Luận án tiến sĩ: Năng lực cầm quyền Đảng CSVN - Thực trạng & giải pháp (Cù Văn Trung, 2021)
"Luận án tiến sĩ đánh giá năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo."
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản
- Số trang:
- 181 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Chính trị học
- Tác giả:
- Cù Văn Trung
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản
Năng lực cầm quyền phản ánh sức mạnh thực tế của một chính đảng khi nắm giữ bộ máy nhà nước. Khái niệm này xác định khả năng chuyển hóa ý chí chính trị thành hiện thực xã hội. Đối với Đảng Cộng sản, năng lực cầm quyền gắn liền với sứ mệnh giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Nền tảng lý luận bắt nguồn từ chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Tính chính danh cầm quyền được xây dựng qua quá trình đấu tranh cách mạng và sự tín nhiệm của nhân dân. Năng lực này quyết định sự tồn vong của chế độ và định hướng phát triển quốc gia. Đảng cầm quyền phải lãnh đạo toàn diện mọi lĩnh vực đời sống. Cơ chế cầm quyền đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa tính giai cấp và tính nhân dân. Hiểu rõ cơ sở lý luận giúp xác lập tiêu chuẩn khoa học cho hoạt động lãnh đạo của Đảng.
1.1. Khái niệm và bản chất năng lực cầm quyền
Đảng cầm quyền là đảng chính trị nắm chính quyền và điều hành đất nước. Đảng lãnh đạo xã hội thông qua bộ máy nhà nước. Năng lực cầm quyền là tổng hợp các khả năng nhận thức, hoạch định và tổ chức thực hiện đường lối. Bản chất của năng lực này nằm ở việc sử dụng quyền lực nhà nước phục vụ lợi ích nhân dân. Phương thức cầm quyền của Đảng thể hiện cách thức Đảng tác động lên hệ thống chính trị. Đảng không đứng trên pháp luật. Đảng hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Tính chính danh cầm quyền bắt nguồn từ sự thừa nhận của quần chúng nhân dân. Năng lực cầm quyền cao tạo ra sự đồng thuận xã hội lớn. Đây là điều kiện tiên quyết để duy trì ổn định chính trị và thúc đẩy tiến bộ xã hội.
1.2. Nền tảng tư tưởng Mác Lênin và Hồ Chí Minh
Chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định giai cấp công nhân phải giành chính quyền để giải phóng xã hội. Sau khi giành chính quyền, Đảng vô sản trở thành Đảng cầm quyền. V.I. Lênin nhấn mạnh nhiệm vụ trọng tâm chuyển từ đấu tranh sang quản lý kinh tế và xây dựng nhà nước. Tư tưởng Hồ Chí Minh phát triển sáng tạo các luận điểm này vào thực tiễn cách mạng Việt Nam. Người khẳng định Đảng là đảng cầm quyền và là người đầy tớ trung thành của nhân dân. Đảng phải thường xuyên củng cố nguyên tắc tập trung dân chủ. Nguyên tắc này bảo đảm tính kỷ luật và phát huy trí tuệ tập thể. Tư tưởng Hồ Chí Minh đòi hỏi Đảng phải vừa lãnh đạo vừa chịu sự giám sát của nhân dân. Đây là kim chỉ nam cho sự phát triển vững chắc của thể chế chính trị.
II. Tiêu chí đánh giá năng lực cầm quyền của Đảng hiện nay
Đánh giá năng lực cầm quyền đòi hỏi hệ thống tiêu chí khoa học và toàn diện. Các tiêu chí phản ánh năng lực thực tế trên mọi mặt quản trị quốc gia. Tiêu chí đầu tiên là tính đúng đắn và khả thi của Cương lĩnh, đường lối chính trị. Tiêu chí tiếp theo là năng lực thể chế hóa đường lối thành luật pháp. Khả năng lãnh đạo bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội đóng vai trò cốt lõi. Sự ủng hộ của nhân dân đo lường trực tiếp mức độ thành công trong cầm quyền. Môi trường quốc tế hòa bình và vị thế ngoại giao cũng khẳng định uy tín của Đảng. Hệ thống tiêu chí này giúp nhận diện rõ điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động lãnh đạo. Từ đó, Đảng xác định các trọng tâm cải cách tổ chức và phương thức điều hành.
