Luận án tiến sĩ đảng bộ tỉnh phú thọ lãnh đạo thực hiện công nghiệp hóa hiện đại

Luận án TS: Vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ trong thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phân tích sâu sắc, đề xuất giải pháp.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Lịch sử

Năm xuất bản

Số trang

190

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Bối cảnh công nghiệp hóa nông nghiệp tỉnh Phú Thọ
Số trang:
190 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Bối cảnh công nghiệp hóa nông nghiệp tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Tỉnh có vị trí cửa ngõ vùng Tây Bắc. Điều kiện tự nhiên đa dạng tạo lợi thế cho nông nghiệp. Đất đồi gò chiếm tỷ trọng lớn. Khí hậu nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho cây công nghiệp. Trước năm 1997, nông nghiệp Phú Thọ còn lạc hậu. Sản xuất manh mún, năng suất thấp. Kết cấu hạ tầng nông thôn yếu kém. Đời sống nông dân nhiều khó khăn. Bối cảnh đó đặt ra yêu cầu cấp thiết. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp trở thành nhiệm vụ trọng tâm. Đảng bộ tỉnh xác định rõ hướng đi. Phát triển nông nghiệp gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Luận án làm rõ những nhân tố tác động đến quá trình này. Điều kiện kinh tế - xã hội định hình chủ trương lãnh đạo.

1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

Phú Thọ có địa hình chia thành ba vùng rõ rệt. Vùng núi cao, vùng đồi gò và vùng đồng bằng ven sông. Hệ thống sông Hồng, sông Lô, sông Đà cung cấp nguồn nước dồi dào. Tài nguyên đất phù hợp trồng chè, cây ăn quả và lúa. Dân số nông thôn chiếm tỷ lệ cao. Lực lượng lao động nông nghiệp đông đảo. Vị trí địa lý kết nối các tỉnh trung du. Những yếu tố này tạo nền tảng cho phát triển nông nghiệp hàng hóa. Tuy nhiên hạ tầng giao thông còn hạn chế. Trình độ canh tác chưa cao. Điều kiện tự nhiên vừa là cơ hội vừa là thách thức.

1.2. Thực trạng nông nghiệp trước năm 1997

Nông nghiệp Phú Thọ trước năm 1997 mang nặng tính tự cung tự cấp. Cơ cấu kinh tế nông thôn đơn điệu. Trồng trọt chiếm tỷ trọng áp đảo. Chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán. Cơ giới hóa hầu như chưa phát triển. Thủy lợi chưa đáp ứng nhu cầu tưới tiêu. Năng suất cây trồng thấp so với tiềm năng. Quan hệ sản xuất ở nông thôn còn lỏng lẻo. Hợp tác xã hoạt động kém hiệu quả. Thu nhập nông dân bấp bênh. Thực trạng này đòi hỏi đổi mới toàn diện. Đảng bộ tỉnh nhận diện rõ điểm nghẽn để hoạch định chủ trương phù hợp.

II. Chủ trương lãnh đạo công nghiệp hóa nông nghiệp 1997

Năm 1997, Phú Thọ tái lập tỉnh sau thời gian sáp nhập. Sự kiện này mở ra giai đoạn phát triển mới. Đảng bộ tỉnh nhanh chóng xác định chiến lược. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là khâu đột phá. Chủ trương dựa trên đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nghị quyết Trung ương về nông nghiệp định hướng chung. Đảng bộ tỉnh cụ thể hóa thành chương trình hành động. Mục tiêu là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác. Giai đoạn 1997 đến 2005 tập trung xây dựng nền tảng. Chủ trương vận dụng sáng tạo vào điều kiện địa phương. Đây là cơ sở cho mọi hoạt động chỉ đạo tiếp theo.

