Chính sách xã hội miền núi phía Bắc theo tư tưởng Hồ Chí Minh - Luận án

Luận án tiến sĩ về thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Phân tích thành tựu, hạn chế và giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Hồ Chí Minh học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

189

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội vùng núi

Tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội thể hiện tầm nhìn chiến lược đối với phát triển bền vững miền núi. Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt vị trí đặc biệt cho vùng cao trong chiến lược phát triển đất nước. Người nhấn mạnh vai trò của chính sách xã hội trong việc xây dựng đời sống nhân dân. Miền núi phía Bắc với 14 tỉnh là nơi sinh sống của đa số dân tộc thiểu số miền Bắc. Vùng này có điều kiện địa lý phức tạp, kinh tế còn khó khăn. Chính sách xã hội vùng cao cần đảm bảo nguyên tắc bình đẳng dân tộc. Mọi dân tộc đều có quyền phát triển kinh tế - xã hội miền núi công bằng. Tư tưởng này khẳng định vai trò của nhà nước trong bảo đảm an sinh xã hội vùng dân tộc. Đồng thời phát huy tinh thần tự lực, tự cường của người dân. Chính sách ưu đãi vùng cao biên giới cần được ưu tiên đặc biệt. Mục tiêu cuối cùng là xóa đói giảm nghèo vùng núi, nâng cao đời sống. Đoàn kết dân tộc là nền tảng để thực hiện thành công các chính sách. Tư tưởng Hồ Chí Minh tạo cơ sở lý luận vững chắc cho phát triển miền núi.

1.1. Vị trí vai trò chính sách xã hội theo Hồ Chí Minh

Hồ Chí Minh coi chính sách xã hội là công cụ quan trọng xây dựng đất nước. Chính sách này đảm bảo quyền lợi chính đáng của mọi tầng lớp nhân dân. Đặc biệt chú trọng đến đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao. Người khẳng định không có chính sách xã hội tốt, không thể phát triển bền vững. Chính sách xã hội góp phần giữ vững an ninh quốc phòng vùng biên giới. Đồng thời tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội toàn diện. Vai trò này thể hiện rõ qua thực tiễn xây dựng chế độ mới.

1.2. Mục tiêu chính sách xã hội vùng cao

Mục tiêu cao nhất là cải thiện đời sống vật chất tinh thần người dân. Xóa đói giảm nghèo vùng núi là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Đảm bảo bình đẳng dân tộc trong tiếp cận cơ hội phát triển. Nâng cao trình độ dân trí, y tế, giáo dục vùng cao. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái. Xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh, giữ gìn bản sắc dân tộc. Củng cố đoàn kết dân tộc, khối đại đoàn kết toàn dân.

1.3. Nguyên tắc thực hiện chính sách xã hội

Nguyên tắc bình đẳng là nền tảng của mọi chính sách. Không phân biệt dân tộc, tôn giáo, vùng miền. Chính sách ưu đãi vùng cao biên giới phải được ưu tiên hợp lý. Kết hợp sức mạnh nhà nước với nội lực của nhân dân. Phát huy vai trò chủ thể của người dân trong phát triển. Phù hợp với điều kiện cụ thể từng địa phương, từng dân tộc. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả lâu dài.

II. Đặc điểm miền núi phía Bắc ảnh hưởng chính sách

Miền núi phía Bắc bao gồm 14 tỉnh với địa hình phức tạp. Vùng này chiếm diện tích lớn nhưng dân số thưa thớt. Địa hình núi non hiểm trở, giao thông khó khăn. Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt ảnh hưởng đến sản xuất. Đây là nơi sinh sống của 30 dân tộc thiểu số khác nhau. Mỗi dân tộc có văn hóa, phong tục riêng biệt. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn thấp so với đồng bằng. Tỷ lệ hộ nghèo cao, cơ sở hạ tầng còn yếu kém. Nhiều xã vùng cao chưa có điện, đường giao thông. Dịch vụ y tế, giáo dục chưa đáp ứng nhu cầu. Tuy nhiên vùng này có vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng. Giàu tài nguyên thiên nhiên, tiềm năng du lịch. Những đặc điểm này đòi hỏi chính sách xã hội phù hợp, đặc thù. Cần có giải pháp đồng bộ, lâu dài để phát triển bền vững.

