Luận án tiến sĩ vai trò của mặt trận tổ quốc việt nam trong thời kỳ đổi mới đất
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò then chốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
213
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đổi mới
- Số trang:
- 213 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Việt Nam
- Tác giả:
- Lê Mậu Nhiệm
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đổi mới
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giữ vị trí trung tâm trong hệ thống chính trị. Tổ chức tập hợp mọi tầng lớp nhân dân vì mục tiêu chung. Giai đoạn 1986-2010 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của đất nước. Công cuộc đổi mới toàn diện đặt ra nhiều yêu cầu cấp thiết. Mặt trận cần chuyển đổi mô hình hoạt động phù hợp cơ chế thị trường. Nền tảng tư tưởng bắt nguồn từ chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Khối liên minh công nhân, nông dân và trí thức tiếp tục là nòng cốt vững chắc. Các kỳ Đại hội Đảng đều khẳng định vai trò cầu nối của Mặt trận. Tổ chức luôn đại diện cho quyền và lợi ích chính đáng của quần chúng. Mối quan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước được củng cố liên tục. Luận án tiến sĩ làm rõ các giá trị lịch sử của khối đại đoàn kết. Nghiên cứu hệ thống hóa các quan điểm chỉ đạo qua từng thời kỳ. Mặt trận thích ứng linh hoạt trước những thay đổi về kinh tế - xã hội.
1.1. Bối cảnh lịch sử và yêu cầu đổi mới đất nước
Đại hội VI năm 1986 mở ra thời kỳ đổi mới toàn diện đất nước. Nền kinh tế chuyển dịch từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường. Đời sống xã hội xuất hiện nhiều giai tầng và thành phần kinh tế mới. Quan hệ xã hội và cơ cấu lao động có sự phân hóa sâu sắc. Bối cảnh đó đặt ra thách thức lớn đối với công tác vận động quần chúng. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đứng trước nhiệm vụ đổi mới tư duy hoạt động. Tổ chức phải mở rộng phạm vi tập hợp đến mọi tầng lớp nhân dân. Nhu cầu hội nhập quốc tế đòi hỏi sự đồng thuận chính trị cao độ. Các thế lực thù địch gia tăng chống phá khối đoàn kết. Nhiệm vụ giữ vững ổn định chính trị trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Mặt trận nhanh chóng thích ứng với những biến chuyển nhanh chóng của thời cuộc. Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đặt ra mục tiêu phát triển mới. Tổ chức không ngừng nâng cao năng lực đoàn kết toàn xã hội.
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức mặt trận
Cơ sở lý luận và thực tiễn về mặt trận dân tộc thống nhất được kế thừa qua nhiều giai đoạn. Tư tưởng Hồ Chí Minh coi đại đoàn kết là chiến lược sống còn. Đoàn kết là sức mạnh đưa cách mạng đi đến thắng lợi. Nền tảng liên minh công nhân, nông dân và trí thức giữ vai trò nòng cốt. Hiến pháp và Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xác định rõ địa vị pháp lý. Mặt trận là tổ chức liên minh chính trị và liên hiệp tự nguyện rộng rãi. Thực tiễn cách mạng chứng minh vai trò không thể thay thế của Mặt trận. Tổ chức tạo sự gắn bó hữu cơ giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân. Mặt trận quy tụ nhân sĩ, trí thức, chức sắc tôn giáo và đồng bào xa xứ. Mọi rào cản về quá khứ và định kiến xã hội từng bước được xóa bỏ. Lợi ích quốc gia và dân tộc trở thành mẫu số chung cao nhất. Cơ sở lý luận này định hướng mọi hoạt động thực tiễn trong công cuộc đổi mới.
II. Vai trò Mặt trận Tổ quốc Việt Nam củng cố đại đoàn kết
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đóng vai trò then chốt trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Giai đoạn 1986-2010 chứng kiến nhiều bước tiến vượt bậc trong công tác vận động quần chúng. Mặt trận chủ động mở rộng thành viên liên hiệp và cá nhân tiêu biểu. Các tầng lớp nhân dân tìm thấy tiếng nói chung qua tổ chức Mặt trận. Tinh thần hòa hợp dân tộc được phát huy mạnh mẽ ở mọi địa bàn. Tổ chức chú trọng vận động đồng bào các dân tộc thiểu số và tôn giáo. Người Việt Nam ở nước ngoài được xem là bộ phận không thể tách rời của dân tộc. Mặt trận tạo dựng môi trường đối thoại cởi mở và tin cậy lẫn nhau. Niềm tin của quần chúng nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng ngày càng nâng cao. Tinh thần tự hào dân tộc và ý chí tự cường được khơi dậy sâu rộng. Khối đại đoàn kết trở thành động lực to lớn thúc đẩy đất nước phát triển nhanh và bền vững.
2.1. Tập hợp các tầng lớp xây dựng đại đoàn kết toàn dân tộc
Mặt trận đã tích cực đổi mới phương thức tập hợp lực lượng xã hội. Khối liên minh công nhân, nông dân, trí thức tiếp tục được củng cố vững chắc. Đội ngũ doanh nhân, trí thức trẻ và thanh niên được thu hút tham gia. Mặt trận mở rộng liên hiệp với các hội nghề nghiệp và đoàn thể quần chúng. Công tác dân tộc và tôn giáo đạt được nhiều bước tiến tích cực. Mặt trận lắng nghe tâm tư và nguyện vọng của đồng bào vùng sâu vùng xa. Đồng bào các tôn giáo tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước. Mối liên hệ với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài ngày càng gắn kết. Kiều bào được khuyến khích đầu tư và hướng về cội nguồn Tổ quốc. Tinh thần đại đoàn kết toàn dân tộc được cụ thể hóa bằng các hành động thiết thực. Khối liên hiệp ngày càng rộng mở, xóa bỏ mặc cảm và định kiến giai cấp.
2.2. Động viên nhân dân phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng
Mặt trận phát động nhiều cuộc vận động kinh tế và xã hội sâu rộng. Phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư lan tỏa mạnh mẽ. Cuộc vận động Ngày vì người nghèo huy động nguồn lực to lớn từ xã hội. Hàng triệu ngôi nhà đại đoàn kết được xây dựng giúp đỡ hộ nghèo. Nhân dân tích cực hưởng ứng chương trình xây dựng nông thôn mới. Các mô hình tự quản về an ninh trật tự được nhân rộng tại thôn xóm. Mặt trận phối hợp chặt chẽ với lực lượng công an và quân đội. Quần chúng tham gia bảo vệ vững chắc biên giới và chủ quyền biển đảo. Ý thức cảnh giác cách mạng được nâng cao trước âm mưu chia rẽ khối đoàn kết. Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đạt hiệu quả thiết thực. Hoạt động này tạo nền tảng ổn định cho phát triển kinh tế đất nước.