2.1. Quan điểm của Đảng về nông nghiệp nông thôn

Đảng Cộng sản Việt Nam coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp gắn với phát triển bền vững. Quan điểm nhấn mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hóa. Đường lối đề cao vai trò khoa học công nghệ. Đảng chủ trương xây dựng nông thôn mới văn minh. Gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội. Những quan điểm này soi đường cho địa phương. Đảng bộ tỉnh Phú Thọ tiếp thu và triển khai phù hợp thực tiễn.

2.2. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ

Đảng bộ tỉnh ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề. Trọng tâm là phát triển cây chè, cây ăn quả và chăn nuôi. Tỉnh xác định vùng sản xuất tập trung. Khuyến khích đầu tư vào chế biến nông sản. Chủ trương đẩy mạnh cơ giới hóa và thủy lợi hóa. Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn. Củng cố quan hệ sản xuất mới. Tỉnh ưu tiên nguồn lực cho khu vực nông thôn. Chính sách hỗ trợ vốn và kỹ thuật cho nông dân. Chủ trương thể hiện tầm nhìn dài hạn của lãnh đạo địa phương.

2.3. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn

Tỉnh chỉ đạo giảm tỷ trọng trồng trọt thuần túy. Tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp. Hình thành vùng chuyên canh chè và cây nguyên liệu. Khuyến khích phát triển kinh tế trang trại. Đưa giống mới năng suất cao vào sản xuất. Thực hiện cơ giới hóa khâu làm đất và thu hoạch. Mở rộng diện tích tưới tiêu chủ động. Ứng dụng công nghệ sinh học vào trồng trọt và chăn nuôi. Kết quả là cơ cấu kinh tế chuyển biến tích cực. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng đều qua các năm.

III. Lãnh đạo hiện đại hóa nông thôn giai đoạn 2006 2010

Giai đoạn 2006 đến 2010 đặt ra bối cảnh mới. Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới. Hội nhập kinh tế tạo cơ hội và áp lực cạnh tranh. Nông nghiệp Phú Thọ đứng trước yêu cầu nâng cao chất lượng. Đảng bộ tỉnh điều chỉnh chủ trương cho phù hợp. Nghị quyết Trung ương về tam nông định hướng giai đoạn này. Tỉnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp theo chiều sâu. Mục tiêu là tăng sức cạnh tranh của nông sản. Phát triển nông thôn theo hướng văn minh, hiện đại. Sự chỉ đạo quyết liệt hơn so với giai đoạn trước. Đầu tư hạ tầng được tăng cường mạnh mẽ. Đây là bước tiến quan trọng trong quá trình lãnh đạo.

3.1. Bối cảnh mới và yêu cầu phát triển

Hội nhập quốc tế mở rộng thị trường nông sản. Cạnh tranh hàng hóa diễn ra gay gắt. Nông nghiệp Phú Thọ cần nâng cao năng suất và chất lượng. Yêu cầu đặt ra là sản xuất an toàn, đạt tiêu chuẩn. Biến đổi khí hậu tác động đến canh tác. Nông thôn cần hạ tầng đồng bộ hơn. Đời sống nông dân đòi hỏi cải thiện rõ rệt. Bối cảnh mới buộc Đảng bộ tỉnh đổi mới tư duy lãnh đạo. Chủ trương hướng tới phát triển bền vững và hiệu quả.

3.2. Chỉ đạo cơ giới hóa và công nghệ sinh học

Tỉnh mở rộng cơ giới hóa toàn bộ quy trình sản xuất. Máy móc thay thế lao động thủ công ở nhiều khâu. Hệ thống thủy lợi được nâng cấp và kiên cố hóa. Công nghệ sinh học ứng dụng rộng rãi vào giống cây trồng. Giống lúa, chè và vật nuôi mới cho năng suất vượt trội. Kỹ thuật canh tác tiên tiến phổ biến đến nông dân. Mô hình sản xuất sạch được khuyến khích. Khoa học công nghệ trở thành động lực phát triển. Năng suất và sản lượng tăng trưởng đáng kể.