2.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên vùng núi cao

Địa hình núi non chiếm 80% diện tích. Độ dốc lớn, nhiều vùng sâu vùng xa biệt lập. Khí hậu khắc nghiệt, mưa nhiều gây sạt lở đất. Đất đai canh tác chủ yếu là nương rẫy dốc. Giao thông đi lại khó khăn, chi phí vận chuyển cao. Thiên tai xảy ra thường xuyên như lũ quét, hạn hán. Những yếu tố này làm tăng chi phí thực hiện chính sách xã hội vùng cao.

2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội vùng dân tộc

Kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp tự cấp tự túc. Năng suất lao động thấp, thu nhập bình quân người dân thấp. Tỷ lệ hộ nghèo cao gấp nhiều lần so với cả nước. Trình độ dân trí còn hạn chế, tỷ lệ mù chữ cao. Cơ sở hạ tầng thiếu thốn, chất lượng dịch vụ công kém. Nhiều hộ gia đình chưa tiếp cận điện, nước sạch. Tình trạng này đòi hỏi chính sách ưu đãi đặc biệt.

2.3. Đặc điểm văn hóa dân tộc thiểu số

Mỗi dân tộc có ngôn ngữ, văn hóa riêng biệt. Phong tục tập quán đa dạng, phong phú. Tập quán canh tác, sinh hoạt gắn với môi trường núi rừng. Một số tập quán lạc hậu cần thay đổi dần. Bản sắc văn hóa cần được tôn trọng, bảo tồn. Chính sách xã hội phải phù hợp với đặc trưng văn hóa. Tránh áp đặt, gây mất đoàn kết dân tộc.

III. Thực tiễn chính sách xã hội miền núi 2011 2020

Giai đoạn 2011-2020 đánh dấu bước phát triển quan trọng của miền núi phía Bắc. Đảng và Nhà nước ban hành nhiều chính sách ưu đãi vùng cao biên giới. Chương trình 135 được triển khai mạnh mẽ, đạt nhiều kết quả tích cực. Chính sách giảm nghèo bền vững giúp hàng trăm nghìn hộ thoát nghèo. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được đẩy mạnh. Hàng nghìn kilômét đường giao thông nông thôn được xây dựng. Điện lưới quốc gia về đến hầu hết các xã vùng cao. Chính sách giáo dục, y tế được quan tâm đặc biệt. Xây dựng trường học, trạm y tế ở nhiều vùng sâu vùng xa. Chính sách hỗ trợ sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng đạt hiệu quả. Thu nhập bình quân người dân tăng gấp đôi so với 2011. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ trên 40% xuống còn dưới 20%. An sinh xã hội vùng dân tộc được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Chất lượng thực hiện chính sách chưa đồng đều giữa các địa phương.

3.1. Thành tựu xóa đói giảm nghèo vùng núi

Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 40,8% năm 2011 xuống 18,3% năm 2020. Hơn 500.000 hộ thoát nghèo bền vững trong 10 năm. Thu nhập bình quân tăng từ 15 triệu lên 32 triệu đồng/người/năm. Chương trình 135 hỗ trợ trực tiếp cho 2.300 xã đặc biệt khó khăn. Xây dựng 15.000 km đường giao thông nông thôn. Hơn 95% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia. Kết quả này góp phần ổn định đời sống người dân.

3.2. Phát triển giáo dục y tế vùng cao

Xây dựng mới và nâng cấp 3.500 trường học vùng cao. Tỷ lệ trẻ em đến trường tăng từ 85% lên 97%. Chính sách miễn học phí cho học sinh dân tộc thiểu số. Hỗ trợ ăn ở cho học sinh vùng xa đến trường. Xây dựng 1.200 trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia. Bảo hiểm y tế cho người nghèo được nhà nước hỗ trợ 100%. Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ đạt 95%.