2.3. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân là nhiệm vụ trọng tâm của Mặt trận. Tổ chức triển khai sâu rộng Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Nhân dân trực tiếp bàn bạc và quyết định các công việc chung của địa phương. Phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra đi vào đời sống thực tế. Mặt trận hướng dẫn nhân dân thành lập các ban thanh tra nhân dân. Ban giám sát đầu tư của cộng đồng hoạt động tích cực tại từng công trình. Nhân dân tham gia quản lý các nguồn quỹ đóng góp và công trình phúc lợi. Quyền làm chủ trực tiếp và gián tiếp của công dân được bảo đảm nghiêm túc. Tình trạng cửa quyền và phiền hà ở cơ sở từng bước được hạn chế. Sự đồng thuận xã hội được củng cố vững chắc từ cấp thôn xóm và tổ dân phố.
III. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia xây dựng Đảng Nhà nước
Tham gia xây dựng Đảng và chính quyền là chức năng cơ bản của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Trong suốt giai đoạn đổi mới, tổ chức luôn đồng hành cùng hệ thống chính trị. Mặt trận đóng góp nhiều ý kiến tâm huyết vào văn kiện các kỳ Đại hội Đảng. Tiếng nói của quần chúng được phản ánh trung thực tới các cơ quan quyền lực. Mặt trận tích cực tham gia tổ chức thành công các cuộc bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân. Hoạt động tiếp xúc cử tri được cải tiến ngày càng thực chất hơn. Ý kiến cử tri được tổng hợp và chuyển tải đầy đủ tới nghị trường. Mặt trận phối hợp kiểm tra hoạt động của cán bộ, công chức các cấp. Mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân được thắt chặt. Cơ chế giám sát giúp bộ máy nhà nước hoạt động công khai và minh bạch.
3.1. Đóng góp hoàn thiện đường lối và chính sách pháp luật
Mặt trận đóng góp to lớn vào quá trình lập pháp và hoàn thiện chính sách. Tổ chức tham gia thảo luận kỹ lưỡng các dự thảo luật và nghị quyết quan trọng. Tiếng nói từ thực tiễn cơ sở được đưa vào các văn bản quy phạm pháp luật. Mặt trận tổ chức lấy ý kiến nhân dân đối với sửa đổi Hiến pháp năm 1992. Hàng triệu lượt ý kiến đóng góp được tập hợp một cách khoa học. Các chính sách về an sinh xã hội, đất đai và bảo vệ môi trường được hoàn thiện. Mặt trận bảo đảm các văn bản pháp luật phản ánh đúng nguyện vọng của nhân dân. Hoạt động tư vấn pháp luật giúp nâng cao tính khả thi của chính sách. Nhiều đề xuất từ Mặt trận đã trở thành chủ trương chính thức của Đảng và Nhà nước. Quy trình xây dựng thể chế ngày càng dân chủ và tiến bộ.
3.2. Tham gia xây dựng đảng và hệ thống chính trị trong sạch
Mặt trận tham gia tích cực vào nhiệm vụ xây dựng đảng và hệ thống chính trị. Tổ chức động viên nhân dân đóng góp ý kiến xây dựng tổ chức đảng các cấp. Các cán bộ Mặt trận thẳng thắn góp ý về đạo đức và lối sống của đảng viên. Hoạt động góp ý giúp ngăn chặn tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị. Mặt trận phối hợp chặt chẽ với các cơ quan kiểm tra và thanh tra nhà nước. Dư luận xã hội và tiếng nói của nhân dân được chuyển tải kịp thời đến cấp ủy. Công tác quy hoạch và luân chuyển cán bộ có sự tham gia thẩm định của Mặt trận. Tổ chức phát hiện và giới thiệu quần chúng ưu tú cho Đảng bồi dưỡng, kết nạp. Hệ thống chính trị ở cơ sở ngày càng nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu. Niềm tin của nhân dân vào Đảng được bồi đắp vững chắc.
3.3. Xây dựng bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Mặt trận đóng vai trò then chốt trong xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tổ chức chủ trì công tác hiệp thương giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội. Quá trình hiệp thương diễn ra dân chủ, đúng pháp luật và đảm bảo tiêu chuẩn. Người đại diện cho các tầng lớp nhân dân được lựa chọn xứng đáng. Mặt trận phối hợp giám sát hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp. Tổ chức tham gia đóng góp ý kiến cải cách thủ tục hành chính. Bộ máy chính quyền cơ sở từng bước giảm bớt tệ quan liêu và phiền hà. Các cơ quan tư pháp nhận được nhiều kiến nghị giám sát từ Mặt trận. Quyền lực nhà nước được kiểm soát chặt chẽ thông qua sự giám sát của nhân dân. Nền hành chính công vụ chuyển dần sang tinh thần phục vụ nhân dân tận tụy.
IV. Giám sát phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Giám sát và phản biện xã hội là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Hoạt động này mang tính nhân dân sâu sắc và độc lập tương đối. Mặt trận đại diện cho tiếng nói khách quan của xã hội trước các quyết sách công. Cơ chế phản biện giúp hạn chế những sai sót trong quy hoạch và chính sách. Mặt trận bảo vệ trực tiếp quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân. Mọi biểu hiện tiêu cực và lãng phí trong quản lý kinh tế được giám sát chặt chẽ. Đội ngũ chuyên gia và nhà khoa học trong Hội đồng tư vấn đóng góp trí tuệ lớn. Những kiến nghị phản biện có giá trị lý luận và thực tiễn cao. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm tiếp thu và phản hồi nghiêm túc các đề xuất. Công tác giám sát giúp củng cố niềm tin và sự đồng thuận xã hội.
4.1. Thực hiện giám sát và phản biện xã hội hiệu quả
Hoạt động giám sát và phản biện xã hội được Mặt trận tiến hành bài bản. Tổ chức tập trung giám sát việc thực hiện các dự án kinh tế trọng điểm. Các chính sách liên quan trực tiếp đến đời sống người dân được phản biện kỹ lưỡng. Mặt trận phát huy tối đa vai trò của các Hội đồng tư vấn chuyên môn. Các nhà khoa học, luật sư và nhân sĩ trí thức tích cực tham gia phản biện. Ý kiến phản biện mang tính xây dựng, khách quan và khoa học. Nhiều dự thảo quy hoạch thiếu tính khả thi đã được kịp thời điều chỉnh. Cơ chế phối hợp giữa Mặt trận và chính quyền ngày càng hoàn thiện. Các cơ quan chức năng bắt buộc phải giải trình trước những phản hồi của Mặt trận. Hiệu lực của hoạt động giám sát góp phần nâng cao chất lượng quản trị quốc gia.