3.3. Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn

Tỉnh ưu tiên đầu tư giao thông nông thôn. Đường liên xã, liên thôn được bê tông hóa. Hệ thống điện phủ khắp các vùng. Trường học, trạm y tế được xây dựng kiên cố. Chợ nông thôn và hạ tầng thương mại phát triển. Quan hệ sản xuất được củng cố qua hợp tác xã kiểu mới. Hạ tầng đồng bộ tạo điều kiện cho sản xuất hàng hóa. Bộ mặt nông thôn thay đổi rõ rệt. Khoảng cách giữa nông thôn và thành thị thu hẹp dần.

IV. Đánh giá kết quả công nghiệp hóa nông nghiệp Phú Thọ

Sau hơn một thập kỷ lãnh đạo, kết quả đạt được rõ rệt. Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch đúng hướng. Tỷ trọng nông nghiệp giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng. Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng trưởng ổn định. Đời sống nông dân được cải thiện đáng kể. Nông thôn Phú Thọ khởi sắc về hạ tầng. Vùng chuyên canh chè và cây nguyên liệu hình thành rõ nét. Tuy nhiên quá trình lãnh đạo vẫn còn hạn chế. Chuyển dịch cơ cấu chưa đồng đều giữa các vùng. Ứng dụng khoa học công nghệ chưa rộng khắp. Đánh giá khách quan giúp rút ra bài học giá trị. Thành tựu và hạn chế đan xen trong toàn bộ quá trình.

4.1. Những ưu điểm nổi bật

Đảng bộ tỉnh vận dụng sáng tạo đường lối của Đảng. Chủ trương sát thực tiễn địa phương. Sự chỉ đạo kịp thời và quyết liệt. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch tích cực. Năng suất cây trồng và vật nuôi tăng cao. Hạ tầng nông thôn phát triển vượt bậc. Đời sống vật chất và tinh thần của nông dân nâng lên. Nhiều mô hình sản xuất hiệu quả được nhân rộng. Quan hệ sản xuất mới phát huy tác dụng. Những ưu điểm khẳng định vai trò lãnh đạo đúng đắn.

4.2. Một số hạn chế cần khắc phục

Quá trình lãnh đạo còn bộc lộ bất cập. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa thật sự bền vững. Sản xuất hàng hóa quy mô còn nhỏ. Liên kết giữa sản xuất và chế biến chưa chặt chẽ. Ứng dụng công nghệ cao còn hạn chế ở vùng sâu. Một số chính sách triển khai chậm. Nguồn vốn đầu tư chưa đáp ứng nhu cầu. Trình độ lao động nông thôn còn thấp. Ô nhiễm môi trường nông nghiệp xuất hiện. Những hạn chế đòi hỏi giải pháp đồng bộ trong giai đoạn tiếp theo.

V. Bài học kinh nghiệm lãnh đạo nông nghiệp nông thôn

Quá trình lãnh đạo để lại nhiều kinh nghiệm quý. Những bài học mang giá trị lý luận và thực tiễn. Đảng bộ tỉnh đúc kết từ thành công và thất bại. Kinh nghiệm giúp định hướng cho giai đoạn phát triển sau. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp cần tầm nhìn dài hạn. Lãnh đạo phải gắn chủ trương với điều kiện cụ thể. Phát huy nội lực kết hợp thu hút đầu tư bên ngoài. Coi trọng vai trò chủ thể của nông dân. Bài học có ý nghĩa tham khảo cho các địa phương khác. Luận án góp phần tổng kết thực tiễn lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh. Đây là đóng góp khoa học thiết thực về lịch sử Đảng địa phương.

5.1. Vận dụng đường lối phù hợp thực tiễn

Thành công bắt nguồn từ vận dụng sáng tạo đường lối. Đảng bộ tỉnh không sao chép máy móc nghị quyết Trung ương. Chủ trương luôn bám sát đặc điểm Phú Thọ. Tỉnh chọn cây trồng, vật nuôi phù hợp thổ nhưỡng. Chính sách điều chỉnh kịp thời theo bối cảnh. Bài học là phải hiểu sâu thực tiễn địa phương. Lãnh đạo cần linh hoạt và sáng tạo. Nguyên tắc chung kết hợp với giải pháp cụ thể. Đây là kinh nghiệm cốt lõi trong hoạch định chủ trương.

