Nghiên cứu cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn
Nghiên cứu cung cấp dịch vụ công hiệu quả thúc đẩy phát triển chuỗi giá trị bền vững, tối ưu nguồn lực và nâng cao cạnh tranh.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
243
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan cung cấp dịch vụ công phát triển chuỗi giá trị
- Số trang:
- 243 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Kinh tế nông nghiệp
- Tác giả:
- Tạ Văn Tường
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan cung cấp dịch vụ công phát triển chuỗi giá trị
Cung cấp dịch vụ công đóng vai trò nền tảng trong việc phát triển chuỗi giá trị nông nghiệp. Quá trình này bảo đảm sự liên kết chặt chẽ giữa người chăn nuôi, cơ sở giết mổ, nhà phân phối và người tiêu dùng. Dịch vụ công bao gồm các hoạt động phi lợi nhuận do cơ quan nhà nước thực hiện hoặc ủy quyền. Mục tiêu cốt lõi là đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội, nâng cao năng suất và bảo đảm an toàn thực phẩm. Nghiên cứu thực tiễn tại Hà Nội cho thấy chuỗi giá trị thịt lợn phụ thuộc lớn vào sự hỗ trợ của hệ thống công. Thị trường tiêu thụ đô thị đòi hỏi nguồn cung ổn định, chất lượng đồng đều và nguồn gốc minh bạch. Các can thiệp công cộng kịp thời giúp giảm thiểu rủi ro dịch bệnh, bình ổn giá cả và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Cung cấp dịch vụ công toàn diện tạo môi trường thuận lợi để các tác nhân trong chuỗi liên kết bền vững.
1.1. Khái niệm và bản chất dịch vụ công hỗ trợ chuỗi giá trị
Khái niệm dịch vụ công hỗ trợ chuỗi giá trị phản ánh sự phục vụ của nhà nước đối với các khâu sản xuất và lưu thông. Bản chất của dịch vụ này là cung cấp hàng hóa công cộng và bán công cộng nhằm khắc phục các thất bại thị trường. Trong chuỗi giá trị thịt lợn, dịch vụ công bao quát từ khâu giống, thức ăn, phòng chống dịch bệnh đến quản lý giết mổ và phân phối. Các cơ quan quản lý không trực tiếp tạo ra lợi nhuận thương mại. Cơ quan nhà nước tập trung tạo lập khung khổ pháp lý, hỗ trợ kỹ thuật và kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng. Việc cung ứng dịch vụ công hiệu quả giúp các hộ chăn nuôi và doanh nghiệp tối ưu chi phí vận hành. Điều này nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn bộ chuỗi ngành hàng trên thị trường.
1.2. Các nhóm dịch vụ khuyến nông khuyến công trọng yếu
Hệ thống dịch vụ khuyến nông khuyến công đóng vai trò chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trực tiếp cho các tác nhân trong chuỗi. Các trung tâm phát triển chăn nuôi tổ chức tập huấn kỹ thuật nuôi an toàn sinh học, thụ tinh nhân tạo và phòng dịch. Dịch vụ công còn hỗ trợ chuyển giao công nghệ xử lý chất thải bảo vệ môi trường nông thôn. Đối với khâu sơ chế và chế biến, hoạt động khuyến công hỗ trợ đầu tư máy móc hiện đại và chuẩn hóa dây chuyền đóng gói. Các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ tiếp cận kiến thức quản lý trang trại tiên tiến. Doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao năng lực chế biến sâu. Nhờ đó, chất lượng sản phẩm thịt lợn được chuẩn hóa đồng bộ từ trang trại đến bàn ăn.
II. Vai trò của nhà nước và chính sách hỗ trợ chuỗi giá trị
Nhà nước giữ vị trí kiến tạo và điều phối trọng tâm trong quá trình vận hành chuỗi giá trị. Sự tham gia của các cơ quan quản lý giúp khắc phục tình trạng thiếu liên kết và phân tán trong ngành chăn nuôi. Nhà nước xây dựng quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư. Đồng thời, cơ quan chức năng ban hành các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc để kiểm soát an toàn dịch bệnh. Chính sách công định hướng dòng vốn đầu tư vào các khâu có giá trị gia tăng cao. Sự can thiệp đúng đắn của chính quyền địa phương tạo nền tảng pháp lý minh bạch cho các hợp đồng liên kết. Môi trường kinh doanh ổn định thúc đẩy các doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư công nghệ chế biến hiện đại.