4.2. Tích cực tham gia phòng chống tham nhũng tiêu cực
Mặt trận là lực lượng nòng cốt trong phòng chống tham nhũng tiêu cực. Tổ chức khuyến khích nhân dân phát hiện và tố giác các hành vi tham nhũng. Các đơn thư khiếu nại, tố cáo được tiếp nhận và xử lý đúng quy trình. Mặt trận chuyển tiếp các vụ việc có dấu hiệu vi phạm tới cơ quan điều tra. Hoạt động giám sát kê khai tài sản của cán bộ lãnh đạo được triển khai từng bước. Ban thanh tra nhân dân tại cơ sở phát huy tác dụng rõ rệt. Nhiều vụ việc tiêu cực trong quản lý đất đai và đầu tư công được phanh phui. Mặt trận kiên quyết bảo vệ người dũng cảm đấu tranh chống tiêu cực. Tinh thần công khai và minh bạch được thúc đẩy mạnh mẽ trong toàn xã hội. Công tác phòng chống tham nhũng góp phần củng cố kỷ cương và pháp luật.
4.3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân
Mặt trận luôn coi trọng nhiệm vụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân. Tổ chức thường xuyên tiếp công dân và lắng nghe tâm tư của quần chúng. Những bức xúc về đền bù giải tỏa đất đai được giải quyết thấu đáo. Mặt trận cử đại diện tham gia các buổi đối thoại giữa chính quyền và người dân. Nhiều tranh chấp dân sự được hòa giải thành công ngay tại cộng đồng cơ sở. Trung tâm tư vấn pháp luật của Mặt trận hỗ trợ miễn phí cho người nghèo. Các nhóm yếu thế và đối tượng dễ bị tổn thương nhận được sự trợ giúp thiết thực. Quyền tự do tín ngưỡng và quyền làm việc của công dân được bảo đảm. Tiếng nói bảo vệ nhân dân của Mặt trận tạo chỗ dựa tinh thần vững chắc. Lợi ích của nhân dân luôn là kim chỉ nam cho mọi hành động.
V. Giải pháp phát huy vai trò Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Việc tổng kết thực tiễn 1986-2010 mang lại nhiều bài học quý giá cho công tác Mặt trận. Tổ chức đã khẳng định được vai trò trụ cột trong sự nghiệp đổi mới đất nước. Tuy nhiên, nhiều hạn chế về tổ chức và phương thức hoạt động vẫn tồn tại. Năng lực phản biện xã hội ở một số địa phương còn hạn chế. Đội ngũ cán bộ Mặt trận cần được chuẩn hóa và nâng cao trình độ chuyên môn. Đổi mới toàn diện là yêu cầu tất yếu trong giai đoạn phát triển mới. Sự phối hợp giữa Mặt trận với các cấp chính quyền cần chặt chẽ và thực chất hơn. Hệ thống văn bản pháp lý cần tiếp tục được sửa đổi và hoàn thiện. Đổi mới nội dung phương thức hoạt động sẽ giúp Mặt trận đáp ứng nguyện vọng của nhân dân.
5.1. Phân tích toàn diện thực trạng và bài học kinh nghiệm
Nghiên cứu làm rõ bức tranh toàn diện về thực trạng và giải pháp của Mặt trận. Giai đoạn 1986-2010 ghi nhận nhiều thắng lợi nhưng cũng bộc lộ bất cập. Hoạt động Mặt trận ở một số nơi còn mang tính hình thức và hành chính hóa. Cơ chế phản hồi từ cơ quan công quyền đôi khi còn chậm trễ và né tránh. Bài học kinh nghiệm đầu tiên là luôn giữ vững sự lãnh đạo của Đảng. Bài học thứ hai là phải đặt lợi ích của nhân dân lên trên hết. Bài học thứ ba là không ngừng củng cố khối liên minh công nông trí thức. Bài học thứ tư là chủ động phối hợp đồng bộ với chính quyền các cấp. Cuối cùng là xây dựng đội ngũ cán bộ có tâm huyết, bản lĩnh và năng lực thực tiễn. Những kinh nghiệm này là tiền đề quý báu cho chặng đường tiếp theo.
5.2. Đổi mới nội dung phương thức hoạt động trong giai đoạn mới
Yêu cầu cấp bách hiện nay là đổi mới nội dung phương thức hoạt động của Mặt trận. Tổ chức cần hướng mạnh về cơ sở và địa bàn dân cư. Công tác ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số cần được đẩy mạnh. Mặt trận xây dựng các kênh tương tác trực tuyến để lắng nghe ý kiến nhân dân. Quy trình giám sát và phản biện xã hội cần được thể chế hóa rõ ràng. Đội ngũ cán bộ Mặt trận phải thường xuyên được bồi dưỡng kỹ năng công tác dân vận. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động phải dựa trên sự hài lòng của quần chúng. Mối quan hệ phối hợp giữa Mặt trận với các đoàn thể cần nhịp nhàng hơn. Mặt trận chủ động đề xuất các chính sách chăm lo an sinh cho nhân dân. Đổi mới toàn diện sẽ củng cố vững chắc vị thế của Mặt trận trong kỷ nguyên mới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (213 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ Sử học với đề tài "Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đất nước (1986-2010)" (Chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam, Mã số: 92 29 013) do nghiên cứu sinh Lê Mậu Nhiệm thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Nhật tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (2018), đại diện cho một công trình nghiên cứu lịch sử chính trị chuyên sâu. Công trình giải quyết bối cảnh bước ngoặt lịch sử khi Việt Nam chuyển đổi từ mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trước năm 1986, giai đoạn 1976-1980 ghi nhận những nỗ lực khôi phục sau chiến tranh với việc xây dựng mới gần 1.700 km đường sắt, 3.000 km đường ô tô, diện tích gieo trồng tăng gần 2 triệu ha cùng 18.000 máy kéo, và giai đoạn 1981-1985 nông nghiệp tăng bình quân 4,9%/năm (đạt 17 triệu tấn lương thực), công nghiệp tăng 9,5%. Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn rơi vào khủng hoảng trầm trọng với sự mất cân đối cung - cầu, lạm phát phi mã và sự suy giảm lòng tin xã hội.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ (1986-2010) |
| |
| [Khủng hoảng tiền Đổi mới] [Chuyển đổi Thể chế] [Hoàn thiện Dân chủ]|
| (1976-1985) (1986-1999) (2000-2010) |
| - Mất cân đối cung - cầu - Đại hội VI (1986) - NQ TW 7 khóa IX |
| - Bao cấp, lạm phát cao - Hiến pháp 1992 - Cương lĩnh 2011 |
| - Khủng hoảng niềm tin - Luật MTTQVN (1999) - Chuẩn bị HP 2013 |
| │ │ │ |
| ▼ ▼ ▼ |
| [Mặt trận Vận động Kháng chiến] ──► [Mặt trận Đồng thuận KT-XH] ─► [Mặt trận Phản biện & Giám sát]
+-------------------------------------------------------------------------------+
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: Trong khi các công trình tiền nhiệm chủ yếu tập trung vào lịch sử Mặt trận thời kỳ kháng chiến giải phóng dân tộc (1930-1975) hoặc tiếp cận đại đoàn kết dưới góc độ đường lối thuần túy, chưa có một công trình nào khảo sát toàn diện, có hệ thống về sự chuyển hóa chức năng và vai trò thể chế của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQ Việt Nam) trong gần 25 năm đầu của công cuộc Đổi mới (1986-2010). Luận án đặt ra và giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ):
- RQ1: Bối cảnh lịch sử Đổi mới và sự chuyển dịch cơ cấu giai cấp - xã hội đã đặt ra những yêu cầu khách quan nào đối với chức năng, nhiệm vụ của MTTQ Việt Nam?
- RQ2: MTTQ Việt Nam đã hiện thực hóa vai trò tập hợp khối đại đoàn kết, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh - quốc phòng và tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước qua các cơ chế cụ thể nào trong giai đoạn 1986-2010?
- RQ3: Những bài học kinh nghiệm lịch sử nào có giá trị quy luật nhằm tối ưu hóa chức năng giám sát, phản biện xã hội và củng cố đồng thuận xã hội của Mặt trận trong giai đoạn phát triển mới?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu (Hypotheses - H) gồm:
- H1: Quá trình Đổi mới đòi hỏi MTTQ Việt Nam phải chuyển đổi từ mô hình "động viên chính trị - hành chính thời chiến" sang mô hình "liên minh chính trị đa tầng, hiệp thương dân chủ và tạo lập đồng thuận xã hội".
- H2: Hiệu quả thực hiện cơ chế "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" tỷ lệ thuận với mức độ thể chế hóa quyền năng pháp lý của MTTQ Việt Nam trong hoạt động giám sát và phản biện xã hội đối với bộ máy nhà nước.
Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ tiến trình lịch sử 25 năm (1986-2010) ở cấp độ Trung ương kết hợp thực tiễn địa phương, tạo tiền đề lý luận và thực tiễn cho việc hoàn thiện Hiến pháp năm 2013 và Luật MTTQ Việt Nam năm 2015.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu lịch sử và lý luận chính trị về Mặt trận Dân tộc Thống nhất tại Việt Nam phân hóa thành ba dòng nghiên cứu (research streams) chính:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH HỌC THUẬT VỀ CÔNG TÁC MẶT TRẬN |
| |
| [Dòng 1: Lịch sử & Biên niên] [Dòng 2: Lý luận Đại đoàn kết] [Dòng 3: Đổi mới Thể chế & Bộ máy]
| - Trần Hậu (2004, 2007) - Vũ Oanh (1998, 2004) - Thang Văn Phúc & |
| - Hoàng Thị Điều (1999) - Nguyễn Quốc Bảo (2004) Nguyễn Minh Phương (2005) |
| - Viện Lịch sử Đảng (2004) - Nguyễn Viết Thảo & - Đỗ Quang Tuấn (2005) |
| Dương Trung Ý (2014) - Vũ Trọng Kim (2012) |
| - Nguyễn Dương Hùng (2015) - Nguyễn Thọ Ánh (2012) |
| │ │ │ |
| └───────────────────────────────┼───────────────────────────────┘ |
| ▼ |
| [KHOẢNG TRỐNG: Đánh giá hệ thống vai trò MTTQVN giai đoạn 1986-2010] |
| ──► LUẬN ÁN TIẾN SĨ CỦA NCS LÊ MẬU NHIỆM ĐỊNH VỊ VÀ GIẢI QUYẾT |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Dòng nghiên cứu lịch sử và biên niên sự kiện Mặt trận: Các công trình tiêu biểu như Lịch sử Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam, quyển III (1975-2004) và Biên niên sự kiện lịch sử Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam, tập III (1975-2000) do PGS.TS Trần Hậu chủ biên (2004, 2007), cùng luận án tiến sĩ của Hoàng Thị Điều (1999) về chiến lược đại đoàn kết giai đoạn 1976-1994. Nhóm này hệ thống hóa xuất sắc các sự kiện lịch sử và phục dựng biên niên tổ chức, nhưng chủ yếu dừng lại ở góc độ mô tả tiến trình lịch sử, chưa phân tích chuyên sâu mối quan hệ nhân - quả giữa biến đổi cấu trúc kinh tế thời kỳ Đổi mới với sự tái cấu trúc vai trò của Mặt trận.
- Dòng nghiên cứu lý luận đại đoàn kết và đồng thuận xã hội: Các tác phẩm của TS. Nguyễn Quốc Bảo (2004), Vũ Oanh (2004), Phùng Hữu Phú (1995), Lê Mậu Hãn (2001), Nguyễn Viết Thảo và Dương Trung Ý (2014), TS. Nguyễn Dương Hùng (2015), Phan Xuân Sơn và Nguyễn Thị Lan (2010). Các tác giả làm sáng rõ cơ sở tư tưởng Hồ Chí Minh về liên minh giai cấp và xác định "điểm tương đồng căn bản" để tạo đồng thuận giữa các tầng lớp xã hội, đồng bào tôn giáo, dân tộc thiểu số (Lù Văn Que, Nguyễn Văn Thanh) và cộng đồng khoảng 4 triệu người Việt Nam ở nước ngoài cư trú trên 70 quốc gia (Hoàng Hải). Tuy nhiên, các công trình này tiếp cận thiên về góc độ triết học chính trị và xã hội học, thiếu đi sự định vị thể chế cụ thể trong hệ thống chính trị vận hành thực tế.
- Dòng nghiên cứu tổ chức bộ máy, chức năng giám sát và phản biện: Các đề tài khoa học của Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương (2005), Đỗ Quang Tuấn, Nguyễn Văn Hùng và Trần Hậu (2005), Vũ Trọng Kim (2012), Nguyễn Thọ Ánh (2012), Huỳnh Đảm (2008), Nguyễn Thị Hiền Oanh (2005). Các nghiên cứu này làm rõ tính cấp thiết của việc đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận và việc hiến định quyền giám sát, phản biện xã hội, song chưa có sự tổng kết lịch sử xuyên suốt cho toàn bộ chặng đường 1986-2010.
Về tranh luận học thuật (scholarly debates), tồn tại hai luồng quan điểm đối lập:
- Luồng quan điểm thứ nhất: Nhìn nhận MTTQ Việt Nam chủ yếu là công cụ hành chính - chính trị một chiều nhằm truyền đạt và thực thi các chủ trương của Đảng xuống quần chúng.
- Luồng quan điểm thứ hai (được luận án củng cố): Khẳng định MTTQ Việt Nam là thực thể liên minh chính trị đa diện, vừa là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, vừa thực hiện chức năng cầu nối biện chứng hai chiều, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của các tầng lớp nhân dân thông qua cơ chế phản biện độc lập tương đối.
So sánh quốc tế: Khi đặt cạnh Hội nghị Hiệp thương Chính trị Nhân dân Trung Quốc (CPPCC) dưới thời kỳ Cải cách mở cửa (Deng Xiaoping) và mô hình Mặt trận Quốc gia tại các nước Đông Âu thời kỳ trước 1989, luận án chứng minh mô hình Mặt trận tại Việt Nam có tính thích ứng thể chế vượt trội. VFF không bị hành chính hóa dẫn đến tan rã như mô hình tại Ba Lan (PRON) hay Đông Đức, mà đã chủ động luật hóa vị thế thông qua Luật MTTQ Việt Nam năm 1999 và mở rộng dân chủ trực tiếp ở cơ sở.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm phong phú hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về khối liên minh công - nông - trí thức trong điều kiện kinh tế thị trường nhiều thành phần:
- Mở rộng lý thuyết liên minh giai cấp: Luận án chứng minh rằng trong thời kỳ Đổi mới, nền tảng của khối đại đoàn kết không còn đóng khung trong ranh giới giai cấp thuần túy mà mở rộng thành "liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện" bao gồm cả các tầng lớp doanh nhân, trí thức, chức sắc tôn giáo, kiều bào nước ngoài, lấy mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh" làm điểm quy tụ.
- Bổ sung lý thuyết về kiểm soát quyền lực trong thể chế đơn nguyên: Luận án đóng góp luận điểm khoa học khẳng định: Giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận không phải là sự đối lập chính trị theo thuyết "tam quyền phân lập" phương Tây, mà là cơ chế tự kiểm soát, tự điều chỉnh bên trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa nhằm ngăn ngừa nguy cơ quan liêu, tham nhũng và tha hóa quyền lực.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MÔ HÌNH TƯƠNG TÁC THỂ CHẾ VÀ ĐỒNG THUẬN XÃ HỘI CỦA MTTQVN |
| |
| ┌──────────────────────────────────┐ |
| │ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM │ |
| │ (Hạt nhân lãnh đạo & Thành viên) │ |
| └───────────────┬──────────────────┘ |
| │ Lãnh đạo bằng đường lối |
| Tham gia xây dựng Đảng │ Hiệp thương dân chủ |
| Phản biện đường lối ▼ |
| ┌────────────────────────────────────────────────────────┐ |
| │ MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM │ |
| │ (Liên minh chính trị - Cơ sở chính trị của chính quyền)│ |
| └──────────────┬──────────────────────────▲──────────────┘ |
| │ │ |
| Giám sát bộ máy │ Phối hợp │ Tập hợp ý kiến, kiến nghị |
| Phản biện luật │ thực thi │ Bảo vệ quyền lợi chính đáng |
| ▼ │ |
| ┌──────────────────────────────┐ │ |
| │ NHÀ NƯỚC & CHÍNH QUYỀN │ │ |
| │ (Quản lý bằng pháp luật) │ │ |
| └──────────────┬───────────────┘ │ |
| │ Phục vụ │ Quyền làm chủ |
| ▼ │ |
| ┌─────────────────────────────────────────┴──────────────┐ |
| │ CÁC TẦNG LỚP NHÂN DÂN │ |
| │ (Công nhân, Nông dân, Trí thức, Doanh nhân, Kiều bào) │ |
| └────────────────────────────────────────────────────────┘ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp ba lý thuyết nền tảng:
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử: Phân tích sự vận động của kiến trúc thượng tầng (tổ chức Mặt trận, luật pháp) dưới tác động của sự biến đổi cơ sở hạ tầng (kinh tế thị trường nhiều thành phần).
- Lý thuyết Thể chế mới (New Institutionalism): Giải mã quá trình chuẩn hóa các quy phạm xã hội thành văn bản quy phạm pháp luật (Luật MTTQ năm 1999, Pháp lệnh Dân chủ ở xã, phường, thị trấn).
- Lý thuyết Đồng thuận xã hội (Social Consensus Theory): Đánh giá vai trò của Mặt trận như một thiết chế trung gian hòa giải các xung đột lợi ích cục bộ giữa các nhóm xã hội nhằm duy trì sự ổn định vĩ mô.
Điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích vận hành trong môi trường thể chế chính trị một Đảng cầm quyền duy nhất tại Việt Nam, với tiền đề tiên quyết là Đảng vừa lãnh đạo Mặt trận vừa là một tổ chức thành viên bình đẳng trong Mặt trận.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ lập trường bản thể luận duy vật biện chứng và nhận thức luận hiện thực phê phán (critical realism). Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp luận Sử học chuyên sâu kết hợp phân tích liên ngành:
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện trung thực, chi tiết các sự kiện, đại hội, nghị quyết, phong trào hành động cách mạng của MTTQ Việt Nam theo trật tự thời gian từ năm 1986 đến năm 2010.
- Phương pháp lôgic: Vạch ra bản chất vận động nội tại, các mối quan hệ biện chứng giữa đường lối Đổi mới của Đảng với sự biến chuyển về chức năng, tổ chức bộ máy của Mặt trận.
- Phương pháp so sánh lịch sử: Đối chiếu các giai đoạn trước Đổi mới (1975-1985) và trong Đổi mới (1986-2010); so sánh giữa các kỳ Đại hội Mặt trận (Đại hội III năm 1988, IV năm 1994, V năm 1999, VI năm 2004, VII năm 2009).
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Rút ra các quy luật, bài học kinh nghiệm từ thực chứng lịch sử nhằm đề xuất giải pháp chính sách.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU |
| |
| [Nguồn Tư liệu Gốc] [Phương pháp Xử lý] [Đầu ra Khoa học] |
| - Văn kiện Đảng VI - XI - Lịch sử - Lôgic - Luận giải chuyển |
| - Báo cáo UB Trung ương - So sánh lịch sử dịch chức năng |
| MTTQVN (ĐH III - VII) - Phân tích - Tổng hợp - Đánh giá vai trò |
| - Luật, Pháp lệnh, Hiến - Phương pháp Tổng kết thể chế hóa |
| pháp 1992, 2013 thực tiễn - 5 bài học lịch sử |
| │ │ │ |
| └────────────────────────────┼──────────────────────────┘ |
| ▼ |
| [TAM GIÁC KIỂM ĐỊNH NGUỒN TƯ LIỆU SỬ HỌC] |
| (Văn kiện Thể chế ◄─► Báo cáo Hoạt động ◄─► Kết quả KT-XH) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Quy trình nghiên cứu rigorous và Tam giác hóa dữ liệu
Quy trình thu thập và thẩm định tư liệu sử học được thực hiện nghiêm ngặt qua 4 cấp độ tam giác hóa (Triangulation):
- Tam giác hóa nguồn tư liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa văn bản lưu trữ chính thống của Đảng (Văn kiện Đại hội Đảng VI đến XI), văn bản lưu trữ của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và số liệu thống kê kinh tế - xã hội.
- Thẩm định độ tin cậy lịch sử: Phân tích văn bản học đối với 7 nhiệm vụ cơ bản quy định tại Điều 2 Luật MTTQ Việt Nam năm 1999, kiểm tra tính xác thực qua biên bản các hội nghị hiệp thương bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân các khóa từ 1987 đến 2011.
Data và phân tích
Mẫu khảo sát lịch sử bao gồm:
- Toàn bộ văn kiện của 6 kỳ Đại hội toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam (Đại hội VI, VII, VIII, IX, X, XI).
- 5 kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc MTTQ Việt Nam (Đại hội III năm 1988, IV năm 1994, V năm 1999, VI năm 2004, VII năm 2009).
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp 1992 (sửa đổi 2001), Luật MTTQ Việt Nam năm 1999, Nghị quyết Hội nghị TW 7 khóa IX về đại đoàn kết toàn dân tộc, Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ Chính trị về công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BỐN BƯỚC CHUYỂN BẢN CHẤT CỦA CÔNG TÁC MẶT TRẬN |
| |
| 1. ĐỘNG LỰC TẬP HỢP: |
| Kháng chiến chống ngoại xâm ──► Lợi ích kinh tế, dân chủ & đồng thuận |
| |
| 2. THÀNH PHẦN KHỐI ĐOÀN KẾT: |
| Giai cấp Công - Nông truyền thống ──► Trí thức, Doanh nhân, Tôn giáo, |
| 4 triệu Kiều bào trên 70 quốc gia |
| |
| 3. VAI TRÒ CHÍNH TRỊ: |
| Vận động chính trị một chiều ──► Giám sát & Phản biện xã hội hai chiều |
| |
| 4. KHUNG KHỔ HOẠT ĐỘNG: |
| Nghị quyết, phong trào tự phát ──► Thể chế hóa (Luật MTTQ 1999, HP 2013) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Chuyển đổi bản chất động lực tập hợp khối đại đoàn kết: Luận án chứng minh trong giai đoạn 1986-2010, MTTQ Việt Nam đã chuyển dịch thành công trọng tâm từ "động viên chính trị vì mục tiêu giải phóng dân tộc" sang "kết hợp hài hòa lợi ích kinh tế, phát huy dân chủ và văn hóa truyền thống". Đại hội VI đã vạch rõ nguyên nhân của khủng hoảng:
"Những sai lầm nói trên là những sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương, chính sách lớn, sai lầm về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện... bắt nguồn từ những khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ Đảng. Đây là nguyên nhân của mọi nguyên nhân." Từ nhận thức đó, Mặt trận đã vận động các phong trào thi đua gắn liền với lợi ích thiết thân của người dân (cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", phong trào "Ngày vì người nghèo").
- Thể chế hóa chức năng Giám sát và Phản biện xã hội: Luận án chỉ rõ bước tiến nhảy vọt về nhận thức lý luận từ Đại hội X và XI của Đảng khi khẳng định: "Mọi đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đều vì lợi ích của nhân dân, có sự tham gia ý kiến của nhân dân" và chuẩn bị ban hành Quy chế giám sát, phản biện xã hội theo Kế hoạch số 08-KH/TW của Bộ Chính trị. Đây là sự chuyển biến từ việc tham gia quản lý chung chung sang thực hiện quyền năng pháp lý độc lập có tổ chức.
- Mở rộng biên độ tập hợp lực lượng dân tộc: Luận án trích dẫn các căn cứ lịch sử khẳng định vị thế pháp lý của Mặt trận:
"MTTQ Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người Việt Nam ở nước ngoài." Việc xóa bỏ định kiến quá khứ, tập hợp cộng đồng 4 triệu kiều bào ở nước ngoài và phát huy vai trò 5 tổ chức chính trị - xã hội trụ cột (Tổng Liên đoàn Lao động, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) đã tái tạo nguồn lực phát triển quốc gia.
- Phát hiện nghịch lý lịch sử (Counter-intuitive Finding): Tình trạng "hành chính hóa", "công chức hóa" tổ chức Mặt trận có xu hướng gia tăng tỷ lệ thuận với tốc độ thể chế hóa nếu thiếu đi cơ chế tự quản cộng đồng linh hoạt, dẫn đến nguy cơ suy giảm tính tự nguyện của quần chúng ở cấp cơ sở.
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Hoàn thiện mô hình thể chế chính trị quá độ lên chủ nghĩa xã hội, khẳng định vai trò hạt nhân chính trị của Đảng không đồng nghĩa với sự bao biện, làm thay Mặt trận.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung tiếp cận kết hợp giữa Sử học thể chế và Xã hội học chính trị để đánh giá hiệu lực của các đoàn thể quần chúng.
- Về mặt thực tiễn chính sách: Cung cấp luận cứ lịch sử trực tiếp cho việc sửa đổi Hiến pháp năm 2013 (khoản 1 và khoản 2 Điều 9 hiến định rõ vai trò và các tổ chức thành viên) và Luật MTTQ Việt Nam năm 2015.
Limitations và Future Research
- Giới hạn về cấp độ khảo sát tư liệu: Luận án tập trung chủ yếu vào hoạt động của Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam, dung lượng phân tích hoạt động vi mô tại các chi hội thôn, bản, tổ dân phố còn hạn chế do hạn chế về nguồn lưu trữ cơ sở.
- Giới hạn về khung thời gian: Nghiên cứu dừng lại ở mốc năm 2010, chưa thể đánh giá tác động thực tế sau khi Hiến pháp năm 2013 và Luật MTTQ Việt Nam năm 2015 chính thức có hiệu lực thi hành.
- Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Khảo sát định lượng quy mô lớn về mức độ hài lòng của người dân đối với các cuộc tiếp xúc cử tri và phản biện xã hội của Mặt trận cấp huyện/xã.
- Nghiên cứu so sánh chuyên sâu giữa mô hình MTTQ Việt Nam và các mô hình Mặt trận/Hội đồng Kinh tế - Xã hội tại các quốc gia Đông Á.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Là tài liệu tham khảo nền tảng tại Học viện Khoa học Xã hội, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và các khoa Lịch sử Đảng, Chính trị học trên toàn quốc.
- Ảnh hưởng đến hoạch định chính sách: Góp phần cung cấp cứ liệu khoa học phục vụ việc tổng kết 20 năm, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước và hoàn thiện Quy chế giám sát, phản biện xã hội của Bộ Chính trị khóa XI.
- Lợi ích xã hội: Củng cố các giải pháp thực thi Pháp lệnh Dân chủ ở cơ sở, nâng cao quyền làm chủ thực chất của các tầng lớp nhân dân.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Xây dựng Đảng, Chính trị học: Tiếp cận nguồn tư liệu lưu trữ có hệ thống về công tác Mặt trận giai đoạn 1986-2010.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu lý luận chính trị: Khung phân tích bổ trợ giảng dạy các chuyên đề về Mặt trận Dân tộc Thống nhất và Hệ thống chính trị Việt Nam.
- Cán bộ Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội: Vận dụng 5 bài học kinh nghiệm lịch sử vào việc đổi mới phương thức vận động quần chúng và tổ chức đối thoại xã hội.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết về Liên minh Chính trị và Thể chế Dân chủ Xã hội chủ nghĩa bằng việc xác lập luận điểm: MTTQ Việt Nam trong Đổi mới không chỉ là liên minh giai cấp mang tính cương lĩnh mà là một thiết chế phản biện - đồng thuận, nơi Đảng Cộng sản vừa là người lãnh đạo vừa là thành viên hiệp thương bình đẳng, loại bỏ mô hình mệnh lệnh hành chính một chiều.
2. Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với các công trình thuần túy lịch sử sự kiện của Trần Hậu (2007) hay nghiên cứu triết học của Nguyễn Quốc Bảo (2004), luận án đã tích hợp phương pháp Sử học thể chế với phân tích chính sách công, kiểm chứng chéo giữa 6 kỳ Văn kiện Đại hội Đảng, 5 kỳ Đại hội Mặt trận với số liệu kinh tế vĩ mô qua các mốc phát triển 1986-2010.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu lịch sử là gì?
Đó là sự tồn tại của nghịch lý: Khi vị thế pháp lý của Mặt trận càng được nâng cao trong văn bản thể chế thì nguy cơ "hành chính hóa" bộ máy Mặt trận càng gia tăng, tạo ra khoảng cách giữa cơ quan chuyên trách Mặt trận với đời sống dân sinh nếu không duy trì các hội đồng tư vấn ngoài biên chế nhà nước.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) không?
Có. Hệ thống thư mục tham khảo với 158 tài liệu gốc, mã hóa văn kiện Đảng, văn kiện Đại hội MTTQ qua các thời kỳ và tiêu chí phân kỳ lịch sử (1986-1995: Giai đoạn giải tỏa khủng hoảng; 1996-2010: Giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH và thể chế hóa dân chủ) được định chuẩn minh bạch, cho phép các nhà nghiên cứu kiểm chứng độc lập.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được đề xuất như thế nào?
Tập trung đánh giá hiệu quả chuyển đổi số trong công tác tiếp nhận ý kiến cử tri của Mặt trận; xây dựng bộ chỉ số lượng hóa sự đồng thuận xã hội (Social Consensus Index - SCI); và phân tích cơ chế phối hợp giữa Mặt trận với các cơ quan tư pháp trong phòng chống tham nhũng.
Kết luận
Luận án của NCS Lê Mậu Nhiệm đã đúc kết các luận điểm khoa học then chốt:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 5 BÀI HỌC KINH NGHIỆM LỊCH SỬ KINH ĐIỂN |
| |
| 1. Quán triệt tư tưởng "Lấy dân làm gốc" - Bảo đảm lợi ích thiết thực |
| 2. Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng đồng thời bảo đảm tính tự chủ của Mặt trận |
| 3. Thể chế hóa kịp thời chức năng Giám sát và Phản biện xã hội |
| 4. Đa dạng hóa hình thức tập hợp, mở rộng tối đa khối liên minh dân tộc |
| 5. Kiên quyết khắc phục bệnh hành chính hóa, bám sát thực tiễn đời sống dân cư|
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Khẳng định MTTQ Việt Nam là nhân tố lịch sử quyết định sự ổn định chính trị - xã hội, biến đường lối Đổi mới của Đảng thành hành động tự giác của hàng chục triệu người dân.
- Chứng minh bước chuyển tất yếu từ tập hợp lực lượng thời chiến sang củng cố đồng thuận xã hội và giám sát quyền lực nhà nước thời bình.
- Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm có giá trị lịch sử và hiện thực:
- Bài học về quán triệt tư tưởng "Dân là gốc", lấy lợi ích thiết thực của nhân dân làm điểm xuất phát.
- Bài học về phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Mặt trận (lãnh đạo thông qua hiệp thương, không đứng trên hay đứng ngoài Mặt trận).
- Bài học về thể chế hóa quyền làm chủ của nhân dân bằng pháp luật.
- Bài học về kết hợp sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc với sức mạnh thời đại và khối đoàn kết quốc tế.
- Bài học về đổi mới bộ máy, chống hành chính hóa công tác Mặt trận.
- Mở ra 3 hướng nghiên cứu mới: Xã hội học Mặt trận, Kinh tế học chính trị về đồng thuận xã hội, và Pháp luật học về phản biện xã hội.
- Định vị mô hình Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam như một đóng góp đặc thù của khoa học chính trị Việt Nam vào kho tàng lý luận phong trào giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ MẬU NHIỆM VAI TRÕ CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI ĐẤT NƢỚC (1986-2010) Chuyên ngành : Lịch sử Việt Nam Mã số : 92 29 013 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN VĂN NHẬT HÀ NỘI, 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các tư liệu, số liệu được sử dụng trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa được từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả Lê Mậu Nhiệm MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Kết quả nghiên cứu của các công trình đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết. 21 Chƣơng 2 ĐƢỜNG LỐI ĐỔI MỚI ĐẤT NƢỚC VÀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM.
Vai trò của các hình thức mặt trận dân tộc thống nhất trong lịch sử. Sự nghiệp đổi mới đất nƣớc và yêu cầu mới đối với mặt trận dân tộc thống nhất 31 2. Chức năng, nhiệm vụ của MTTQ Việt Nam trong thời kỳ mới. 40 Chƣơng 3 MỞ RỘNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN, GÓP PHẦN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, BẢO ĐẢM QUỐC PHÕNG VÀ AN NINH.
Mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân. Tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 58 Tiểu kết chƣơng 3. 81 Chƣơng 4 THAM GIA XÂY DỰNG ĐẢNG, XÂY DỰNG NHÀ NƢỚC.
Góp phần hoàn thiện đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc. Góp phần xây dựng tổ chức bộ máy nhà nƣớc và giám sát hoạt động của bộ máy nhà nƣớc. 86 Chƣơng 5 NHẬN XÉT VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM. Nhận xét về vai trò của MTTQ Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đất nƣớc (1986-2010).
Một số bài học kinh nghiệm. 145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 152 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCHTW Ban Chấp hành Trung ƣơng CT-XH Chính trị - xã hội CNXH Chủ nghĩa xã hội CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐCT Đoàn Chủ tịch HĐND Hội đồng nhân dân HĐTV Hội đồng tƣ vấn KT-XH Kinh tế-xã hội MTTQ Mặt trận Tổ quốc MTTQVN Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Nxb.
Nhà xuất bản UBND Ủy ban nhân dân MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nƣớc trƣớc đây và trong công cuộc đổi mới đất nƣớc hiện nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đều nhất quán: Đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức, dƣới sự lãnh đạo của Đảng, là đƣờng lối chiến lƣợc của cách mạng Việt Nam. Đây là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định bảo đảm thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đại đoàn kết toàn dân tộc lấy mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất của Tổ quốc, vì dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh làm điểm tƣơng đồng, xoá bỏ mặc cảm, định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, thành phần, giai cấp, xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy lẫn nhau, cùng hƣớng tới tƣơng lai.
Đại đoàn kết dân tộc là đƣờng lối chiến lƣợc cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, song MTTQ Việt Nam có vai trò rất quan trọng, đó là: củng cố, tăng cƣờng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, thắt chặt mối quan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nƣớc, góp phần tạo nên sự đồng thuận cao trong xã hội, động viên nhân dân phát huy quyền làm chủ, tích cực tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh, gắn bó mật thiết với nhân dân. Công cuộc đổi mới đất nƣớc hiện nay đứng trƣớc nhiều thời cơ và vận hội nhƣng cũng phải đƣơng đầu với nhiều nguy cơ, thách thức. Để đƣa sự nghiệp cách mạng nƣớc ta tiến lên giành thêm những thành tựu mới to lớn hơn, bền vững hơn.
Để tiếp tục đẩy mạnh CNH, HĐH đất nƣớc, hợp tác và hội nhập quốc tế bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ thành quả cách mạng là 1 nhiệm vụ rất nặng nề, lâu dài, khó khăn và phức tạp đòi hỏi toàn Đảng, toàn dân ta phải tăng cƣờng đoàn kết, nỗ lực phấn đấu vƣợt bậc mới hoàn thành đƣợc nhiệm vụ lịch sử vẻ vang đó. Vai trò của MTTQ Việt Nam trong hệ thống chính trị đã đƣợc Hiến pháp nƣớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Luật MTTQ Việt Nam xác định: “MTTQ Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và người Việt Nam ở nước ngoài” [43]. Vai trò và tầm quan trọng của MTTQ Việt Nam trong sự nghiệp đổi mới đã đƣợc khẳng định trong thực tế. Thông qua nhiều hình thức tổ chức và vận động quần chúng, MTTQ Việt Nam đã góp phần cùng với Đảng, Nhà nƣớc giải quyết những khó khăn, bức xúc, tạo điều kiện và môi trƣờng thuận lợi để các tầng lớp nhân dân tham gia phát triển kinh tế - xã hội, khơi dậy và phát huy những giá trị đạo đức - văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc nhƣ sự tƣơng thân, tƣơng ái, tình dân tộc, nghĩa đồng bào.
Trong công cuộc đổi mới, nền dân chủ ngày càng phát triển, vai trò của MTTQ Việt Nam ngày càng quan trọng, nhiệm vụ càng nặng nề hơn. Mặt trận có nhiệm vụ tiếp tục tăng cƣờng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tập hợp ngày càng rộng rãi mọi tầng lớp nhân dân, phát huy tinh thần yêu nƣớc, ý chí tự lực tự cƣờng và quyền làm chủ của nhân dân, giữ vững kỷ cƣơng và ổn định xã hội, huy động tối đa các nguồn lực để đầu tƣ phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện CNH, HĐH đất nƣớc, đẩy mạnh công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, làm tốt vai trò là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, cầu nối vững chắc giữa nhân dân với Đảng và Nhà nƣớc, tăng cƣờng đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nƣớc. 2 Tình hình chính trị, kinh tế, an ninh khu vực và quốc tế diễn biến phức tạp, khó lƣờng. Bên cạnh đó những tác động tiêu cực của quá trình biến đổi khí hậu; nhiều loại dịch bệnh mới xuất hiện khó kiểm soát; sự chống phá của các thế lực thù địch đối với sự nghiệp đổi mới; sự suy thoái về tƣ tƣởng, chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên; tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí cùng với những hạn chế, yếu kém trong quản lý, điều hành trên một số lĩnh vực kinh tế, xã hội.
kìm hãm, cản trở sự nghiệp đổi mới của đất nƣớc. Với tình hình quốc tế và trong nƣớc hiện nay, tăng cƣờng phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc là động lực quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nƣớc. Do vậy, việc nâng cao vị trí, vai trò của MTTQ Việt Nam trong hệ thống chính trị và đời sống xã hội là một yêu cầu khách quan, có ý nghĩa quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc, bảo đảm cho sự phát triển vững chắc của đất nƣớc. Với ý nghĩa lý luận và thực tiễn nêu trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Vai trò của MTTQ Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đất nước (1986- 2010)” để làm luận án tiến sĩ Sử học, chuyên ngành: Lịch sử Việt Nam.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Luận giải rõ vai trò của MTTQ Việt Nam trong việc tập hợp, xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong gần 25 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nƣớc (1986-2010) và đúc rút các kinh nghiệm lịch sử để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới đất nƣớc hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt đƣợc mục đích nêu trên, nhiệm vụ của luận án bao gồm: - Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, xác định những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu làm rõ; 3 - Nghiên cứu khái quát sự tiếp nối truyền thống lịch sử Mặt trận Dân tộc Thống nhất Việt Nam của MTTQ Việt Nam trong hoàn cảnh thống nhất đất nƣớc, cả nƣớc quá độ lên CNXH; - Luận giải rõ bối cảnh lịch sử và các hoạt động chủ yếu của MTTQ Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2010 nhằm làm sáng tỏ hơn vai trò của MTTQ Việt Nam sự nghiệp đổi mới đất nƣớc trong giai đoạn này; - Đánh giá, nhận xét về vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đúc rút các kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt động MTTQ Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2010, qua đó đề xuất các nhiệm vụ nhằm phát huy vai trò của MTTQ Việt Nam trong tình hình mới hiện nay. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu Vai trò của MTTQ Việt Nam trong thời kỳ đầu của công cuộc đổi mới (1986-2010). Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: MTTQ Việt Nam là bộ phận cấu thành hệ thống chính trị, có vai trò quan trọng trong vận động, tập hợp, tổ chức quần chúng tham gia xây dựng Đảng, xây dựng, tăng cƣờng và củng cố Nhà nƣớc của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, góp phần thúc đẩy sự nghiệp đổi mới đất nƣớc đi đến thành công. Chức năng, nhiệm vụ và vai trò MTTQ Việt Nam là rất to lớn. Trong khuôn khổ luận án, tác giả chỉ tập trung vào nghiên cứu, trình bày vai trò của MTTQ Việt Nam trên một số lĩnh vực chính, nổi bật là: Mở rộng khối đại đoàn kết toàn dân, tham gia thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và tham gia xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nƣớc.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Mậu Nhiệm (2018). Luận án tiến sĩ vai trò của mặt trận tổ quốc việt nam trong [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/19862010
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của mặt trận tổ quốc việt nam trong" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu vai trò then chốt của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của mặt trận tổ quốc việt nam trong" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của mặt trận tổ quốc việt nam trong" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của mặt trận tổ quốc việt nam trong" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của mặt trận tổ quốc việt nam trong" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của mặt trận tổ quốc việt nam trong" có 213 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của mặt trận tổ quốc việt nam trong" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.