2.1. Năng lực hoạch định đường lối và thể chế hóa
Hoạch định đường lối là khâu mở đầu quyết định định hướng phát triển đất nước. Đường lối của Đảng phải dựa trên cơ sở khoa học và tổng kết thực tiễn sâu sắc. Đảng dự báo chính xác các xu thế vận động của kinh tế và chính trị toàn cầu. Năng lực thể chế hóa là cầu nối đưa đường lối vào cuộc sống. Đảng lãnh đạo Quốc hội và Chính phủ chuyển hóa chủ trương thành văn bản quy phạm pháp luật. Mục tiêu cốt lõi là xây dựng thành công nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Trong nhà nước này, pháp luật giữ vị trí tối thượng và bảo vệ quyền con người. Đường lối chuẩn xác tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững và giảm thiểu rủi ro chính sách.
2.2. Năng lực tổ chức thực tiễn và kiểm soát quyền lực
Năng lực tổ chức thực tiễn thể hiện qua hiệu quả vận hành bộ máy công quyền. Đường lối đúng đắn chỉ phát huy tác dụng khi tổ chức thực hiện nghiêm túc. Đội ngũ cán bộ phải có trình độ chuyên môn cao và phẩm chất đạo đức trong sạch. Song song với tổ chức thực hiện, kiểm soát quyền lực chính trị là yêu cầu sống còn. Quyền lực nhà nước cần được phân công, phối hợp và kiểm soát chặt chẽ. Sự tha hóa quyền lực xảy ra nếu thiếu cơ chế thanh tra và giám sát hiệu quả. Đảng thiết lập cơ chế kiểm tra nội bộ kết hợp với giám sát của nhân dân. Việc kiểm soát quyền lực ngăn ngừa lạm quyền và bảo đảm kỷ cương phép nước.
III. Đánh giá thực trạng năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản
Từ khi khởi xướng công cuộc Đổi mới năm 1986, năng lực cầm quyền của Đảng không ngừng nâng cao. Đảng đã lãnh đạo đất nước vượt qua nhiều cuộc khủng hoảng kinh tế và chính trị. Thành tựu đạt được khẳng định tính đúng đắn của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ. Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, bối cảnh toàn cầu hóa đặt ra nhiều thách thức mới. Tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị và đạo đức của một bộ phận cán bộ diễn biến phức tạp. Việc đánh giá khách quan thực trạng giúp Đảng nhận rõ thời cơ và nguy cơ. Đây là tiền đề xây dựng các quyết sách đột phá.
3.1. Những thành tựu nổi bật trong thời kỳ Đổi mới
Thành tựu lớn nhất là giữ vững ổn định chính trị và độc lập chủ quyền quốc gia. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng được củng cố qua từng nhiệm kỳ Đại hội. Đảng đã vận dụng linh hoạt các quy luật kinh tế để thúc đẩy tăng trưởng liên tục. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Hệ thống chính trị từng bước được tinh gọn và hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn. Hội nhập quốc tế sâu rộng nâng cao vị thế và uy tín Việt Nam trên trường quốc tế. Mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa Đảng và nhân dân tiếp tục duy trì vững chắc. Những kết quả này chứng minh năng lực thích ứng và tự đổi mới của Đảng cầm quyền.