2.1. Khẳng định vai trò của nhà nước trong chuỗi giá trị
Nghiên cứu làm rõ vai trò của nhà nước trong chuỗi giá trị thông qua chức năng quản lý, hỗ trợ và trọng tài. Nhà nước không can thiệp sâu vào cơ chế định giá thương mại tự do. Thay vào đó, chính quyền thiết lập môi trường cạnh tranh lành mạnh và công bằng. Cơ quan quản lý kiểm soát dịch bệnh gia súc qua hệ thống thú y cơ sở đồng bộ. Nhà nước cũng đóng vai trò cầu nối liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến. Khi xảy ra biến động thị trường hoặc dịch tả lợn châu Phi, các gói hỗ trợ kịp thời giúp người chăn nuôi tái đàn an toàn. Vai trò điều tiết vĩ mô bảo đảm an ninh lương thực và ổn định nguồn cung thực phẩm đô thị.
2.2. Tác động từ các chính sách hỗ trợ chuỗi giá trị
Hệ thống chính sách hỗ trợ chuỗi giá trị mang lại động lực phát triển mạnh mẽ cho các cơ sở sản xuất thịt lợn tại Hà Nội. Thành phố áp dụng các chính sách ưu đãi lãi suất vay vốn cho trang trại quy mô lớn. Chính sách hỗ trợ vắc-xin, con giống thuần chủng và chế phẩm sinh học giúp giảm chi phí sản xuất ban đầu. Bên cạnh đó, các cơ chế khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào chuỗi liên kết khép kín 3F (Feed - Farm - Food) được triển khai tích cực. Nhờ chính sách hỗ trợ thiết thực, tỷ lệ chăn nuôi gia công quy mô công nghiệp tăng trưởng rõ rệt. Các mô hình hợp tác xã kiểu mới hình thành nhiều hơn, tạo chuỗi cung ứng bền vững trước rủi ro thị trường.
III. Dịch vụ hành chính công và logistics cho chuỗi giá trị
Sự kết hợp giữa thủ tục hành chính thông thoáng và hạ tầng logistics đồng bộ tạo đòn bẩy cho chuỗi giá trị phát triển. Cơ quan hành chính xử lý nhanh chóng các thủ tục cấp phép, kiểm dịch và công nhận an toàn dịch bệnh. Hệ thống logistics hiện đại rút ngắn thời gian vận chuyển từ nơi nuôi đến điểm tiêu thụ. Sự thông suốt này giảm thiểu tỷ lệ hao hụt và bảo đảm độ tươi ngon của thịt lợn. Đầu tư công vào giao thông kết nối ngoại thành với nội đô giúp giảm áp lực chi phí vận tải. Khâu giết mổ tập trung được quản lý chặt chẽ hơn nhờ luồng hàng hóa được kiểm soát liên tục.
3.1. Cung cấp dịch vụ hành chính công cho doanh nghiệp
Việc cung ứng dịch vụ hành chính công cho doanh nghiệp ngành chăn nuôi đã chuyển mạnh sang phương thức điện tử trực tuyến. Các thủ tục đăng ký kiểm dịch động vật, cấp chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh thú y được số hóa. Doanh nghiệp tiết kiệm thời gian đi lại và giảm thiểu chi phí không chính thức. Cơ chế một cửa liên thông tại các sở, ngành giúp giải quyết hồ sơ đầu tư trang trại nhanh chóng. Tính minh bạch trong tiếp nhận và xử lý phản ánh nâng cao niềm tin của nhà đầu tư. Thủ tục hành chính gọn nhẹ thúc đẩy các cơ sở tư nhân chuyển đổi mô hình sang doanh nghiệp chính quy.
3.2. Quy hoạch và mở rộng hạ tầng logistics công cộng
Thành phố tập trung đầu tư hạ tầng logistics công cộng nhằm tối ưu hóa chuỗi cung ứng thực phẩm tươi sống. Quy hoạch các cơ sở giết mổ công nghiệp tập trung thay thế dần các điểm giết mổ nhỏ lẻ tự phát. Nhà nước hỗ trợ xây dựng hệ thống kho lạnh bảo quản công cộng tại các chợ đầu mối nông sản. Mạng lưới đường giao thông nông thôn và xe chuyên dụng chở thịt mát được nâng cấp đồng bộ. Hạ tầng logistics hoàn thiện giúp duy trì chuỗi lạnh xuyên suốt từ lò mổ đến siêu thị. Nhờ đó, tỷ lệ hư hỏng sản phẩm giảm đáng kể và thời gian bảo quản thịt tươi được kéo dài.
IV. Kiểm định chất lượng và xúc tiến thương mại chuỗi giá trị
Kiểm định chất lượng và xúc tiến thị trường là hai trụ cột bảo đảm đầu ra bền vững cho chuỗi giá trị thịt lợn. Người tiêu dùng thủ đô ngày càng quan tâm đến nguồn gốc và độ an toàn của thực phẩm. Dịch vụ công về xét nghiệm, giám sát dư lượng kháng sinh và chất cấm bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Song song đó, các chương trình kết nối cung cầu giúp đưa sản phẩm thịt an toàn vào hệ thống siêu thị và bếp ăn tập thể. Sự bảo chứng của cơ quan quản lý nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. Người chăn nuôi bán được giá cao hơn, doanh nghiệp mở rộng thị phần ổn định.
4.1. Tăng cường kiểm định chất lượng và truy xuất nguồn gốc
Hệ thống kiểm định chất lượng và truy xuất nguồn gốc điện tử đang được mở rộng trên toàn địa bàn Hà Nội. Cơ quan chuyên môn cấp mã định danh QR code cho từng trang trại và lô sản phẩm thịt lợn. Người tiêu dùng dễ dàng dùng điện thoại kiểm tra ngày xuất chuồng, cơ sở giết mổ và quy trình kiểm dịch. Phòng thí nghiệm công lập nâng cao năng lực xét nghiệm nhanh các chỉ tiêu vi sinh và kim loại nặng. Quy trình lấy mẫu kiểm tra đột xuất tại các quầy thịt chợ truyền thống được duy trì thường xuyên. Hoạt động kiểm định nghiêm ngặt loại bỏ thịt bẩn khỏi thị trường và nâng cao uy tín cho các chuỗi thịt sạch.
4.2. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại công
Các cơ quan chức năng đẩy mạnh xúc tiến thương mại công nhằm mở rộng thị trường cho chuỗi sản phẩm thịt lợn an toàn. Thành phố thường xuyên tổ chức hội chợ nông sản, tuần lễ giới thiệu sản phẩm OCOP và hội nghị kết nối cung cầu giữa các tỉnh thành. Trung tâm xúc tiến thương mại nông nghiệp hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng nhãn hiệu chứng nhận và bộ nhận diện thương hiệu. Các chuỗi thịt an toàn được đưa lên sàn thương mại điện tử và kết nối trực tiếp với bếp ăn trường học, bệnh viện. Nguồn kinh phí hỗ trợ công giúp giảm gánh nặng chi phí quảng bá cho các trang trại và hợp tác xã nhỏ.
V. Hợp tác công tư PPP và giải pháp phát triển chuỗi giá trị
Đổi mới mô hình cung ứng dịch vụ công theo hướng xã hội hóa là xu thế tất yếu trong giai đoạn phát triển mới. Nguồn ngân sách nhà nước có hạn không thể bao quát toàn bộ nhu cầu hạ tầng và kỹ thuật của chuỗi giá trị. Việc huy động nguồn lực từ khu vực tư nhân giúp tăng tính linh hoạt và nâng cao chất lượng dịch vụ. Các cấp chính quyền chuyển từ vai trò trực tiếp làm sang vai trò kiến tạo, giám sát và hợp tác. Sự đồng hành giữa nhà nước và doanh nghiệp tạo sức bật mới cho toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.
5.1. Triển khai hợp tác công tư PPP trong chuỗi giá trị
Mô hình hợp tác công tư PPP trong chuỗi giá trị tạo bước đột phá trong xây dựng hạ tầng chăn nuôi và giết mổ hiện đại. Nhà nước hỗ trợ mặt bằng sạch, đường kết nối và cơ chế ưu đãi thuế. Doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm đầu tư vốn, công nghệ máy móc và vận hành nhà máy giết mổ đạt chuẩn quốc tế. Mô hình PPP cũng được áp dụng trong nghiên cứu chọn tạo giống lợn chất lượng cao và chuyển giao công nghệ sinh học. Sự phân chia rủi ro và lợi ích hợp lý giữa hai khối công - tư nâng cao hiệu quả sử dụng vốn xã hội. Ngành thịt lợn từng bước hình thành các tổ hợp nông nghiệp công nghệ cao khép kín.
5.2. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính chuỗi cung ứng
Giải pháp trọng tâm hiện nay là đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính chuỗi cung ứng thịt tươi và chế biến. Cơ quan quản lý rà soát, cắt giảm tối đa các giấy phép con không cần thiết trong lưu thông gia súc. Thời gian cấp giấy kiểm dịch và kết quả xét nghiệm được rút ngắn xuống dưới 24 giờ. Ứng dụng công nghệ thông tin trong liên thông dữ liệu giữa ngành nông nghiệp, công thương và quản lý thị trường. Đội ngũ cán bộ chuyên trách được đào tạo chuyên môn và nâng cao đạo đức công vụ. Thủ tục thông thoáng giúp chuỗi cung ứng thịt vận hành trơn tru, giảm giá thành sản phẩm cuối cùng đến tay người tiêu dùng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (243 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ TẠ VĂN TƯỜNG NGHIÊN CỨU CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG CHO PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM THỊT LỢN TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020 luan an HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ TẠ VĂN TƯỜNG NGHIÊN CỨU CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG CHO PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM THỊT LỢN TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Mã số : 9.15 Người hướng dẫn Khoa học: GS. ĐỖ KIM CHUNG HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Tạ Văn Tường i luan an LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài “Nghiên cứu cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn tại thành phố Hà Nội”, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Sự hướng dẫn, giúp đỡ to lớn và tận tình của các nhà khoa học, các giáo viên củaHọc viện Nông nghiệp Việt Nam, sự ủng hộ, giúp đỡ, động viên của các cán bộ Trung tâm Phát triển Chăn nuôi Hà Nội, của các đơn vị trong ngành nông nghiệp, của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội. Sự hợp tác nhiệt tình, trực tiếp của 150 hộ nông dân, trang trại chăn nuôi lợn, của 30 doanh nghiệp tham gia vào quá trình cung cấp đầu vào, của 60 cơ sở giết mổ, chế biến, của 30 cơ sở phân phối tiêu thụ các sản phẩm thịt lợn, 150 người tiêu dùng và sự giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần từ phía gia đình, bạn bè cùng các đồng nghiệp. Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc GS. Đỗ Kim Chung, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã luôn tận tình nhắc bảo, hướng dẫn, dành nhiều thời gian, công sức giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách, các thầy cô trong bộ môn còn công tác cũng như đã nghỉ hưu, các cán bộ làm việc tại bộ môn đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các thầy cô, các cán bộ làm việc tại Khoa đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Quản lý đào tạo, Ban Giám đốc Học viện nông nghiệp Việt Nam, các thầy cô và cán bộ công tác tại học viện đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm Phát triển chăn nuôi Hà Nội, nơi tôi đã có phần lớn thời gian làm việc trong cuộc đời công tác của mình, hình thành tư duy học tập cũng như làm việc, sự đoàn kết gắn bó, tình đồng nghiệp đã giúp tôi vượt qua khó khăn để theo đuổi mục tiêu học tập, nghiên cứu và hoàn thiện bản thân.
Tôi xin chân thành cảm ơn các hộ nông dân chăn nuôi, các chủ trang trại, các doanh nghiệp đã tin tưởng, cung cấp cho tôi những thông tin, chia sẻ thảo luận với tôi và giành nhiều thời gian cho tôi để thực hiện nghiên cứu của mình. ii luan an Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo, công chức, viên chức, người lao động tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hà Nội cùng các Sở, Ban ngành, các cơ quan, đơn vị đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Tạ Văn Tường iii luan an MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iv Danh mục chữ viết tắt. vii Danh mục bảng. ix Danh mục đồ thị.
xi Danh mục hộp và sơ đồ. xiii Trích yếu luận án. xiv Thesis abstract. Tính cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi không gian. Phạm vi thời gian. Phạm vi nội dung.
Đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cơ sở lý luận và thực tiễn về cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn. Cơ sở lý luận về cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn.
Khái niệm, bản chất và yêu cầu của cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn. Vai trò của cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn. Đặc điểm của việc cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn. 24 iv luan an 2.
Nội dung nghiên cứu cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn. Các yếu tố ảnh hưởng đến cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn. Cơ sở thực tiễn về cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn. Kinh nghiệm cung cấp dịch vụ công ở một số nước.
Kinh nghiệm ở một số địa phương ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm cho Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận.
Tiếp cận theo chuỗi giá trị. Tiếp cận theo 2 khu vực kinh tế khu vực công và khu vực tư nhân. Tiếp cận cung cấp dịch vụ theo định hướng thị trường. Tiếp cận theo loại hình của các đơn vị cung cấp dịch vụ công.
Khung phân tích. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Đặc điểm chăn nuôi và tiêu thụ thịt lợn tại Hà Nội. Chọn điểm nghiên cứu.
Phương pháp thu thập số liệu. Thu thập số liệu đã công bố. Thu thập số liệu mới. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu.
Phương pháp thống kê mô tả. Phương pháp cho điểm và xếp hạng ưu tiên. Công cụ xử lý số liệu. Chỉ tiêu phân tích.
Chỉ tiêu đánh giá thực trạng chuỗi và cung cấp dịch vụ công cho chuỗi. Chỉ tiêu đánh giá về tiếp cận và cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị thịt lợn. Chỉ tiêu đánh giá về kết quả cung cấp dịch vụ công. Chỉ tiêu đánh giá mức độ hài lòng của các tác nhân tiếp nhận dịch vụ công.
Chỉ tiêu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ công. Thực trạng và giải pháp. Thực trạng cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn tại thành phố Hà Nội. Thực trạng chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn tại thành phố Hà Nội.
Thực trạng cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn của các cơ quan quản lý Nhà nước. Thực trạng cung cấp dịch vụ công của các đơn vị sự nghiệp. Thực trạng cung cấp dịch vụ của các tổ chức tư nhân. Sự hài lòng của các tác nhân tới các dịch vụ công được cung cấp.
Ảnh hưởng của các yếu tố đến cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn tại thành phố Hà Nội. Đánh giá chung về cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn ở thành phố Hà Nội. Quan điểm và Giải pháp cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn ở thành phố Hà Nội. Quan điểm đổi mới cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn.
Giải pháp cải thiện và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn tại thành phố Hà Nội. 146 Danh mục công trình khoa học công bố có liên quan đến luận án. 148 Tài liệu tham khảo. 153 vi luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ADB Ngân hàng Phát triển châu Á (Asian Development Bank) ATTP An toàn thực phẩm ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm CDF Quỹ phát triển xã (Commune Development Fund) CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership) DVC Dịch vụ công DVCNT Dịch vụ công nông thôn ĐVSN Đơn vị sự nghiệp FFS Tập huấn tại hiện trường GMP Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt HACCP Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn HDND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã IFAD Quỹ Phát triển nông nghiệp quốc tế (International Fund for Agricultural Development) ISO International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa) MbO Quản lý theo mục tiêu (Management by Objective) NCS Nghiên cứu sinh NXB Nhà xuất bản ODA Official Development Assistance (Viện trợ Phát triển chính thức) PPC Quảng cáo trực tuyến (Pay Per Click) PPP Mô hình đối tác công – tư (Public Private Partnership) PSARD Dự án "Chương trình cải thiện cung cấp dịch vụ công trong nông nghiệp và Phát triển nông thôn" QLNN Quản lý nhà nước SDC Cơ quan hợp tác phát triển Thụy Sỹ vii luan an TQM Quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management) THT Tổ hợp tác UBND Ủy ban nhân dân VietGAP Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm VSTY Vệ sinh thú y WB Ngân hàng thế giới (World Bank) WTO Thương mại thế giới (World Trade Organization) viii luan an DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 3.
Các chuỗi được chọn cho nghiên cứu và lý do chọn các chuỗi. Số công chức, viên chức, cán bộ được phỏng vấn theo các cơ quan, đơn vị cung cấp dịch vụ công ở các cấp. Số mẫu của các tác nhân tiếp nhận dịch vụ công được khảo sát. Một số chuỗi giá trị sản phẩm thịt lợn đại diện trên địa bàn thành phố Hà Nội .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tạ Văn Tường (2020). Nghiên cứu cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá tr [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/cung-cap-dich-vu-cong-cho-phat-trien-chuoi-gia-tri-san-pham-thit-lon-o-thanh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá tr" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu cung cấp dịch vụ công hiệu quả thúc đẩy phát triển chuỗi giá trị bền vững, tối ưu nguồn lực và nâng cao cạnh tranh.
Luận án "Nghiên cứu cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá tr" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá tr" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá tr" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Nghiên cứu cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá tr" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá tr" có 243 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu cung cấp dịch vụ công cho phát triển chuỗi giá tr" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.