5.2. Phát huy vai trò chủ thể của nông dân

Nông dân là lực lượng quyết định thành công. Mọi chủ trương cần được nông dân đồng thuận. Tỉnh chú trọng tuyên truyền và vận động. Hỗ trợ vốn, kỹ thuật và đào tạo nghề cho nông dân. Khuyến khích nông dân chủ động ứng dụng tiến bộ. Phát huy dân chủ ở cơ sở. Bài học là đặt lợi ích nông dân làm trung tâm. Khi nông dân tin tưởng, chủ trương đi vào cuộc sống. Sức mạnh quần chúng tạo nên động lực phát triển bền vững.

5.3. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực

Phát triển nông nghiệp đòi hỏi nguồn lực lớn. Tỉnh huy động vốn từ ngân sách và xã hội hóa. Thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông sản. Sử dụng hiệu quả đất đai và lao động. Ưu tiên nguồn lực cho hạ tầng và khoa học công nghệ. Tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả. Bài học là phân bổ nguồn lực hợp lý, trọng điểm. Kết hợp nội lực với ngoại lực. Quản lý chặt chẽ để nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển.

Mục lục chi tiết luận án

Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Bản đồ hành chính tỉnh Phú Thọ
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu đồ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
1.1.1. Các công trình đề cập đến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
1.1.2. Các công trình đề cập đến quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
1.1.3. Các công trình, bài viết đề cập đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đối với vấn đề nông nghiệp, nông thôn và quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Phú Thọ
1.2. Những vấn đề luận án cần đi sâu nghiên cứu
1.2.1. Những vấn đề các công trình nghiên cứu chưa làm sáng tỏ
1.2.2. Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu
1.3. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ THỌ TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2005
2.1. Những nhân tố tác động đến quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Phú Thọ
2.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.1.2. Thực trạng nông nghiệp, nông thôn Phú Thọ trước năm 1997
2.2. Chủ trương phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ năm 1997 đến năm 2005
2.2.1. Chủ trương của Đảng
2.2.2. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ
2.3. Chỉ đạo thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ năm 1997 đến năm 2005
2.3.1. Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
2.3.2. Thực hiện cơ giới hóa, thủy lợi hóa và ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất
2.3.3. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và củng cố, xây dựng quan hệ sản xuất ở nông thôn
2.4. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2010
3.1. Chủ trương phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3.1.1. Bối cảnh mới và yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3.1.2. Quan điểm, chủ trương của Đảng
3.1.3. Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ
3.2. Chỉ đạo thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ năm 2006 đến năm 2010
3.2.1. Chỉ đạo thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
3.2.2. Thực hiện cơ giới hóa, thủy lợi hóa và ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất
3.2.3. Chỉ đạo phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và củng cố, xây dựng quan hệ sản xuất ở nông thôn
3.3. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC KINH NGHIỆM CHỦ YẾU
4.1. Đánh giá chung
4.1.1. Những ưu điểm
4.1.2. Một số hạn chế
4.2. Một số kinh nghiệm
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đảng bộ tỉnh phú thọ lãnh đạo thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn từ năm 1997 đến năm 2010

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (190 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------------- TỐNG THI ̣NGA ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ THỌ LÃNH ĐẠO THƢ̣C HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TƢ̀ NĂM1997 ĐẾN NĂM 2010 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Hà Nội - 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------------- TỐNG THI ̣NGA ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ THỌ LÃNH ĐẠO THƢ̣C HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TƢ̀ NĂM1997 ĐẾN NĂM 2010 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. PGS, TS NGUYỄN MẠNH HÀ 2. PGS, TS LÊ VĂN THINH ̣ Hà Nội - 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong Luận án là trung thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

Những kết luận mới của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Tống Thị Nga TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục. 1 Bản đồ hành chính tỉnh Phú Thọ. 3 Danh mục các chữ viết tắt.

4 Danh mục các bảng, biểu đồ. 6 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.1 Các công trình đề cập đến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.2 Các công trình đề cập đến quá trình thực hiện chủ trương của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.3 Các công trình, bài viết đề cập đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đối với vấn đề nông nghiệp, nông thôn và quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở Phú Thọ.2 Những vấn đề luận án cần đi sâu nghiên cứu.1 Những vấn đề các công trình nghiên cứu chưa làm sáng tỏ.2 Những vấn đề luận án tập trung nghiên cứu. 27 Tiểu kết chương 1. 28 Chƣơng 2: CHỦ TRƢƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH PHÚ THỌ TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2005.

Những nhân tố tác động đến quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Phú Thọ. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. Thực trạng nông nghiệp, nông thôn Phú Thọ trước năm 1997.2 Chủ trƣơng phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ năm 1997 đến năm 2005.1 Chủ trương của Đảng.2 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ. 41 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Chỉ đạo thực hiện công nghiệp hóa , hiện đại hóa nông nghiê,p̣ nông thôn từ năm 1997 đến năm 2005.1 Chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.2 Thực hiê ̣n cơ giới ho,́ athủy lợi hóa và ứng dụng công nghê ̣ sinh học vào sản xuất.3 Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và củng cố, xây dựng quan hê ̣ sản xuất ở nông thôn.

60 Tiểu kết chương 2. 64 Chƣơng 3: LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2010.1 Chủ trƣơng phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.1 Bối cảnh mới và yêu cầu phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.2 Quan điểm, chủ trương của Đảng.3 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ.2 Chỉ đạo thƣ ̣c hiêṇ công nghiệp hóa , hiện đại hóa nông nghiêp,̣ nông thôn tƣ̀ năm 2006 đến năm2010.1 Chỉ đa ̣o thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiê , nông̣p thôn.2 Thực hiê ̣n cơ giới ho,́ athủy lợi hóa và ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất.3 Chỉ đạo phát triển kế t cấ u hạ tầ ng kinh tế - xã hội và củng cố, xây dựng quan hê ̣ sản xuấ t ở nông thôn. 92 Tiểu kết chương 3. 98 Chƣơng 4: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CÁC KINH NGHIỆM CHỦ YẾU.1 Đánh giá chung.1 Những ưu điểm.2 Một số hạn chế.2 Một số kinh nghiệm.

134 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 136 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 137 PHỤ LỤC 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TỈNH PHÚ THỌ Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Thọ, www.vn 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCHTƯ : Ban Chấp hành Trung ương BTVTU : Ban Thường vụ Tỉnh ủy CCKT : Cơ cấu kinh tế CNH : Công nghiệp hóa CNSH : Công nghệ sinh học ĐHQGHN : Đại học Quốc gia Hà Nội GTNT : Giao thông nông thôn HĐH : Hiện đại hóa HĐND : Hội đồng nhân dân HTX : Hợp tác xã NN, ND, NT : Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Nxb : Nhà xuất bản QHSX : Quan hệ sản xuất UBND : Ủy ban nhân dân 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Trang Bảng 3.1 Cơ cấu hộ nông, lâm, thủy sản ở nông thôn.2 Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.1 Số lượng gia súc.2 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (theo giá năm 1994).1 Diện tích sử dụng đất.2 Cơ cấ u lao động. 88 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiê ̣p, nông thôn luôn tồ n ta ̣i khách quan tr ong mo ̣i chế đô ̣ xã hô ̣i và có vị trí, vai trò quan tro ̣ng đố i với sự phát triể n của các quố c gia trên thế giới. Trong thời đại ngày nay , nhờ ứng du ̣ng những thành tựu khoa ho ̣c công nghê ̣ tiên tiế n vào quá trình sản xuất , đã ch o phép con người làm ra nhiề u sản phẩ m với chấ t lươ ̣ng cao, không ngừng nâng cao đời số ng vâ ̣t chấ t , tinh thầ n của xã hô ̣i , nhưng vẫn chưa có sản phẩm cơ bản nào thay thế được thức ăn cho con người. Viê ̣c phát triể n nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH trở thành nhiệm vụ cấp thiết. “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường; thực hiện cơ khí hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, đưa thiết bị, kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng nhanh tỉ trọng giá trị sản phẩm và lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ; giảm dần tỉ trọng sản phẩm và lao động nông nghiệp; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển nông thôn, bảo vệ môi trường sinh thái; tổ chức lại sản xuất và xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp; xây dựng nông thôn dân chủ, công bằng, văn minh, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân ở nông thôn” [37, tr. Nghiên cứu, tổng kết, đánh giá những thành công, hạn chế trong quá trình thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn sẽ làm rõ tính đúng đắn, sáng tạo của Đảng, qua đó rút ra những kinh nghiệm, góp phần hoàn thiện chủ trương của Đảng về phát triển nông nghiệp, nông thôn theo hướng CNH, HĐH. Trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước, Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đã cụ thể hóa đường lối của Đảng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Hầu hết các mục tiêu đặt ra trong mỗi giai đoạn đều đạt kế hoạch, an ninh lương thực được đảm 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com bảo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao.