3.2. Những hạn chế và thách thức thực tiễn đặt ra
Bên cạnh thành tựu, năng lực cầm quyền còn bộc lộ một số hạn chế nhất định. Năng lực thể chế hóa chủ trương đôi lúc chưa theo kịp tốc độ phát triển kinh tế - xã hội. Cơ chế phân công và phối hợp quyền lực có lúc chưa thực sự đồng bộ. Nhiệm vụ phòng chống tham nhũng tiêu cực vẫn còn nhiều cam go và phức tạp. Tình trạng quan liêu, xa dân ở một số cấp ủy làm suy giảm niềm tin xã hội. Công tác dự báo chiến lược trước các biến động quốc tế chưa đạt độ chuẩn xác tối ưu. Sự chống phá của các thế lực thù địch tạo thêm áp lực lên an ninh chính trị. Nhận diện thẳng thắn các hạn chế này giúp Đảng củng cố quyết tâm chỉnh đốn.
IV. Quan điểm nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản
Nâng cao năng lực cầm quyền là nhiệm vụ trọng yếu có ý nghĩa sống còn đối với sự nghiệp cách mạng. Quan điểm chỉ đạo đòi hỏi sự kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Quá trình nâng cao năng lực phải gắn liền với phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa. Đảng cầm quyền thông qua kỷ luật nội bộ nghiêm minh và thượng tôn pháp luật. Đổi mới phải tiến hành đồng bộ, thận trọng và vững chắc. Đảng không buông lỏng vai trò lãnh đạo nhưng kiên quyết không làm thay cơ quan nhà nước. Lợi ích quốc gia, dân tộc và hạnh phúc của nhân dân là thước đo cao nhất cho mọi quyết định. Giữ vững các quan điểm này bảo đảm sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng trong kỷ nguyên mới.
4.1. Gắn cầm quyền với xây dựng và chỉnh đốn Đảng
Nâng cao năng lực cầm quyền bắt đầu từ công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng toàn diện. Đảng phải vững mạnh về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức và cán bộ. Tự phê bình và phê bình là vũ khí sắc bén để loại bỏ các phần tử thoái hóa, biến chất. Kỷ luật của Đảng phải đi trước một bước và thực hiện không có vùng cấm. Xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh bảo đảm sự thông suốt từ trung ương đến cơ sở. Sự vững vàng về nội bộ là nền tảng giữ vững tính chính danh cầm quyền trước nhân dân. Chỉnh đốn Đảng giúp tăng cường sức đề kháng trước mọi nguy cơ suy thoái và tự diễn biến.
4.2. Đổi mới phương thức lãnh đạo đối với Nhà nước
Đổi mới phương thức lãnh đạo là khâu then chốt để nâng cao chất lượng cầm quyền của Đảng. Đảng lãnh đạo bằng cương lĩnh, chiến lược và các định hướng chính sách lớn. Phương thức cầm quyền của Đảng phải tôn trọng tính độc lập và thẩm quyền của các cơ quan nhà nước. Đảng lãnh đạo thông qua tổ chức đảng và đảng viên hoạt động trong bộ máy chính quyền. Cần chấm dứt triệt để tình trạng bao biện, làm thay hoặc buông lỏng sự lãnh đạo. Mọi nghị quyết của Đảng phải được thể chế hóa kịp thời thành quy định pháp luật. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa Đảng và Nhà nước tạo nên sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị.
V. Giải pháp hoàn thiện năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản
Thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Các giải pháp tập trung giải quyết những điểm nghẽn về thể chế, tổ chức và nhân sự. Đẩy mạnh đổi mới sáng tạo trong phương thức vận hành hệ thống chính trị. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương đi đôi với khuyến khích cán bộ dám nghĩ, dám làm. Mở rộng dân chủ gắn với củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác quản trị và ra quyết sách chính trị. Việc triển khai nhất quán các nhóm giải pháp sẽ tạo bước chuyển biến căn bản về chất lượng cầm quyền. Đây là chìa khóa để hiện thực hóa khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc.
5.1. Nâng cao chất lượng cương lĩnh và công tác cán bộ
Đảng cần tiếp tục phát triển lý luận và hoàn thiện đường lối phù hợp với thực tiễn mới. Cương lĩnh chính trị phải có tầm nhìn chiến lược và tính dẫn dắt dài hạn. Song song với lý luận, công tác cán bộ là khâu then chốt của then chốt. Cần đổi mới căn bản quy trình quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm và đánh giá cán bộ. Đánh giá cán bộ phải lấy hiệu quả công việc và sự tín nhiệm của nhân dân làm thước đo chính. Ưu tiên xây dựng đội ngũ cán bộ cấp chiến lược có đủ phẩm chất, năng lực và uy tín. Cơ chế bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo vì lợi ích chung cần được luật hóa rõ ràng.
5.2. Hoàn thiện cơ chế kiểm soát và phòng chống tham nhũng
Kiểm soát quyền lực chính trị là giải pháp cốt lõi để giữ vững sự trong sạch của bộ máy. Đảng tiếp tục hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát từ trên xuống dưới và giám sát xã hội. Mọi quyền lực đều phải được kiểm soát bằng quy chế và chế tài cụ thể. Đẩy mạnh phòng chống tham nhũng tiêu cực theo phương châm không có vùng cấm, không có ngoại lệ. Kết hợp chặt chẽ giữa xử lý nghiêm minh các sai phạm với thu hồi triệt để tài sản tham nhũng. Minh bạch hóa hoạt động của các cơ quan công quyền và kê khai tài sản cán bộ. Việc siết chặt kiểm soát quyền lực giúp củng cố niềm tin tuyệt đối của nhân dân vào Đảng.
5.3. Nâng cao năng lực dự báo và xử lý tình huống
Bối cảnh thế giới biến động nhanh chóng đòi hỏi năng lực dự báo chiến lược sắc bén. Đảng cần nâng cao khả năng phân tích dữ liệu và nhận định sớm các xu hướng quốc tế. Năng lực xử lý kịp thời các tình huống an ninh phi truyền thống, khủng hoảng kinh tế và xung đột xã hội là rất cấp thiết. Cần xây dựng các kịch bản ứng phó linh hoạt với mọi biến động phức tạp. Nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tham mưu chiến lược. Sự chủ động trong dự báo giúp bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia và duy trì môi trường hòa bình. Đây là thước đo quan trọng phản ánh bản lĩnh và trí tuệ của Đảng cầm quyền.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI CÙ VĂN TRUNG NĂNG LỰC CẦM QUYỀN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC Hà Nội - 2021 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI CÙ VĂN TRUNG NĂNG LỰC CẦM QUYỀN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Ngành: Chính trị học Mã số: 9 31 02 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS DƢƠNG XUÂN NGỌC Hà Nội - 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Dương Xuân Ngọc. Các số liệu và kết quả sử dụng trong luận án là chính xác, trung thực, đảm bảo tính khách quan, khoa học và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, tin cậy. Hà Nội, ngày tháng năm 2021 Tác giả luận án Cù Văn Trung i luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài luận án. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
Những đóng góp về mặt khoa học của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Kết cấu luận án. 6 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.
Các công trình nghiên cứu lý luận về năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản .1 Các công trình nghiên cứu về đảng chính trị. Các công trình nghiên cứu về Đảng lãnh đạo:. Các công trình nghiên cứu về đảng cầm quyền. Các công trình nghiên cứu về đảng cộng sản cầm quyền, năng lực cầm quyền của đảng cộng sản.
Các công trình nghiên cứu về thực trạng năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam. Các công trình nghiên cứu liên quan đến giải pháp tăng cƣờng và nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam. Giá trị của các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu. Khái quát những giá trị của các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu. 35 Tiểu kết chƣơng 1. 36 Chƣơng 2: NĂNG LỰC CẦM QUYỀN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN. 38 ii luan an 2.
Một số khái niệm cơ bản. Đảng chính trị. Đảng lãnh đạo .Đảng cầm quyền. Đảng Cộng sản cầm quyền .5 Khái niệm năng lực cầm quyền của Đảng .2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản cầm quyền, năng lực cầm quyền của ĐCS.2 Quan điểm của V.3 Tư tưởng Hồ Chí Minh.
Tiêu chí về năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam. Những nhân tố cơ bản tác động đến năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nhân tố khách quan .2 Nhân tố chủ quan .76 Tiểu kết Chƣơng 2. 81 Chƣơng 3: NĂNG LỰC CẦM QUYỀN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA.
Thực trạng năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay.1 Những kết quả đạt được .2 Hạn chế, yếu kém. Những vấn đề đặt ra về năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay. 110 Tiểu kết chƣơng 3. 119 Chƣơng 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẦM QUYỀN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM.
Quan điểm về nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam .121 iii luan an 4. Nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng là nhân tố có ý nghĩa quyết định đến vai trò, sứ mệnh của Đảng đối với đất nước và dân tộc. Nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng phải gắn với xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức và cán bộ, nhất là cán bộ chiến lược và người đứng đầu. Nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng phải gắn với đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo, cầm quyền của Đảng.
Nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng phải gắn với xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Giải pháp nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng. Giải pháp về xây dựng, phát triển lý luận, cương lĩnh, đường lối của Đảng đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước trong giai đoạn mới. Giải pháp về xây dựng, hoàn thiện, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ của Đảng.
Giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại. Giải pháp về tăng cường kiểm tra, giám sát, nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền của Đảng. Giải pháp về nâng cao năng lực dự báo và xử lý các tình huống do thực tiễn đặt ra, đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển.150 Tiểu kết Chƣơng 4. 157 CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
160 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 161 iv luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BCHTW Ban chấp hành trung ương BMNN Bộ máy nhà nước BLLĐ Bạo loạn lật đổ DBHB Diễn biến hòa bình CCHC Cải cách hành chính CCHCNN Cải cách hành chính Nhà nước CCKT Cải cách kinh tế CMTS Cách mạng tư sản CNCS Chủ nghĩa cộng sản CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNĐQ Chủ nghĩa đế quốc CNTB Chủ nghĩa tư bản CNXH Chủ nghĩa xã hội CNXHKH Chủ nghĩa xã hội khoa học CMVN Cách mạng Việt Nam CMVS Cách mạng vô sản CNĐQ Chủ nghĩa đế quốc CSVN Cộng sản Việt Nam DCCH Dân chủ cộng hòa ĐCS Đảng cộng sản HNQT Hội nhập quốc tế KTTT Kinh tế thị trường KTGS Kiểm tra giám sát MTTQVN Mặt trận Tổ quốc Việt Nam NDLĐ Nhân dân lao đông v luan an NLCQ Năng lực cầm quyền NNPQ Nhà nước pháp quyền PCTN Phòng chống tham nhũng QLNN Quyền lực nhà nước QLXH Quản lý xã hội TAND Tòa án nhân dân TANDTC Tòa án nhân dân tối cáo TBCN Tư bản chủ nghĩa VKSND Viện kiểm sát nhât dân VKSNDTC Viện kiểm sát nhân dân tối cao XHCN Xã hội chủ nghĩa XH-CT Xã hội chính trị vi luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3/2/1930, sự kiện lịch sử có ý nghĩa trọng đại, bước ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạng Việt Nam, là sự kiện đánh dấu một mốc son chói lọi trên con đường phát triển của dân tộc. Dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhân dân Việt Nam đã giành được những thắng lợi vĩ đại: Cách mạng Tháng Tám năm 1945 thành công, thành lập nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - đưa Đảng ta trở thành đảng cầm quyền, tạo ra thế và lực mới để Đảng lãnh đạo nhân dân giành những thắng lợi trong đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước và đưa đất nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đảng CSVN từ một tổ chức hoạt động bí mật lần lượt bước lên vũ đài chính trị với tư cách là tổ chức chính trị lãnh đạo cách mạng Việt Nam và xác lập vai trò là đảng cầm quyền duy nhất chính đáng trong đời sống chính trị-xã hội đất nước; khẳng định năng lực cầm quyền của chính đảng mácxít chân chính trong thực tiễn lãnh đạo công cuộc xây dựng CNXH, bảo vệ Tổ quốc và sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước. Trở thành Đảng cầm quyền, Đảng ta luôn giữ vững được bản lĩnh chính trị, bản chất cách mạng, khoa học và sáng tạo, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và CNXH, khẳng định được vị trí cầm quyền chính đáng của mình trước dân tộc và thời đại. Vai trò, sứ mệnh lãnh đạo, cầm quyền của Đảng không chỉ là một tất yếu khách quan được khẳng định bằng lịch sử chín thập kỷ lãnh đạo CMVN và hơn bảy thập kỷ lãnh đạo nước Việt Nam dân chủ cộng hòa (nay là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam) mà còn được hiến định, bằng lý trí, ý chí, tình cảm của toàn thể dân tộc. Là đảng cầm quyền đã trải qua nhiều thử thách, Đảng Cộng sản Việt Nam được nhân dân tin yêu và trao cho vai trò lãnh đạo thực hiện sứ mệnh thống nhất tổ quốc, đưa đất nước phát triển và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt 1 luan an Nam xã hội chủ nghĩa.
Trong mỗi giai đoạn cách mạng, năng lực cầm quyền và nâng cao năng lực cầm quyền của Đảng CSVN là vấn đề luôn mới bởi những những điều kiện cụ thể và nhân tố ảnh hưởng luôn có sự thay đổi. Trải qua hơn 30 năm đổi mới Đảng Cộng sản Việt Nam đã tự đổi mới, không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, phát huy vai trò lãnh đạo và năng lực cầm quyền của Đảng ở Việt Nam. Tuy nhiên, cùng với những thành công đó, công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, vẫn còn không ít hạn chế, yếu kém, thậm chí có những yếu kém, khuyết điểm kéo dài chậm được khắc phục, làm giảm s t lòng tin của nhân dân đối với Đảng. Vấn đề này nếu không được sửa chữa s là thách thức không chỉ đối với vai trò lãnh đạo, cầm quyền của Đảng, mà còn đối với cả sự tồn vong của chế độ.
Đặc biệt, là tình trạng tự diễn biến tự chuyển hóa , suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống với những biểu hiện khác nhau về sự phai nhạt lý tưởng, sa vào chủ nghĩa cá nhân vị kỷ, cơ hội, thực dụng, quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tùy tiện, vô nguyên tắc trong một bộ phận cán bộ, đảng viên vẫn diễn ra nghiêm trọng. Thêm vào đó, nhiều tổ chức cơ sở đảng thiếu sức chiến đấu và không đủ năng lực giải quyết những vấn đề phức tạp nảy sinh,…[25, tr. Tình trạng này không chỉ làm phương hại tới vai trò lãnh đạo và năng lực cầm quyền của Đảng trong công cuộc đổi mới, làm suy giảm niềm tin của dân đối với vai trò lãnh đạo và năng lực cầm quyền của Đảng, mà trên một phương diện nào đó, còn có ảnh hưởng tiêu cực đến năng lực cầm quyền của Đảng ta.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cù Văn Trung (2021). Năng lực cầm quyền Đảng Cộng sản Việt Nam: Thực trạng & giải pháp [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/nang-luc-cam-quyen-dang-cong-san-viet-nam-thuc-trang-va-giai-phap
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Năng lực cầm quyền Đảng Cộng sản Việt Nam: Thực trạng & giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án tiến sĩ đánh giá năng lực cầm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo."
Luận án "Năng lực cầm quyền Đảng Cộng sản Việt Nam: Thực trạng & giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Năng lực cầm quyền Đảng Cộng sản Việt Nam: Thực trạng & giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Năng lực cầm quyền Đảng Cộng sản Việt Nam: Thực trạng & giải pháp" thuộc chuyên ngành Chính trị học. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.
Luận án "Năng lực cầm quyền Đảng Cộng sản Việt Nam: Thực trạng & giải pháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Năng lực cầm quyền Đảng Cộng sản Việt Nam: Thực trạng & giải pháp" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Năng lực cầm quyền Đảng Cộng sản Việt Nam: Thực trạng & giải pháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.