3.3. Hạn chế trong thực hiện chính sách

Nguồn lực đầu tư còn hạn chế so với nhu cầu thực tế. Chất lượng công trình xây dựng một số nơi chưa đảm bảo. Tình trạng nghèo quay lại vẫn xảy ra ở nhiều địa phương. Chính sách chưa phù hợp với đặc thù từng vùng, từng dân tộc. Công tác tuyên truyền, vận động chưa hiệu quả. Năng lực cán bộ làm công tác chính sách còn yếu. Sự phối hợp giữa các ngành chưa chặt chẽ.

IV. Định hướng chính sách xã hội miền núi theo Hồ Chí Minh

Định hướng thực hiện chính sách xã hội cần dựa trên tư tưởng Hồ Chí Minh. Ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội miền núi là nhiệm vụ chiến lược. Mục tiêu đến 2030 cơ bản xóa đói giảm nghèo vùng núi. Đảm bảo bình đẳng dân tộc trong tiếp cận dịch vụ công. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại. Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, văn hóa vùng cao. Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững gắn với bản sắc dân tộc. Tăng cường an ninh quốc phòng vùng biên giới. Phát huy vai trò chủ thể của người dân trong phát triển. Kết hợp sức mạnh nhà nước với nội lực cộng đồng. Đa dạng hóa nguồn lực thực hiện chính sách xã hội vùng cao. Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, đời sống. Xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực, tâm huyết với vùng cao. Tăng cường giám sát, đánh giá hiệu quả chính sách. Định hướng này phù hợp với xu thế phát triển và điều kiện thực tế.

4.1. Căn cứ xác định định hướng phát triển

Dựa trên tư tưởng Hồ Chí Minh về bình đẳng dân tộc. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc về phát triển vùng núi. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Đặc điểm, điều kiện cụ thể của miền núi phía Bắc. Nhu cầu thực tế của người dân các dân tộc. Kinh nghiệm thực tiễn 10 năm qua. Xu hướng phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa.

4.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 5% vào năm 2030. Thu nhập bình quân tăng gấp 2,5 lần so với 2020. 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã. 100% hộ dân được sử dụng điện ổn định. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT đạt 95%. Bảo hiểm y tế bao phủ 100% dân số. 80% lao động được đào tạo nghề. Môi trường sinh thái được bảo vệ, rừng tăng trưởng.

4.3. Nguyên tắc thực hiện chính sách bền vững

Đảm bảo nguyên tắc đoàn kết dân tộc trong mọi chính sách. Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường. Tôn trọng bản sắc văn hóa từng dân tộc. Kết hợp chính sách chung với ưu đãi đặc thù. Phát huy vai trò người dân trong thực hiện. Đảm bảo tính khả thi, hiệu quả lâu dài. Minh bạch, công khai trong triển khai chính sách.

V. Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách xã hội vùng cao

Nâng cao hiệu quả chính sách xã hội cần có giải pháp đồng bộ, toàn diện. Đổi mới nội dung, phương thức tuyên truyền về chính sách ưu đãi vùng cao biên giới. Sử dụng ngôn ngữ dân tộc, hình thức phù hợp với từng vùng. Nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy đảng, chính quyền địa phương. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác chính sách. Xây dựng đội ngũ có chuyên môn, tâm huyết với vùng cao. Đẩy mạnh phát triển kinh tế, tăng cường cơ sở vật chất. Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất. Đa dạng hóa nguồn lực, huy động sự tham gia của cộng đồng. Thực hiện chủ trương nhà nước và nhân dân cùng làm. Hoàn thiện thể chế, chính sách phù hợp với thực tiễn. Tăng cường giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung chính sách cho phù hợp. Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội. Tạo sự đồng thuận cao trong cộng đồng dân cư.

5.1. Đổi mới công tác tuyên truyền chính sách

Sử dụng ngôn ngữ dân tộc trong tuyên truyền chính sách. Tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp với người dân. Sử dụng phương tiện truyền thông đại chúng hiệu quả. Biên soạn tài liệu bằng hình ảnh, dễ hiểu. Tuyên truyền qua người có uy tín trong cộng đồng. Kết hợp tuyên truyền với sinh hoạt văn hóa dân tộc. Nâng cao nhận thức về quyền và nghĩa vụ công dân.

5.2. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ về chuyên môn nghiệp vụ. Ưu tiên đào tạo cán bộ là người dân tộc thiểu số. Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm thực tiễn. Nâng cao trách nhiệm, đạo đức công vụ. Có chính sách đãi ngộ hợp lý cho cán bộ vùng cao. Xây dựng đội ngũ am hiểu phong tục, tập quán địa phương. Kiện toàn bộ máy từ tỉnh đến cơ sở.

5.3. Đa dạng hóa nguồn lực thực hiện

Tăng ngân sách nhà nước đầu tư cho vùng cao. Huy động nguồn lực từ doanh nghiệp, tổ chức xã hội. Khuyến khích đầu tư theo hình thức đối tác công tư. Tranh thủ hỗ trợ quốc tế cho phát triển vùng dân tộc. Phát huy nội lực, sức dân trong xây dựng cơ sở hạ tầng. Kết hợp nguồn lực trung ương và địa phương. Quản lý, sử dụng nguồn lực hiệu quả, minh bạch.

VI. Kinh nghiệm thực hiện chính sách dân tộc miền núi

Thực tiễn 10 năm qua rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Chính sách xã hội phải xuất phát từ thực tiễn, phù hợp điều kiện địa phương. Không thể áp dụng một mô hình chung cho tất cả các vùng. Cần tôn trọng đặc thù văn hóa, tập quán từng dân tộc. Phát huy vai trò chủ thể của người dân là yếu tố quyết định. Đoàn kết dân tộc là nền tảng thực hiện thành công chính sách. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và an sinh xã hội. Đầu tư cơ sở hạ tầng là điều kiện tiên quyết cho phát triển. Giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực là đầu tư dài hạn. Bảo vệ môi trường gắn với phát triển bền vững miền núi. Vai trò lãnh đạo của Đảng là nhân tố then chốt. Sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành rất quan trọng. Giám sát, đánh giá thường xuyên để điều chỉnh kịp thời. Kinh nghiệm này cần được phát huy trong giai đoạn mới.

6.1. Bài học về phát huy vai trò người dân

Người dân là chủ thể, không phải đối tượng thụ động. Chính sách phải xuất phát từ nguyện vọng thực tế. Tạo điều kiện để người dân tham gia từ khâu lập kế hoạch. Tôn trọng quyền tự quyết của cộng đồng địa phương. Phát huy tinh thần tự lực, tự cường dân tộc. Kết hợp hỗ trợ nhà nước với nỗ lực của người dân. Tránh tâm lý ỷ lại, trông chờ vào chính sách.

6.2. Bài học về tôn trọng bản sắc văn hóa

Mỗi dân tộc có văn hóa riêng cần được tôn trọng. Chính sách phải phù hợp với phong tục, tập quán. Không áp đặt, cưỡng ép thay đổi đột ngột. Kết hợp giữ gìn bản sắc với tiếp thu tinh hoa. Phát triển kinh tế không làm mất đi giá trị văn hóa. Giáo dục song ngữ giúp hội nhập nhưng giữ được tiếng mẹ đẻ. Bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể.