Tuy nhiên, việc thực hiện đường lối CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ còn nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, giải quyết, điều chỉnh. Việc nghiên cứu, tổng kết, đánh giá khách quan, khoa học về những kết quả, hạn chế trong quá trình Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lãnh đạo thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn từ khi tỉnh được tái lập, từ đó rút ra những kinh nghiệm nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn hiện tại là việc làm cần thiết, có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Với lý do trên, tôi chọn đề tài “Đảng bộ tỉnh Phú Thọ lãnh đạo thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn từ năm 1997 đến năm 2010” làm luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ của luận án 2.

Mục đích của luận án Từ góc độ Lịch sử Đảng, luận án làm sáng tỏ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ đối với CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh từ năm 1997 đến năm 2010; đưa ra những nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và bước đầu rút ra một vài kinh nghiệm chủ yếu về sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ. Nhiệm vụ của luận án Tập hợp, hệ thống hóa tư liệu liên quan đến đề tài. Phân tích, đánh giá những nhân tố tác động đến quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ Trình bày, tái hiện lại quá trình Đảng bộ Phú Thọ vận dụng chủ trương của Đảng trong lãnh đạo, chỉ đạo CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh. Đánh giá những ưu , khuyết điểm của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ trong quá trình lãnh đạo thực hiê ̣n CNH , HĐH nông nghiệp , nông thôn; bước đầ u đúc kết mô ̣t số kinh nghiệm chủ yếu từ thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ từ năm 1997 đến năm 2010.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.1 Đối tượng nghiên cứu 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chủ trương, giải pháp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ và quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn Phú Thọ dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ từ năm 1997 đến năm 2010.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Tống Thị Nga (2015). Luận án tiến sĩ đảng bộ tỉnh phú thọ lãnh đạo thực hiện công [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/luan-an-tien-si-dang-bo-tinh-phu-tho-lanh-dao-thuc-hien-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-nong-nghiep-nong-thon-tu-nam-1997-den-nam-2010

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng bộ tỉnh phú thọ lãnh đạo thực hiện công" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS: Vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Phú Thọ trong thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phân tích sâu sắc, đề xuất giải pháp.

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng bộ tỉnh phú thọ lãnh đạo thực hiện công" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng bộ tỉnh phú thọ lãnh đạo thực hiện công" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng bộ tỉnh phú thọ lãnh đạo thực hiện công" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng bộ tỉnh phú thọ lãnh đạo thực hiện công" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ đảng bộ tỉnh phú thọ lãnh đạo thực hiện công" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đảng bộ tỉnh phú thọ lãnh đạo thực hiện công" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter