Luận án Tiến sĩ: Tư tưởng HCM về vai trò nhân dân bảo vệ an ninh, trật tự hiện nay
Luận án nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò nhân dân trong bảo vệ an ninh trật tự, ứng dụng vào thực tiễn hiện nay.
Năm xuất bản
Số trang
233
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tư tưởng Hồ Chí Minh: Nền tảng nhân dân bảo vệ an ninh
- Số trang:
- 233 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Hồ Chí Minh học
- Tác giả:
- Nguyen Viet Hung
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tư tưởng Hồ Chí Minh Nền tảng nhân dân bảo vệ an ninh
Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống toàn diện, sâu sắc. Trong đó, tư tưởng về phát huy vai trò nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự có vị trí đặc biệt. Hồ Chí Minh khẳng định Công an phải dựa vào dân. Nhiệm vụ của Công an là bảo vệ nhân dân, giữ gìn trật tự trị an, loại trừ kẻ gian. Để hoàn thành nhiệm vụ vẻ vang này, Công an cần đoàn kết, tổ chức, giáo dục nhân dân. Sức mạnh rộng lớn của nhân dân là chỗ dựa vững chắc. Nhân dân sẽ hết lòng giúp Công an hoàn thành mọi công tác. Đây là kim chỉ nam cho sự nghiệp bảo vệ an ninh trật tự tại Việt Nam. Tư tưởng này đã được kiểm chứng qua nhiều giai đoạn lịch sử. Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc là minh chứng sống động nhất cho tính đúng đắn của tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân dân bảo vệ an ninh.
1.1. Nhân dân Gốc rễ của sức mạnh an ninh trật tự
Hồ Chí Minh luôn coi nhân dân là gốc, là chủ thể của mọi thành công. Sức mạnh an ninh trật tự cũng bắt nguồn từ nhân dân. Không có nhân dân, không có gì cả. Có dân, có tất cả. Tư tưởng này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự đồng lòng, ủng hộ từ quần chúng. Công tác dân vận hiệu quả là chìa khóa để xây dựng nền an ninh vững chắc. Khi nhân dân nhận thức rõ trách nhiệm, họ sẽ chủ động tham gia. Đây là nền tảng cho quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. Sức mạnh tập thể sẽ ngăn chặn mọi âm mưu phá hoại, giữ vững an ninh xã hội.
1.2. Công an nhân dân dựa vào dân bảo vệ an ninh
Hồ Chí Minh chỉ rõ lực lượng Công an nhân dân phải sống trong lòng dân. Công an là người đầy tớ của nhân dân. Mối quan hệ gắn bó máu thịt này là nguyên tắc bất di bất dịch. Công an phải toàn tâm, toàn ý phục vụ nhân dân. Đồng thời, Công an cần tích cực tổ chức, giáo dục, động viên nhân dân tham gia bảo vệ an ninh. Khi Công an được nhân dân ủng hộ, giúp đỡ, mọi kẻ gian đều khó thoát lưới pháp luật. An ninh trật tự được giữ vững. Nhân dân được sống trong môi trường bình yên, an toàn, lành mạnh. Đây là giá trị cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh về an ninh trật tự.
II.Vai trò cốt lõi của nhân dân trong giữ gìn an ninh trật tự
Vai trò của nhân dân trong giữ gìn an ninh trật tự đã được thể hiện rõ nét qua các thời kỳ cách mạng. Từ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ đến giai đoạn hiện nay, nhân dân luôn là lực lượng tiên phong. Các phong trào quần chúng đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội. Sức mạnh của khối đại đoàn kết dân tộc tạo nên lá chắn thép bảo vệ Tổ quốc. Sự chủ động của mỗi người dân góp phần xây dựng xã hội an toàn. Vai trò này không chỉ dừng lại ở việc cung cấp thông tin. Nhân dân còn tích cực tham gia vào các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm. Điều này củng cố nền tảng an ninh trật tự từ cơ sở, đảm bảo sự bình yên cho từng xóm làng.
2.1. Lịch sử phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Lịch sử Việt Nam ghi nhận nhiều phong trào của nhân dân bảo vệ an ninh. Thời kỳ kháng chiến chống Pháp, có phong trào “Ba không”, “Ngũ liên gia bảo”, “Thập gia liên báo”. Trong kháng chiến chống Mỹ, nổi bật với “Bảo mật phòng gian”, “Bảo vệ trị an”, “Phòng gian, phòng hỏa, phòng tai nạn”. Sau giải phóng, phong trào “quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc” ra đời. Hiện nay, đây là phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Những phong trào này minh chứng cho sự đúng đắn của tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự.
2.2. Cộng đồng dân cư chủ động phòng ngừa đấu tranh tội phạm
Trong hệ thống an ninh trật tự, cộng đồng dân cư đóng vai trò then chốt. Mỗi người dân là một chiến sĩ thầm lặng. Họ chủ động phòng ngừa tội phạm ngay tại địa bàn cư trú. Việc tố giác, cung cấp thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật là yếu tố quan trọng. Cộng đồng còn tham gia xây dựng các quy ước, hương ước. Những quy tắc này giúp duy trì nề nếp, đảm bảo an toàn xã hội. Sự phối hợp giữa lực lượng công an nhân dân và quần chúng tạo nên một mạng lưới chặt chẽ. Từ đó, mọi hành vi gây rối an ninh trật tự đều bị phát hiện, xử lý kịp thời. Vai trò chủ động này góp phần củng cố an ninh nhân dân từ gốc.
III.Phát huy sức mạnh toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hiện nay
Việt Nam đang hội nhập quốc tế sâu rộng, phát triển kinh tế thị trường. Bối cảnh này mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra không ít thách thức. Tình hình an ninh trật tự có những diễn biến phức tạp. Việc phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự gặp nhiều khó khăn mới. Nếu lực lượng Công an nhân dân vẫn giữ lối tư duy cũ, sử dụng phương pháp lạc hậu, hiệu quả sẽ thấp. Cần có sự đổi mới mạnh mẽ trong cách tiếp cận và vận động nhân dân. Chỉ có vậy, sức mạnh toàn dân mới được phát huy tối đa. Điều này giúp củng cố an ninh quốc gia, đảm bảo cuộc sống bình yên cho nhân dân. Công tác quốc phòng toàn dân cần được tăng cường, phù hợp với tình hình mới.
3.1. Thích ứng với bối cảnh kinh tế thị trường hội nhập quốc tế
Bối cảnh kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế tạo ra những yếu tố tác động mới. Các loại hình tội phạm biến hóa đa dạng hơn. Thách thức về an ninh mạng, tội phạm xuyên quốc gia gia tăng. Do đó, việc phát huy vai trò của nhân dân cần có sự thích ứng. Công tác dân vận không thể rập khuôn theo cách cũ. Cần nghiên cứu, áp dụng những phương pháp hiện đại, hiệu quả. Nâng cao nhận thức pháp luật cho nhân dân. Tăng cường khả năng tự vệ, phòng chống tội phạm cho cộng đồng. Chỉ khi nhân dân được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng, họ mới có thể chủ động tham gia bảo vệ an ninh. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho an ninh nhân dân trong tình hình mới.
3.2. Cần đổi mới phương pháp dân vận trong bảo vệ an ninh
Công tác dân vận là yếu tố then chốt để phát huy vai trò của nhân dân. Trong bối cảnh mới, phương pháp dân vận cần được đổi mới. Cần linh hoạt, sáng tạo hơn trong tuyên truyền, vận động. Sử dụng đa dạng các kênh thông tin, đặc biệt là mạng xã hội. Nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của nhân dân. Xây dựng lòng tin và sự gắn kết giữa Công an với quần chúng. Động viên nhân dân tham gia tích cực vào phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Đây là nền tảng để củng cố sức mạnh tổng hợp của lực lượng vũ trang nhân dân. Đồng thời, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân vững chắc, bảo vệ vững chắc an ninh trật tự.
IV.Thực tiễn và thách thức phát huy vai trò nhân dân an ninh
Thực trạng phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự từ năm 2005 đến 2020 đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Các phong trào quần chúng tiếp tục được duy trì, phát triển. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và thách thức. Những yếu tố mới từ hội nhập quốc tế, kinh tế thị trường đã làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp. Việc huy động, tổ chức nhân dân tham gia an ninh gặp phải những rào cản nhất định. Cần nhìn nhận rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan. Từ đó đề ra các giải pháp phù hợp để tiếp tục phát huy sức mạnh to lớn của nhân dân. Mở rộng đại đoàn kết dân tộc trong công tác an ninh là yêu cầu cấp thiết.
4.1. Thành tựu đạt được trong thực tiễn an ninh trật tự
Thực tiễn đã chứng minh hiệu quả của tư tưởng Hồ Chí Minh. Khi Công an nhân dân toàn tâm, toàn ý phục vụ nhân dân, tổ chức, giáo dục, động viên họ, kết quả rất rõ ràng. Nhân dân ủng hộ, giúp đỡ. Các đối tượng gian tế không thể lọt lưới. An ninh trật tự được giữ vững. Môi trường sống của nhân dân bình yên, an toàn và lành mạnh. Các phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc đã góp phần đẩy lùi nhiều loại tội phạm. Những thành tựu này là minh chứng cho sức mạnh to lớn của khối đại đoàn kết dân tộc và sự đồng lòng của nhân dân.
4.2. Khó khăn hạn chế trong vận động nhân dân bảo vệ an ninh
Hiện nay, việc vận động nhân dân tham gia bảo vệ an ninh, trật tự đối mặt nhiều khó khăn. Các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hóa có sự thay đổi. Nhận thức của một bộ phận nhân dân về an ninh còn hạn chế. Công tác tuyên truyền, giáo dục chưa thực sự sâu rộng, hiệu quả. Một số phương pháp vận động đã cũ, chưa phù hợp với tâm lý, điều kiện sống hiện tại. Việc quản lý cư trú, di dân phức tạp. Thách thức từ tội phạm công nghệ cao, ma túy, an ninh phi truyền thống gia tăng. Những điều này đòi hỏi sự đổi mới toàn diện trong công tác dân vận. Cần có những giải pháp đồng bộ để khơi dậy, phát huy tối đa vai trò của nhân dân trong an ninh trật tự.
V.Giải pháp nâng cao hiệu quả nhân dân bảo vệ an ninh trật tự
Để tiếp tục phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự theo tư tưởng Hồ Chí Minh, cần có những phương hướng và giải pháp cụ thể. Tình hình mới đòi hỏi sự chủ động, linh hoạt. Các yếu tố tác động đến an ninh trật tự cần được dự báo chính xác. Từ đó xây dựng kế hoạch hành động phù hợp. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả tham gia của nhân dân. Củng cố thế trận an ninh nhân dân, quốc phòng toàn dân. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và lực lượng vũ trang nhân dân là rất quan trọng. Mọi giải pháp đều phải hướng tới việc xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc vững mạnh, làm nền tảng cho sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc.
5.1. Định hướng chiến lược phát huy toàn dân bảo vệ an ninh
Định hướng chiến lược cần tập trung vào việc củng cố lòng tin của nhân dân. Nâng cao chất lượng cuộc sống, giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc. Đảm bảo công bằng xã hội, thượng tôn pháp luật. Đây là nền tảng để nhân dân tin tưởng, tự giác tham gia. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước. Phối hợp đồng bộ giữa lực lượng Công an nhân dân, Quân đội nhân dân với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể. Đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và giữ vững an ninh trật tự. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững chắc. Phát triển toàn diện, bền vững, tạo môi trường thuận lợi cho công tác an ninh.
5.2. Các giải pháp cụ thể tăng cường sức mạnh an ninh nhân dân
Cần triển khai nhiều giải pháp cụ thể. Một là, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức cảnh giác cho nhân dân. Hai là, đổi mới nội dung, hình thức phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, phù hợp với từng địa bàn. Ba là, tăng cường xây dựng lực lượng công an nhân dân thật sự trong sạch, vững mạnh, gần dân, trọng dân. Bốn là, phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong công tác dân vận. Năm là, ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản lý, phòng ngừa tội phạm. Sáu là, có cơ chế khuyến khích, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân điển hình. Những giải pháp này sẽ tạo động lực mạnh mẽ, tăng cường sức mạnh an ninh nhân dân.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (233 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học (Mã số: 62 31 02 04), thuộc ngành Chính trị học với đề tài: "Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự và vận dụng trong giai đoạn hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Việt Hùng thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Lại Quốc Khánh tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (2020). Công trình đại diện cho nỗ lực học thuật mang tính tiên phong, giải quyết toàn diện mối quan hệ biện chứng giữa tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh và thực tiễn kiến tạo nền an ninh nhân dân trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và các thách thức an ninh phi truyền thống.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ rệt: Các công trình trước đây đa phần tiếp cận đơn tuyến dưới góc độ khoa học an ninh thuần túy hoặc triết học đại cương, chủ yếu tập trung vào việc mô tả "vai trò tĩnh" của nhân dân thay vì kiến tạo một khung lý thuyết hoàn chỉnh về "cơ chế phát huy vai trò động" của nhân dân dưới lăng kính Khoa học Chính trị. Luận án giải quyết triệt để khoảng trống này thông qua việc hệ thống hóa tư tưởng Hồ Chí Minh thành một cấu trúc lý luận chuẩn mực bao gồm: mục tiêu, nội dung, chủ thể, đối tượng và phương pháp phát huy vai trò của quần chúng.
Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được thiết lập chặt chẽ:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Bản chất, nội dung cốt lõi và giá trị lý luận - thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong hoạt động của lực lượng Công an nhân dân giai đoạn 2005 – 2020 đã đạt được thành tựu, hạn chế nào và đâu là các nút thắt thể chế, phương thức cần tháo gỡ?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những yếu tố tác động mới nào đòi hỏi sự đổi mới phương hướng và hệ giải pháp chiến lược nhằm tiếp tục phát huy sức mạnh nhân dân đến năm 2025 và tầm nhìn 2030?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Việc phát huy vai trò của nhân dân chỉ đạt hiệu quả tối ưu khi lực lượng chuyên trách chuyển đổi từ tư duy quản lý áp đặt sang phương thức đồng kiến tạo an ninh, thực hiện triệt để nguyên lý "dân là gốc" và "lấy sự bình yên của nhân dân làm thước đo".
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Thực hành dân chủ thực chất gắn liền với cơ chế "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng" là động lực then chốt hóa giải nguy cơ phân hóa xã hội và các âm mưu "diễn biến hòa bình", "phi chính trị hóa lực lượng vũ trang".
Khung lý thuyết của luận án tích hợp nhuần nhuyễn giữa chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin về quần chúng nhân dân, lý luận chính trị học phát triển và di sản tư tưởng Hồ Chí Minh. Nghiên cứu thực hiện khảo cứu thực chứng trên phạm vi không gian toàn quốc với trục thời gian then chốt 15 năm (2005 – 2020) – mốc lịch sử từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 521/QĐ-TTg lấy ngày 19/8 hằng năm là "Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc", kết hợp bộ dữ liệu điều tra xã hội học định lượng quy mô $N = 1060$ phiếu khảo sát thực địa.
Literature Review và Positioning
Bức tranh tổng quan học thuật về vai trò của quần chúng trong bảo vệ an ninh, trật tự thể hiện sự tiếp biến sâu sắc qua nhiều giai đoạn với các dòng nghiên cứu tiêu biểu:
Dòng nghiên cứu lý luận nền tảng và bản chất an ninh nhân dân gắn liền với các công trình của Phạm Văn Dần (Đề tài cấp Nhà nước, 1996) và Viện Chiến lược và Khoa học Công an (2005), khẳng định vai trò của quần chúng là bức "thiên la địa võng" ngăn chặn mọi mưu đồ phản cách mạng. Hà Trọng Thà (2013) tiếp cận dưới giác độ triết học duy vật biện chứng, luận giải ba mệnh đề cốt lõi: quần chúng là chủ đất nước, là cơ sở và là lực lượng cơ bản của sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tô Lâm (2014, 2019) nâng tầm lý luận với luận điểm "thế trận lòng dân" và khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân dân là di sản tinh thần vô giá, đóng vai trò kim chỉ nam trong quản trị an ninh quốc gia hiện đại.
Dòng nghiên cứu về công tác vận động quần chúng và thực thi phong trào an ninh cơ sở được khắc họa đậm nét qua các nghiên cứu của Bùi Văn Nam (2016) về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc giai đoạn 1946 – 2016, Trần Đại Quang (2015) với quan điểm nhân dân là cội nguồn sức mạnh và biện pháp vận động quần chúng là một trong 7 biện pháp công tác nền tảng của Công an nhân dân, và Bùi Anh Tuấn (2017) với luận án tiến sĩ chuyên sâu về nghệ thuật dân vận thời kỳ đổi mới.
Tuy nhiên, trong y văn tồn tại những cuộc tranh luận học thuật sâu sắc giữa hai luồng quan điểm đối lập:
- Quan điểm thứ nhất (Mô hình Tập quyền - Chuyên trách hóa): Thiên về việc tuyệt đối hóa sức mạnh của lực lượng vũ trang tinh nhuệ, ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ, nghiệp vụ trinh sát hiện đại và xem nhân dân chủ yếu là đối tượng tiếp nhận thông tin hoặc hỗ trợ thụ động khi có yêu cầu.
- Quan điểm thứ hai (Mô hình Xã hội hóa - Dân chủ hóa an ninh): Khẳng định công nghệ và biện pháp nghiệp vụ chỉ phát huy tối đa công năng khi cắm rễ vững chắc vào nền tảng "tai mắt" của hàng chục triệu người dân. Xa rời dân sẽ dẫn đến nguy cơ quan liêu hóa, cô lập nghiệp vụ và thất bại chiến lược.
Luận án định vị chính xác điểm giao thoa và tạo bước đột phá khi chứng minh: Phát huy vai trò của nhân dân không đơn thuần là một giải pháp tình thế hay biện pháp nghiệp vụ bổ trợ, mà là một phương thức lãnh đạo chính trị, một hình thái thực hành dân chủ xã hội chủ nghĩa nhằm chuyển hóa quyền lực nhân dân thành sức mạnh tự bảo vệ của toàn xã hội.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Học giả Singo Sibata (1972) trong Ho Chi Minh, a thinker nhận định cống hiến vĩ đại của Hồ Chí Minh là mở ra lý luận giải phóng con người thông qua việc khơi dậy quyền năng tự quyết của thuộc địa. William J. Duiker (2000) trong công trình Ho Chi Minh: A Life nhấn mạnh nghệ thuật lãnh đạo của Hồ Chí Minh dựa trên nền tảng của sự thuyết phục, giáo dục, cảm hóa và đồng thuận xã hội chứ không phải áp đặt mệnh lệnh hành chính cưỡng chế kiểu nhà nước phương Tây.
- So với trường phái "Cảnh sát gắn bó cộng đồng" (Community-Oriented Policing - COP) của Robert Trojanowicz và David Bayley ở các nước Âu - Mỹ (vốn xem nhân dân là khách hàng và người chia sẻ thông tin theo giao ước xã hội kỹ trị), mô hình an ninh nhân dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh vượt trội hơn hẳn về tính bản thể học: Nhân dân không phải là đối tác ngoại biên mà chính là "chủ thể nắm giữ quyền lực gốc", tự tổ chức và thụ hưởng môi trường an ninh, hòa bình dưới sự hỗ trợ chuyên môn của lực lượng công an.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ HỆ GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH │
│ - Lấy dân làm gốc - Thực hành dân chủ XHCN │
│ - Thế trận lòng dân - Giải phóng trí lực nhân dân │
└────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ KHUNG PHÂN TÍCH CHÍNH TRỊ HỌC VỀ PHÁT HUY VAI TRÒ NHÂN DÂN │
└──────────────┬───────────────────────────┬───────────────────────────────┬───────────────────────────────┬──────┘
│ │ │ │
▼ ▼ ▼ ▼
┌───────────────┐ ┌───────────────┐ ┌───────────────┐ ┌───────────────┐
│ MỤC TIÊU │ │ CHỦ THỂ │ │ ĐỐI TƯỢNG │ │ PHƯƠNG PHÁP │
│- Dân chủ hóa │ │- Hệ thống │ │- Mọi tầng lớp │ │- Dân vận khéo │
│- An ninh │ │ chính trị │ │ nhân dân │ │- Nêu gương │
│ con người │ │- CAND nòng cốt│ │- Vùng đặc thù │ │- Tự quản │
└───────┬───────┘ └───────┬───────┘ └───────┬───────┘ └───────┬───────┘
│ │ │ │
└───────────────────────────┼───────────────────────────────┴───────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ CHUYỂN HÓA NĂNG LỰC THỰC THI (2005 - 2020) │
│ - Phòng ngừa xã hội vững chắc - Phòng ngừa nghiệp vụ sâu │
│ - Tự quản an ninh cơ sở - Hóa giải nguy cơ từ sớm │
└────────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
▼
┌──────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MỤC TIÊU TRẠNG THÁI XÃ HỘI LÝ TƯỞNG THEO BÁC │
│ "Dạ bất bế hộ, lộ bất thập di" (An cư lạc nghiệp)│
└──────────────────────────────────────────────────────────┘
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm học thuyết Mác - Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ thành quả cách mạng, nâng tầm quan điểm truyền thống của dân tộc "chở thuyền là dân, lật thuyền cũng là dân" thành một lý thuyết an ninh chính trị hiện đại.
Tác giả luận chứng hệ thống mệnh đề lý luận mới mang tính chuẩn tắc:
- Mệnh đề 1 (Vị thế chủ thể): Nhân dân không chỉ là đối tượng được bảo vệ mà là chủ thể nắm quyền sở hữu và kiểm soát tối cao đối với nền an ninh; người dân có quyền chọn lựa, giám sát và "phế truất" những cán bộ công an thoái hóa, không làm tròn phận sự "đầy tớ của dân".
- Mệnh đề 2 (Cội nguồn xung lực): Sức mạnh của lực lượng chuyên trách bắt nguồn hoàn toàn từ sự tin yêu, nuôi dưỡng và ủng hộ của nhân dân. Mọi biện pháp kỹ thuật, vũ trang đều vô hiệu nếu tách rời sự đùm bọc của nhân dân.
- Mệnh đề 3 (Tính quyết định tuyệt đối): Nhân dân là nhân tố duy nhất định đoạt sự thành bại của cuộc đấu tranh giữ gìn trật tự trị an, được cụ thể hóa bằng công thức: "Khi nhân dân giúp đỡ ta nhiều thì thành công nhiều, giúp đỡ ta ít thì thành công ít, giúp đỡ ta hoàn toàn thì thắng lợi hoàn toàn".
Sự chuyển đổi hình thái (paradigm shift) ở đây nằm ở việc thay thế mô hình an ninh phản ứng - cưỡng chế (reactive-coercive security) bằng mô hình an ninh kiến tạo - đồng thuận (generative-consensual security), lấy việc "giải phóng trí lực và khơi dậy tính tự giác của nhân dân" làm hạt nhân.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng ba lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Dân chủ xã hội chủ nghĩa, Lý thuyết Quản trị an ninh quốc gia (Security Governance) và Lý thuyết Hành động chính trị quần chúng.
Khái niệm cốt lõi được định nghĩa khoa học: "Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về mục tiêu, nội dung, chủ thể, phương pháp làm cho vai trò của nhân dân ngày càng thể hiện đầy đủ, lan tỏa rộng rãi, phát triển thêm trong phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh làm thất bại hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm và vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn xã hội".
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung lý thuyết được xác định rõ: Khung phân tích vận hành dựa trên tiền đề thể chế chính trị dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự trong sạch, kỷ cương của bộ máy thực thi pháp luật và mức độ đảm bảo lợi ích thiết thực, hợp pháp của quần chúng nhân dân.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu đứng trên lập trường bản thể luận và nhận thức luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết hợp thuyết hiện thực phê phán (critical realism) nhằm giải mã bản chất các quan hệ quyền lực chính trị và cấu trúc an ninh xã hội.
Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp đa cấp độ (multi-level research design):
- Cấp độ vĩ mô (Macro-level): Phân tích hệ tư tưởng, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các chỉ thị của Bộ Công an từ năm 2005 đến năm 2020.
- Cấp độ trung mô (Meso-level): Đánh giá cơ chế phối hợp liên ngành giữa Công an, Quân đội, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Cấp độ vi mô (Micro-level): Khảo sát thái độ, hành vi chính trị, mức độ tham gia tố giác tội phạm và sự hài lòng của từng cá nhân công dân tại địa bàn cơ sở.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua 4 bước kiểm định tam giác hóa (triangulation):
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Kết hợp phân tích văn bản lưu trữ lịch sử, báo cáo tổng kết 15 năm thực hiện Quyết định 521/QĐ-TTg, số liệu thống kê tội phạm học và dữ liệu khảo sát thực địa.
- Tam giác hóa phương pháp (Methodological Triangulation): Kết hợp phương pháp lịch sử - logic, phân tích nội dung (Content Analysis), phỏng vấn chuyên gia sâu (in-depth expert interviews) và khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đóng - mở.
- Tiêu chí chọn mẫu khảo sát: Mẫu được phân tầng theo khu vực địa lý và đặc điểm an ninh chính trị: (1) Địa bàn đô thị lớn, phức tạp về trật tự xã hội (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh); (2) Địa bàn biên giới, vùng dân tộc thiểu số trọng điểm an ninh (Tây Bắc, Tây Nguyên); (3) Địa bàn vùng giáo và nông thôn đang trong quá trình đô thị hóa nhanh. Tổng dung lượng mẫu chính thức đạt $N = 1060$ phiếu hợp lệ.
Data và phân tích
Dữ liệu khảo sát xã hội học ($N = 1060$) được làm sạch và xử lý định lượng trên phần mềm thống kê SPSS, kết hợp kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha $> 0.80$) và phân tích tương quan giữa mức độ nhận thức của người dân với tần suất tham gia các mô hình tự quản an ninh.
Kiểm định tính vững (robustness checks) được thực hiện qua việc so sánh đối chéo kết quả khảo sát định lượng với các báo cáo mật và công khai về tình hình an ninh trật tự, tội phạm học của Bộ Công an qua từng năm, đảm bảo khoảng tin cậy 95% ($p < 0.05$). Toàn bộ dẫn chứng trích dẫn văn kiện và trước tác Hồ Chí Minh được đối chiếu chuẩn xác với bộ Hồ Chí Minh Toàn tập (NXB Chính trị quốc gia Sự thật).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Phát hiện 1: Khẳng định tính ưu việt của mô hình an ninh nhân dân Hồ Chí Minh so với mô hình thực dân, tư bản. Luận án vạch rõ: Chế độ thực dân phong kiến dùng công an làm "nanh vuốt... đầu trâu mặt ngựa" để đàn áp nhân dân phục vụ lợi ích thiểu số; ngược lại, tư tưởng Hồ Chí Minh xác lập công an là "bạn dân", là "đầy tớ trung thành", coi an ninh của nhân dân là mục tiêu tối thượng. Người khẳng định dứt khoát: "Làm công an không phải làm 'quan cách mạng'. Làm công an là để giữ trật tự an ninh cho nhân dân... nếu không làm được việc cho dân, thì dân không cần đến nữa".
Phát hiện 2: Chuyển hóa sức mạnh nhân dân thành bức tường phòng thủ xã hội bất khả xâm phạm. Bằng chứng thực nghiệm và lịch sử chỉ rõ, từ các phong trào "Ba không", "Ngũ liên gia bảo" thời kỳ chống Pháp, đến "Bảo mật phòng gian" thời kỳ chống Mỹ, và phong trào "Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc" (2005 – 2020), quần chúng nhân dân đã cung cấp hàng triệu tin báo có giá trị, giúp triệt phá hàng chục ngàn băng nhóm tội phạm. Hồ Chí Minh chỉ ra: "Nhân dân có hàng triệu lỗ tai, con mắt của nhân dân chăng thành 'bức thiên la địa võng', nên lũ mật thám không sao thoát được".
Phát hiện 3: Mối tương quan nhân quả giữa mức độ gần dân của cán bộ chiến sĩ và hiệu lực phòng chống tội phạm. Dữ liệu khảo sát khẳng định nơi nào cán bộ công an thực hiện đúng lời dạy: "Làm công an thì phải làm cho dân tin, dân yêu, dân ủng hộ. Có dựa vào nhân dân thì công an mới hoàn thành được tốt nhiệm vụ của mình" thì nơi đó tội phạm giảm rõ rệt, tệ nạn xã hội bị đẩy lùi. Ngược lại, nơi nào có biểu hiện hách dịch, xa dân, xem nhẹ công tác dân vận thì phong trào bị tê liệt, tiềm ẩn nguy cơ "điểm nóng" chính trị.
Phát hiện 4: Nhận diện hiện tượng nghịch lý và xung đột trong cơ chế thị trường. Nghiên cứu chỉ ra một phát hiện phản trực giác: Tăng trưởng kinh tế và quá trình đô thị hóa nếu không đi kèm với cơ chế bảo vệ dân chủ ở cơ sở sẽ làm xói mòn lòng tin xã hội, dẫn đến tình trạng thờ ơ chính trị, tâm lý "người ngay sợ kẻ gian", khiến việc huy động sức mạnh toàn dân gặp lực cản lớn do một bộ phận cán bộ buông lỏng quản lý, tham nhũng, làm suy giảm uy tín của bộ máy thực thi pháp luật.
Phát hiện 5: Mô thức hóa trạng thái an ninh lý tưởng. Trạng thái an toàn xã hội đích thực mà tư tưởng Hồ Chí Minh hướng tới không chỉ là số lượng các vụ bắt giữ tội phạm, mà là trạng thái đạt đến cảnh giới văn minh: "Dạ bất bế hộ, lộ bất thập di" (Đêm không cần đóng cửa, ngoài đường không ai nhặt của rơi), bảo đảm cho mọi người dân thực sự được "an cư, lạc nghiệp".
MÔ HÌNH SO SÁNH: AN NINH NHÂN DÂN VS. AN NINH CƯỠNG CHẾ THỰC DÂN
┌──────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┐
│ MÔ HÌNH AN NINH NHÂN DÂN HỒ CHÍ MINH│ MÔ HÌNH AN NINH THỰC DÂN / TƯ BẢN │
├──────────────────────────────────────┼──────────────────────────────────────┤
│• Bản chất: Của dân, do dân, vì dân │• Bản chất: Công cụ thống trị thiểu số│
│• Vị thế: Dân là chủ, CAND là đầy tớ │• Vị thế: Dân bị cai trị, công an áp đặt│
│• Phương thức: Thuyết phục, dân vận, │• Phương thức: Đàn áp, cưỡng chế, bạo │
│ giáo dục, nêu gương, tự quản cơ sở │ lực, giám sát kỹ trị đơn thuần │
│• Mục tiêu: "Dạ bất bế hộ, lộ bất │• Mục tiêu: Duy trì trật tự của giai │
│ thập di", ấm no, tự do, hạnh phúc │ cấp bóc lột, bảo vệ tư hữu thống trị│
└──────────────────────────────────────┴──────────────────────────────────────┘
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung luận cứ khoa học vững chắc khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh về an ninh nhân dân là sự phát triển đột phá đối với chủ nghĩa Mác - Lênin trong điều kiện nhà nước cầm quyền xây dựng chủ nghĩa xã hội.
- Về mặt phương pháp luận: Thiết lập khung đánh giá hiệu quả phong trào an ninh cơ sở dựa trên mức độ đồng thuận và mức độ hài lòng của công dân thay vì chỉ tính toán chỉ số án điểm thuần túy.
- Về ứng dụng thực tiễn: Định hình rõ quy trình triển khai 7 biện pháp công tác công an, trong đó biện pháp vận động quần chúng giữ vai trò sợi chỉ đỏ xuyên suốt, làm nền tảng cho các biện pháp trinh sát, kỹ thuật và pháp luật.
- Về hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ cho Bộ Công an và các cơ quan lập pháp hoàn thiện cơ chế thể chế hóa phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng" trong Luật An ninh quốc gia và Luật Công an nhân dân.
Limitations và Future Research
Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật:
- Giới hạn về dữ liệu không gian: Mặc dù mẫu khảo sát đạt $N = 1060$ tại các địa bàn trọng điểm, việc bao quát toàn bộ đặc thù văn hóa - an ninh của 63 tỉnh thành trong một luận án tiến sĩ vẫn chịu những ràng buộc nhất định về thời gian và nguồn lực.
- Giới hạn về bảo mật thông tin: Một số hồ sơ nghiệp vụ chuyên sâu và số liệu đấu tranh chống phản gián, chống khủng bố liên quan trực tiếp đến sự tham gia của mạng lưới quần chúng mật thuộc diện bảo mật quốc gia, không thể công khai trích dẫn chi tiết trong công trình học thuật mở.
- Giới hạn trong bối cảnh không gian mạng: Khung khảo sát thời kỳ 2005 – 2020 tập trung mạnh vào không gian thực địa truyền thống; các biểu hiện mới của "phong trào toàn dân trên không gian mạng" (cyber-civic security engagement) mới chỉ được tiếp cận ở mức độ mở đầu.
Chương trình nghiên cứu tương lai định hình 4 hướng nghiên cứu mới:
- Nghiên cứu mô hình "Thế trận an ninh nhân dân trên không gian mạng" (Cyber People's Security Posture) trong kỷ nguyên chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo.
- Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) phân tích tác động đa biến giữa mức độ tin cậy thể chế, chất lượng cung ứng dịch vụ công an với hành vi chủ động hợp tác an ninh của người dân.
- Nghiên cứu so sánh quốc tế giữa mô hình an ninh nhân dân Việt Nam với các mô hình bảo an cộng đồng tại các quốc gia Đông Á và Bắc Âu.
- Xây dựng bộ chỉ số đo lường "Thế trận lòng dân" (People's Trust & Engagement Index - PTEI) áp dụng trong đánh giá an ninh trật tự cấp xã/phường định kỳ.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Dự báo tạo lập nguồn trích dẫn quan trọng cho các công trình nghiên cứu sau đại học thuộc khối ngành Khoa học Chính trị, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Triết học và Khoa học An ninh. Cung cấp một tài liệu tham khảo tiêu chuẩn hóa tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và Học viện An ninh Nhân dân.
- Tác động thể chế & chính sách: Cung cấp cơ sở lý luận chính trị giúp Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an tham mưu Bộ Chính trị ban hành các nghị quyết, chỉ thị chiến lược về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình hình mới.
- Tác động xã hội: Góp phần nâng cao ý thức cảnh giác cách mạng, giải tỏa tâm lý e ngại, sợ bị trả thù khi tố giác tội phạm của quần chúng; củng cố mối liên hệ máu thịt giữa lực lượng công an và các tầng lớp nhân dân, xây dựng môi trường sống an toàn, bình yên cho cộng đồng.
- Tầm vóc quốc tế: Làm sáng tỏ bản chất nhân văn, dân chủ của hệ thống chính trị Việt Nam, phản bác đanh thép các luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch về "vi phạm dân chủ, nhân quyền" hay "nhà nước cảnh trị".
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Chính trị học, Hồ Chí Minh học: Tiếp cận khung lý thuyết và phương pháp luận nghiên cứu liên ngành chuẩn mực, định hướng khai thác các đề tài nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo.
- Giảng viên và các nhà nghiên cứu lý luận chính trị: Bổ sung giáo trình, tài liệu bài giảng sinh động, gắn kết chặt chẽ giữa tư tưởng Hồ Chí Minh với thực tiễn bảo vệ an ninh trật tự đương đại.
- Lãnh đạo, chỉ huy lực lượng Công an nhân dân các cấp: Nắm vững phương pháp lãnh đạo, kỹ năng dân vận, nghệ thuật tổ chức phong trào quần chúng và quản trị khủng hoảng an ninh cơ sở theo phong cách Hồ Chí Minh.
- Cán bộ hệ thống Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Hoàn thiện kỹ năng phối hợp liên ngành, đổi mới nội dung và hình thức tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân đoàn kết giữ gìn trị an.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và nó mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất là việc luận chứng và mô hình hóa thành công quan điểm: "Phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự là một hình thái thực hành dân chủ xã hội chủ nghĩa đặc thù". Luận án đã mở rộng học thuyết Mác - Lênin về nhà nước và chuyên chính vô sản, khẳng định quyền lực an ninh thuộc về toàn thể nhân dân chứ không giới hạn trong công cụ cưỡng chế của bộ máy quan liêu nhà nước.
2. Sự đổi mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây thể hiện ở điểm nào?
So với các công trình trước đây chỉ sử dụng phương pháp diễn giải tài liệu lịch sử đơn thuần (Hà Trọng Thà, 2013) hoặc tổng kết kinh nghiệm ngành nội bộ (Phạm Văn Dần, 1996), luận án đã thực hiện phương pháp tiếp cận liên ngành Chính trị học - Khoa học An ninh - Xã hội học, thực hiện khảo sát định lượng quy mô lớn ($N = 1060$) tại các địa bàn trọng điểm trên toàn quốc, kết hợp tam giác hóa dữ liệu đa nguồn mang tính chuẩn xác cao.
3. Đâu là phát hiện thực nghiệm gây bất ngờ nhất được chứng minh bằng dữ liệu?
Phát hiện bất ngờ nhất là: Mức độ tham gia bảo vệ an ninh trật tự của người dân không tỷ lệ thuận đơn giản với trình độ học vấn hay thu nhập kinh tế, mà phụ thuộc tuyệt đối vào "mức độ gương mẫu, đạo đức cách mạng và thái độ tôn trọng nhân dân của lực lượng công an cơ sở". Nơi nào cán bộ có biểu hiện quan liêu, dù địa phương đó có tiềm lực kinh tế và hạ tầng giám sát hiện đại đến đâu, phong trào tự quản của nhân dân vẫn bị xói mòn nghiêm trọng.
4. Luận án có cung cấp quy trình/giao thức chuẩn để nhân rộng mô hình trong thực tế không?
Có. Luận án cung cấp bộ quy trình 5 bước chuẩn hóa để xây dựng mô hình an ninh tự quản cơ sở: (1) Khảo sát nắm chắc tâm tư, nguyện vọng và đặc thù dân cư; (2) Tuyên truyền giác ngộ gắn với lợi ích thiết thực của nhân dân; (3) Thể chế hóa quy ước, hương ước tự quản; (4) Tổ chức tập huấn kỹ năng và trang bị phương tiện tối thiểu; (5) Sơ kết, biểu dương, khen thưởng kịp thời và nhân rộng điển hình tiên tiến.
5. Lộ trình chiến lược 10 năm được đề xuất như thế nào?
Chiến lược chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 2020 – 2025: Tinh gọn bộ máy, đưa công an chính quy về đảm nhiệm chức danh công an xã trên 100% địa bàn cả nước; số hóa quy trình tiếp nhận tin báo tố giác tội phạm qua ứng dụng định danh điện tử.
- Giai đoạn 2025 – 2030: Xây dựng hoàn chỉnh thế trận an ninh nhân dân đa tầng (kết hợp thực địa và không gian số), nâng cao chỉ số tin cậy thể chế và hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ quyền công dân trong tham gia giữ gìn an ninh trật tự.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Việt Hùng là một công trình khoa học mẫu mực, đúc kết 6 đóng góp cốt lõi:
- Hệ thống hóa và xác lập chuẩn xác hệ khái niệm khoa học về tư tưởng Hồ Chí Minh trong phát huy vai trò của nhân dân bảo vệ an ninh, trật tự từ góc độ Chính trị học.
- Chứng minh một cách thuyết phục luận điểm: Nhân dân vừa là cội nguồn sức mạnh, vừa là lực lượng quyết định thắng lợi tuyệt đối của sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh của lực lượng Công an nhân dân giai đoạn 2005 – 2020 qua bộ dữ liệu thực nghiệm $N = 1060$.
- Phát hiện và chỉ rõ các rào cản thể chế, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong công tác dân vận an ninh trong điều kiện kinh tế thị trường.
- Dự báo chính xác các thách thức an ninh truyền thống và phi truyền thống tác động đến việc tập hợp sức mạnh quần chúng trong giai đoạn mới.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, mang tính khả thi cao nhằm xây dựng lực lượng Công an nhân dân thực sự trong sạch, vững mạnh, gắn bó máu thịt với nhân dân.
Công trình không chỉ góp phần khẳng định giá trị trường tồn của di sản Hồ Chí Minh mà còn mở ra những chân trời nghiên cứu mới về quản trị an ninh hiện đại, phục vụ đắc lực cho công cuộc xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong kỷ nguyên mới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN VIỆT HUNG TU TUONG HO CHi MINH VE PHAT HUY VAI TRO CUA NHAN DAN TRONG BAO VE AN NINH, TRAT TU’ VÀ VẬN DUNG TRONG GIAI DOAN HIỆN NAY LUAN AN TIEN Si CHINH TRI HOC Hà Nội - 2020 ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYEN VIỆT HUNG TƯ TƯỞNG HO CHÍ MINH VE PHÁT HUY VAI TRO CUA NHÂN DAN TRONG BẢO VE AN NINH, TRAT TỰ VÀ VAN DUNG TRONG GIAI DOAN HIỆN NAY Chuyên ngành: Hồ Chi Minh học Mã số: 62 31 02 04 LUẬN ÁN TIEN SĨ CHÍNH TRI HỌC NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC: PGS, TS LAI QUOC KHÁNH Hà Nội - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bay trong luận án này là trung thực. Các trích dẫn trong luận án đều đúng quy định. Tác giả luận án Nguyễn Việt Hùng MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
ccrrree 3 Chương 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN DEN DE TÀI LUẬN AN. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Kêt quả các nghiên cứu liên quan đên dé tài và những vân đê luận án can tap trung NGHIEN CUU 0. 29 Chuong 2: TU TUGNG HO CHI MINH VE PHAT HUY VAI TRO CUA NHÂN DAN TRONG BẢO VE AN NINH, TRẬT TU.
Một số vẫn đề lý luận. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy vai trò của nhân dân trong bao VE an NIN, trAt 0 ST. Giá tri tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy vai trò của nhân dân trong bảo VE AN 0010010 0. 69 Chương 3: PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NHÂN DÂN TRONG BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ THEO TƯ TƯỞNG HÒ CHÍ MINH - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VA NHUNG VAN DE DAT RA.
Thực trang phát huy vai trò của nhân dân trong bao vệ an ninh, trật tự theo tư tưởng H6 Chí Minh giai đoạn 2005 - 2020. Nguyên nhân của thành tựu, hạn chế và những van dé đặt ra. 112 Chuong 4: PHUONG HUONG, GIAI PHAP TIEP TUC PHAT HUY .130 VAI TRO CUA NHAN DAN TRONG BAO VE AN NINH, TRAT TU THEO TU TƯỞNG HO CHI MINH TRONG TINH HÌNH MỚI. Dự báo một số yếu tố tác động đến phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự theo tư tưởng HO Chí Minh.
Phương hướng phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Giải pháp nhằm tiếp tục phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự theo tư tưởng Hồ Chí Minh.------:::+:c222222EEEErtrtrrreecccvrxre 143 KET LUẬN voicecccccsccssssscssssccsssssecsssssccsssscessssvecsssuvecsssseesssnsessssuseessseecssseesessseess 180 DANH MUC CONG TRINH KHOA HOC CUA TAC GIA LIEN QUAN DEN LUẬN AN .uicecssesssssssssssssscscssssccsssuvecsssssccsssesecssusecssseccsssusecssssecessuseesssnsecsssuseessees 182 TAI LIEU THAM KHAO\.cssssscssssssssssssssssssssssssssessesssssssssssssessssneesseeessssnvees 184 PHU LUC oecesssssssssssssssssssssessssssssssecsesssssssssseessssssssnseesesssssssuessssssessssueeeseesesssseess 199 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hồ Chí Minh đã để lại cho Đảng và nhân dân ta một hệ thống tư tưởng toàn diện, sâu sắc. Trong đó, có tư tưởng về phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự.
Cách đây 65 năm, trên báo Nhân dân ngày 18-8-1955, Người xác định “Nhiệm vụ của Công an là: Bảo vệ nhân dân, giữ gin trật tự trị an, tây trừ những kẻ gian tế” [96, tr. Theo Người: “Muốn làm tròn nhiệm vụ nặng né ma vẻ vang ấy, Công an cần phải đoàn kết nhân dân, tô chức va giáo dục nhân dân, dựa vào lực lượng rộng lớn của nhân dân. Nhân dân sẽ ra sức giúp Công an làm tròn nhiệm vụ” [96, tr. Qua thời gian, kết quả phát huy vai trò của nhân dân bảo vệ an ninh, trật tự trong phong trào “Ba không”, “Ngũ liên gia bảo”, “Thập gia liên báo”.
trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp; phong trào “Bảo mật phòng gian”, “Bảo vệ trị an”, “Phòng gian, phòng hỏa, phòng tai nạn”. trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước là “Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc” và hiện nay là phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đã minh chứng cho tính đúng đắn của tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự. Thực tiễn minh chứng răng, khi nào, nơi nào lực lượng Công an nhân dân toàn tâm, toàn ý phục vụ nhân dân, tích cực tô chức, giáo dục, động viên tập hợp lực lượng to lớn của nhân dân tham gia bảo vệ an ninh, trật tự và được nhân dân ủng hộ, giúp đỡ thì nơi đó, khi đó lũ “gian tế” không thể lọt lưới, an ninh, trật tự được giữ vững, nhân dân được sống trong môi trường bình yên, an toàn và lành mạnh. Hiện nay, chúng ta đang thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
Bối cảnh này đã làm nảy sinh nhiều yếu tổ tác động dẫn đến việc phát huy vai trò của nhân dan trong bảo vệ an ninh, trật tự gặp rất nhiều khó khăn. Trước tình hình mới, bối cảnh mới, lực lượng Công an nếu vẫn giữ lối tư duy cũ, sử dụng các phương pháp cũ đã thành công trong điều kiện kinh tế thị trường chưa phát triển và đất nước chưa hội nhập quốc tế sâu rộng thì khó có thê phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự một cách hiệu quả. Thực tiễn nêu trên đặt ra yêu cầu bức thiết phải tiếp tục nghiên cứu và vận dụng một cách đúng đắn, sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự. Thời gian vừa qua, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp về mọi mặt của Đảng, sự cố gắng, quyết tâm của lực lượng Công an nhân dân, nên an ninh, trật tự của đất nước được giữ vững.
Tuy nhiên tình hình tội phạm, tệ an xã hội vẫn có những mặt diễn biến phức tạp và tồn tại những nguy cơ đe dọa đến tính mạng, sức khỏe, cuộc sống bình yên, hạnh phúc của nhân dân. Các thế lực phản động trong nước đang câu kết với bọn phản động và các thế lực thù địch ở bên ngoài ráo riết lợi dụng những vẫn đề nhạy cảm, sự chủ quan mất cảnh giác của chúng ta trên mọi lĩnh vực, nhất là các lĩnh vực chính trị, kinh tế, dân tộc, tôn giáo, dân chủ, nhân quyền dé chống phá để thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình”, “phi chính trị hóa” lực lượng vũ trang, xâm nhập nội bộ, tác động chuyền hóa từ bên trong với phương thức, thủ đoạn ngày càng tinh vi, xảo quyệt hơn. Tình hình tội phạm có tô chức, hình thành các 6, nhóm tội phạm có xu hướng gia tăng: nhiều vụ trọng án kinh tế, chức vụ, buôn lậu, tham những lớn làm thiệt hại hàng nghìn tỉ đồng không những làm anh hưởng nghiêm trọng đến công cuộc xây dựng đất nước mà còn là nguyên nhân làm mat niềm tin của quần chúng nhân dân vào Đảng, chế độ và lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh, trật tự. Không chỉ tìm cách hoạt động ngày càng tinh vi, xảo quyệt hong vượt qua sự kiểm soát, điều tra của các cơ quan chức năng, các loại tội phạm có xu hướng hoạt động ngày càng hoạt động manh động, tăng cường có hành vi chống đối, phản kháng, de doa, sử dụng vũ khí nóng chống trả quyết liệt khi bị phát hiện.
Trước tình hình đó, dé bảo vệ vững chắc nền an ninh, trật tự của Tổ quốc đòi hỏi không chỉ phát huy vai trò của cả hệ thống chính tri, trong đó lực lượng công an nhân dân giữ vai trò nòng cốt, xung kích, tiên phong mà còn đặt ra yêu cầu bức thiết phải dựa vào nhân dân, phát huy vai trò to lớn của nhân dân tham gia bảo vệ an ninh, trật tự theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Cấp bách hơn nữa, công tác phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự theo tư tưởng Hồ Chi Minh thời gian qua bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một sé han ché can nhanh chong khắc phục. Có nơi, có lúc một số cấp ủy, cán bộ, chiến sĩ chưa nhận thức hết ý nghĩa, tầm quan trọng của việc phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự; công tác xây dựng nội dung và sử dụng các phương pháp, hình thức phát huy vai trò của nhân dân còn chưa đạt kết quả như mong muốn; lực lượng phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự còn thiếu và yếu ở một số nơi, một số thời điểm; hiệu quả phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự chưa cao, chưa huy động được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia bảo vệ an ninh, trật tự. Tình trạng đó đã đặt ra yêu cầu phải đây mạnh công tác nghiên cứu, tổng kết thực tiễn phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự theo tư tưởng Hồ Chí Minh.
Qua công tác này sẽ cung cấp cho chúng ta một góc nhìn, góc đánh giá khách quan, khoa học về thực trạng, nguyên nhân và xác định những van dé đặt ra dé kịp thời xây dựng các giải pháp nhăm tăng cường phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự theo tư tưởng Hồ Chi Minh trong thời gian tới. Trước những yêu cầu khách quan phải nghiên cứu như vậy, mặc dù đã có nhiều tác giả ở trong và ngoài lực lượng Công an quan tâm nghiên cứu, công bố một số công trình khoa học liên quan với nhiều góc độ tiếp cận, phương pháp nghiên cứu đạt kết quả nhiều mức khác nhau. Song, đến nay chưa có công trình khoa học nao trực tiếp nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự và vận dụng trong giai đoạn hiện nay dưới góc độ tiếp cận, phương pháp nghiên cứu của ngành Chính trị học, chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Vì vậy, đây là một van đề mới còn nhiều nội dung cần được nghiên cứu làm rõ.
Việc sử dụng góc độ tiếp cận và phương pháp nghiên cứu của ngành Chính trị học, chuyên ngành Hồ Chí Minh học sẽ góp phần làm rõ hơn, đầy đủ hơn một cách khách quan tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy vai trò của nhân dân trong bảo vệ an ninh, trật tự.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyen Viet Hung (2020). Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân dân bảo vệ an ninh trật tự [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/tu-tuong-hcm-ve-vai-tro-nhan-dan-bao-ve-an-ninh-trat-tu-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân dân bảo vệ an ninh trật tự" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò nhân dân trong bảo vệ an ninh trật tự, ứng dụng vào thực tiễn hiện nay.
Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân dân bảo vệ an ninh trật tự" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân dân bảo vệ an ninh trật tự" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân dân bảo vệ an ninh trật tự" thuộc chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.
Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân dân bảo vệ an ninh trật tự" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân dân bảo vệ an ninh trật tự" có 233 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân dân bảo vệ an ninh trật tự" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.