6.3. Bài học về phối hợp liên ngành

Chính sách xã hội vùng cao là nhiệm vụ của cả hệ thống. Cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành. Tránh tình trạng đùn đẩy, chồng chéo trong thực hiện. Xác định rõ trách nhiệm từng cơ quan, đơn vị. Tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện. Thường xuyên sơ kết, rút kinh nghiệm. Kịp thời biểu dương, nhân rộng điển hình tốt.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Thực hiện chính sách xã hội Ở các tỉnh miền núi phiá bắc hiện nay theo tư tưởng hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (189 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Vi Thị Lại THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC Hà Nội - 2021 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Vi Thị Lại THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Hồ Chí Minh học Mã số: 62 31 02 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Đinh Xuân Lý XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Chủ tịch hội đồng đánh giá Người hướng dẫn khoa học Luận án Tiến sĩ PGS. Phạm Quốc Thành PGS. Đinh Xuân Lý Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các kết quả, số liệu nêu trong luận án là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Vi Thị Lại LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến PGS. Đinh Xuân Lý - người thầy đáng kình đã hướng dẫn khoa học cho tôi trong nhiều năm qua. Tôi xin trân trọng cảm ơn Quý thầy, cô trong Bộ môn Hồ Chì Minh học, Quý thầy, cô của khoa Khoa học chình trị, Ban Giám hiệu và Quý thầy, cô của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã động viên, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trính học tập và hoàn thành luận án.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đính, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, ủng hộ để tôi có niềm tin và động lực hoàn thành công trính nghiên cứu này! Tác giả luận án Vi Thị Lại MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC. Lý do chọn đề tài. Mục đìch và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu liên quan đề tài luận án. Nghiên cứu về chính sách xã hội, thực hiện chính sách xã hội trong cả nước và ở miền núi phía Bắc. Nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội và sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hiện chính sách xã hội.

Khái quát tình hình nghiên cứu liên quan đề tài và những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu. Khái quát tình hình nghiên cứu liên quan đề tài luận án. Những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu. 34 Tiểu kết chương 1.

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ NỘI DUNG TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI. Một số vấn đề lý luận. Một số khái niệm cơ bản. Thực hiện chính sách xã hội theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Nội dung cơ bản tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về chính sách xã hội. Vị trí, vai trò của chính sách xã hội. Mục tiêu của chính sách xã hội. Chủ thể và đối tượng của chính sách xã hội.

Một số chính sách xã hội cơ bản. Phương châm, điều kiện, quy trình thực hiện chính sách xã hội. 71 Tiểu kết chương 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA.

Thực trạng thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc (2011-2020). Đặc điểm địa lý, tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc ảnh hưởng đến thực hiện chính sách xã hội. Thực tiễn thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc (2011-2020). Thành tựu, hạn chế và những vấn đề đặt ra trong thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo tƣ tƣởng Hồ Chí Minh.

Thành tựu thực hiện chính sách hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Hạn chế trong thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Những vấn đề đặt ra trong thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo tư tưởng Hồ Chí Minh. 111 Tiểu kết chương 3.

ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Ở CÁC TỈNH MIỀN NÚI PHÍA BẮC THEO TƢ TƢỞNG HỒ CHÍ MINH. Những nhân tố tiếp tục tác động đến thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Tác động do sự biến đ i của môi trư ng tự nhiên. Tác động t các yếu tố kinh tế, văn hóa, lịch s , xã hội.

Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa, toàn cầu hóa. Định hƣớng thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo tƣ tƣởng Hồ Chí Minh. Căn cứ xác định định hướng. Nội dung định hướng thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo tƣ tƣởng Hồ Chí Minh. Đ i mới nội dung và phương thức tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, đoàn thể và ngư i dân về thực hiện chính sách xã hội. Nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương về thực hiện chính sách xã hội. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác chính sách xã hội có năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức tốt.

Đẩy mạnh phát triển kinh tế, tăng cư ng cơ sở vật chất, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong thực hiện chính sách xã hội. Đa dạng hóa các nguồn lực, triển khai mạnh mẽ chủ trương “nhà nước và nhân dân cùng làm” trong thực hiện chính sách xã hội. Tăng cư ng kiểm tra, đánh giá, đảm bảo quy trình thực hiện chính sách xã hội. 144 Tiểu kết chương 4.

148 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 PHỤ LỤC 3 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chì Minh rất quan tâm đến vấn đề con người.

Ngay t nh ng ngày đầu hính thành chì hướng cứu nước cho đến nh ng phút giây cuối đời, Người luôn kh ng định vấn đề đầu tiên là vấn đề con người. Trong hoàn cảnh đất nước bị xâm lược, Người nêu rõ cần thực hiện cách mạng để giải phóng dân tộc, giải phóng con người. Khi giành được độc lập, Người nh c nhở Đảng và Nhà nước phải làm thế nào giải quyết ngày càng tốt hơn nh ng vấn đề: ăn, m c, ở, đi lại, học hành, phòng và ch a bệnh của nhân dân. Một trong nh ng phương thức để hoàn thành tốt nh ng mục tiêu cao cả ấy là việc giải quyết tốt các chình sách xã hội.

Sớm nhận thức được điều này, Hồ Chì Minh đã đưa ra nh ng quan điểm có tình định hướng, nh ng chình sách cụ thể và cả nh ng phương thức, biện pháp nh m thực hiện chình sách xã hội một cách hiệu quả nhất. Người chủ trương mọi chình sách của Đảng và Chình phủ đều nh m làm cho đời sống của nhân dân ngày càng tốt hơn. Với sự chỉ đạo của Hồ Chì Minh, nh ng vấn đề xã hội ở Việt Nam t ngày giành được độc lập cho đến cuối thập niên 60 của thế kỷ XX đã được giải quyết kịp thời, đ c biệt là trong điều kiện cả dân tộc nỗ lực cho sự nghiệp giải phóng, thống nhất đất nước. Bước vào thời kỳ đổi mới, thấm nhuần tư tưởng Hồ Chì Minh, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã hoạch định và thực hiện nhiều chình sách xã hội đúng đ n.

Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 coi chình sách xã hội là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chình sách của Đảng và Nhà nước, là một bộ phận của chiến lược kinh tế - xã hội, là động lực to lớn nh m phát huy tình năng động, sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Phát triển chủ trương của Đại hội VI, các Đại hội tiếp theo của Đảng tiếp tục có nh ng bước phát triển mới chình sách xã hội. T đó, công tác thực hiện 4 chình sách xã hội đạt được nh ng kết quả tìch cực, góp phần khơi dậy tiềm năng sáng tạo của nhân dân, tạo nên nh ng thành công to lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. C ng với các chình sách khác, chình sách xã hội đã góp phần ổn định chình trị, phát triển kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội.

Chình sách xã hội trở thành một trong nh ng công cụ quan trọng của Nhà nước để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội, xây dựng các chu n mực và định hướng các giá trị xã hội mới. Miền núi phìa B c Việt Nam là khu vực định cư lâu đời và đông đúc của nhiều cộng đồng dân tộc, trong đó chủ yếu là các dân tộc thiểu số. Suốt thời kí đấu tranh giành độc lập dân tộc, đồng bào các dân tộc khu vực miền núi phía B c đã nêu cao tinh thần yêu nước, anh d ng chiến đấu, góp phần vào th ng lợi vĩ đại của dân tộc. Chiến tranh đi qua, hòa bính lập lại, nhân dân các tỉnh miền núi phìa B c tiếp tục đoàn kết một lòng tiếp nối truyền thống v vang, hăng hái tham gia vào công cuộc bảo vệ và kiến thiết nước nhà.

Nh m kh c phục hậu quả của chiến tranh, đ y l i nh ng hạn chế mang tình đ c trưng của một khu vực miền núi như: m t b ng dân trì còn thấp, đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, nhiều phong tục cổ hủ lạc hậu Nh ng năm qua đảng bộ, chình quyền và nhân dân các tỉnh miền núi phìa B c đã tập trung thực hiện các chình sách xã hội và đạt được nh ng kết quả đáng khìch lệ: tỷ lệ hộ nghèo trong các tỉnh đã giảm, giáo dục và y tế có nh ng bước tiến mới, chình sách đối với người có công được chú trọng thực hiện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Từ khóa và chủ đề nghiên cứu


Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách xã hội miền núi phía Bắc theo tư tưởng Hồ Chí Minh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ về thực hiện chính sách xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Phân tích thành tựu, hạn chế và giải pháp nâng cao hiệu quả.

Luận án "Chính sách xã hội miền núi phía Bắc theo tư tưởng Hồ Chí Minh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Chính sách xã hội miền núi phía Bắc theo tư tưởng Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chính sách xã hội miền núi phía Bắc theo tư tưởng Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Chính sách xã hội miền núi phía Bắc theo tư tưởng Hồ Chí Minh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách xã hội miền núi phía Bắc theo tư tưởng Hồ Chí Minh" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách xã hội miền núi phía Bắc theo tư tưởng Hồ Chí Minh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter