Cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành dệt may ở khu vực miền trung trong

Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành dệt may tại khu vực, đánh giá rủi ro và đề xuất giải pháp tối ưu.

Chuyên ngành

Kinh tế công nghiệp

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm cấu trúc tài chính doanh nghiệp dệt may

Tài liệu này trình bày nền tảng lý luận về cấu trúc tài chính. Các khái niệm cơ bản được làm rõ. Trọng tâm là doanh nghiệp ngành dệt may. Nghiên cứu xác định các chỉ tiêu đo lường. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình tài chính công ty dệt may. Giúp hiểu cách doanh nghiệp dệt may huy động và quản lý vốn.

1.1. Định nghĩa và chỉ tiêu đo lường cơ cấu vốn doanh nghiệp dệt may

Cấu trúc tài chính thể hiện sự kết hợp giữa nợ và vốn chủ sở hữu. Nó chỉ ra cách doanh nghiệp tài trợ cho các hoạt động và tài sản. Các chỉ tiêu đo lường quan trọng gồm tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu và tỷ lệ nợ trên tổng tài sản. Việc này hỗ trợ đánh giá rủi ro tài chính doanh nghiệp dệt may. Đồng thời, phân tích chi phí vốn dệt may là cần thiết. Các nhà quản lý sử dụng những chỉ số này để ra quyết định chiến lược. Mục tiêu là tối ưu hóa cơ cấu vốn doanh nghiệp dệt may, đảm bảo sự cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận.

1.2. Các lý thuyết trọng yếu về cấu trúc tài chính

Nghiên cứu khám phá các lý thuyết cơ bản về cấu trúc tài chính. Bao gồm lý thuyết Modigliani-Miller (MM) có xét đến thuế thu nhập doanh nghiệp. Lý thuyết chi phí khánh tận tài chính phân tích tác động của chi phí phá sản. Lý thuyết chi phí đại diện xem xét mâu thuẫn lợi ích giữa các bên. Lý thuyết thông tin bất cân xứng giải thích quyết định tài trợ trong điều kiện thiếu thông tin. Lý thuyết vòng đời doanh nghiệp cung cấp góc nhìn về sự thay đổi theo giai đoạn phát triển. Những lý thuyết này đóng vai trò nền tảng để phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp dệt may.

1.3. Nhân tố chính ảnh hưởng đến nguồn vốn ngành dệt may

Nhiều yếu tố tác động đáng kể đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp. Cấu trúc tài sản là một yếu tố nội tại quan trọng. Chính sách thuế có thể khuyến khích hoặc không khuyến khích nợ vay. Rủi ro kinh doanh ảnh hưởng đến khả năng vay vốn. Cơ hội tăng trưởng định hình nhu cầu vốn. Khả năng sinh lợi và thanh khoản ảnh hưởng đến quyết định tài trợ. Các nhân tố khác như quy mô doanh nghiệp cũng được xem xét. Những yếu tố này quyết định tỷ lệ nợ vay doanh nghiệp dệt may so với vốn chủ sở hữu dệt may, từ đó ảnh hưởng đến toàn bộ nguồn vốn ngành dệt may.

II. Thiết kế nghiên cứu cấu trúc tài chính doanh nghiệp dệt may miền Trung

Phần này mô tả thiết kế nghiên cứu. Các nghiên cứu trước đây về cấu trúc tài chính được tổng hợp. Tập trung vào ngành dệt may. Các mô hình nghiên cứu hiện đại được áp dụng. Điều này đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy của kết quả. Nghiên cứu nhằm cung cấp phân tích tài chính doanh nghiệp dệt may một cách toàn diện.

2.1. Tổng quan nghiên cứu trước về tình hình tài chính công ty dệt may

Nghiên cứu tổng hợp các công trình trước đây về cấu trúc tài chính. Cả nghiên cứu trong nước và quốc tế đều được xem xét. Những nghiên cứu này cung cấp cái nhìn về các yếu tố ảnh hưởng. Đồng thời, xác định các khoảng trống kiến thức. Điều này giúp định hình hướng tiếp cận. Nó cũng góp phần vào việc xây dựng khung lý thuyết. Đánh giá tình hình tài chính công ty dệt may ở các bối cảnh khác nhau.

2.2. Phương pháp và mô hình nghiên cứu cấu trúc tài chính

Thiết kế nghiên cứu sử dụng các mô hình kinh tế lượng. Bao gồm mô hình ảnh hưởng cố định (FEM) và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM). Khung nghiên cứu rõ ràng được xây dựng. Nguồn số liệu chính là dữ liệu tài chính của các doanh nghiệp dệt may. Các chỉ tiêu cơ bản được xác định để phân tích. Quy trình nghiên cứu được mô tả chi tiết. Điều này giúp đảm bảo tính khách quan của phân tích tài chính doanh nghiệp dệt may miền Trung.

2.3. Quy trình thu thập số liệu doanh nghiệp dệt may miền Trung

Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ các doanh nghiệp dệt may tại miền Trung. Giai đoạn thu thập số liệu được xác định. Các biến số liên quan đến cấu trúc tài chính được mã hóa. Quy trình này đảm bảo tính chính xác của dữ liệu đầu vào. Từ đó, tạo cơ sở vững chắc cho việc đánh giá tình hình tài chính công ty dệt may. Mục tiêu là phân tích sự ảnh hưởng của các chính sách tái cơ cấu. Đánh giá tác động đến cơ cấu vốn doanh nghiệp dệt may trong khu vực.

III. Đặc điểm cấu trúc tài chính doanh nghiệp dệt may miền Trung

Phần này đi sâu vào thực trạng cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may tại miền Trung. Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam và đặc biệt là khu vực này được trình bày. Nghiên cứu phân tích các đặc điểm chính của cơ cấu vốn doanh nghiệp dệt may. Nó cung cấp một bức tranh toàn diện về tình hình tài chính công ty dệt may trong khu vực.

3.1. Tổng quan ngành dệt may Việt Nam và khu vực miền Trung

Nghiên cứu khái quát lịch sử phát triển ngành dệt may Việt Nam. Các thành tựu đạt được trong tiến trình hội nhập WTO được nhấn mạnh. Xu hướng cạnh tranh thị trường thế giới và thách thức cũng được nêu. Đặc biệt, khó khăn trong hoạt động xuất khẩu được đề cập. Tiếp theo, khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành dệt may miền Trung giai đoạn từ 2007 đến nay. Phân tích quy mô và cơ cấu ngành. Đây là nền tảng để hiểu về nguồn vốn ngành dệt may.

3.2. Thực trạng cơ cấu vốn doanh nghiệp dệt may theo quy mô

Phần này phân tích thực trạng cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung. Sự khác biệt theo quy mô doanh nghiệp được làm rõ. Các doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn có những đặc điểm tài chính riêng. Việc này giúp nhận định chung về cơ cấu vốn doanh nghiệp dệt may. Nó cũng chỉ ra xu hướng tăng trưởng. Từ đó, đưa ra đánh giá ban đầu về hiệu quả sử dụng vốn dệt may theo từng nhóm quy mô.

3.3. Tình hình tài chính công ty dệt may theo cấu trúc tài sản

Nghiên cứu xem xét cấu trúc tài chính theo cấu trúc tài sản của doanh nghiệp. Tỷ lệ tài sản cố định và tài sản lưu động ảnh hưởng đến quyết định tài trợ. Điều này giúp hiểu mối liên hệ giữa cấu trúc tài sản và tỷ lệ nợ vay doanh nghiệp dệt may. Phân tích này cũng được thực hiện theo các công đoạn sản xuất kinh doanh. Bao gồm sản xuất sợi, dệt nhuộm, may mặc. Nó cung cấp cái nhìn chi tiết về tình hình tài chính công ty dệt may ở các khía cạnh khác nhau.

IV. Phân tích nhân tố ảnh hưởng cấu trúc tài chính dệt may miền Trung

Phần này tập trung vào việc xác định và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính. Dữ liệu từ các doanh nghiệp dệt may miền Trung được sử dụng. Phần mềm SPSS được áp dụng để xử lý và phân tích số liệu. Điều này mang lại kết quả định lượng. Giúp hiểu rõ hơn về rủi ro tài chính doanh nghiệp dệt may và các yếu tố tác động.

4.1. Quy trình nghiên cứu các nhân tố tác động đến vốn chủ sở hữu dệt may

Nghiên cứu xây dựng một quy trình cụ thể để xác định các nhân tố. Các nhân tố ảnh hưởng ban đầu được mã hóa. Giả định nghiên cứu và thực nghiệm chiều hướng ảnh hưởng được tiến hành. Điều này giúp xác định mối quan hệ giữa các biến. Nó cũng tập trung vào tác động đến vốn chủ sở hữu dệt may. Đây là bước quan trọng để hiểu cơ cấu vốn doanh nghiệp dệt may.

4.2. Kết quả phân tích hiệu quả sử dụng vốn dệt may bằng SPSS

Phần mềm SPSS được sử dụng để phân tích dữ liệu. Các mô hình tương quan giữa hệ số nợ (HSNO) và các nhân tố ảnh hưởng được xây dựng. Kết quả phân tích được trình bày chi tiết. Điều này cung cấp bằng chứng thực nghiệm. Nó chỉ ra mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố. Từ đó, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dệt may. Phân tích này cũng được chia theo quy mô doanh nghiệp.

4.3. Tương quan nợ vay doanh nghiệp dệt may và các nhân tố

Nghiên cứu tiếp tục phân tích mối quan hệ giữa hệ số nợ với các nhân tố ảnh hưởng. Phân tích này được thực hiện khi chia doanh nghiệp theo công đoạn sản xuất. Bao gồm sản xuất sợi, dệt nhuộm, may mặc. Các nhân tố như cấu trúc tài sản, rủi ro kinh doanh, khả năng sinh lợi được xem xét. Kết quả cho thấy mức độ ảnh hưởng khác nhau của các nhân tố. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý nợ vay doanh nghiệp dệt may và chi phí vốn dệt may.

V. Hàm ý chính sách quản trị tài chính ngành dệt may miền Trung

Dựa trên các phát hiện, nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách. Mục tiêu là tối ưu hóa cấu trúc tài chính doanh nghiệp dệt may miền Trung. Các khuyến nghị được đưa ra cho từng nhóm doanh nghiệp. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dệt may và giảm rủi ro tài chính doanh nghiệp dệt may. Góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành.

5.1. Định hướng tối ưu cơ cấu vốn doanh nghiệp dệt may theo quy mô

Nghiên cứu đề xuất các hướng thiết kế cấu trúc tài chính phù hợp. Các doanh nghiệp nhỏ cần có cơ cấu vốn khác với doanh nghiệp vừa và lớn. Chính sách cần hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi. Doanh nghiệp vừa và lớn có thể linh hoạt hơn trong sử dụng nợ vay doanh nghiệp dệt may. Điều này giúp tối ưu hóa cơ cấu vốn doanh nghiệp dệt may. Từ đó, tăng cường khả năng cạnh tranh và phát triển.

5.2. Quản trị rủi ro tài chính doanh nghiệp dệt may theo công đoạn

Các hàm ý chính sách cũng tập trung vào quản lý rủi ro. Đặc biệt là theo từng công đoạn sản xuất. Doanh nghiệp sản xuất sợi, dệt nhuộm, may mặc có rủi ro tài chính riêng. Cần có chính sách đầu tư hợp lý cho từng công đoạn. Hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó với biến động thị trường. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro tài chính doanh nghiệp dệt may. Đồng thời, cải thiện tình hình tài chính công ty dệt may tổng thể.

5.3. Các kiến nghị nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dệt may

Nghiên cứu đưa ra các kiến nghị chung cho ngành dệt may miền Trung. Bao gồm các chính sách hỗ trợ đầu tư. Cần có cơ chế khuyến khích đổi mới công nghệ. Đào tạo nguồn nhân lực cũng là yếu tố quan trọng. Các chính sách khác như cải thiện môi trường kinh doanh được đề xuất. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn dệt may. Góp phần vào sự phát triển bền vững và hội nhập của ngành.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành dệt may ở khu vực miền trung trong tiến trìnhhội nhập luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG BÙI NỮ THANH HÀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÊN ĐỀ TÀI : CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DỆT MAY Ở KHU VỰC MIỀN TRUNG TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ CÔNG NGHIỆP MÃ SỐ : 62.01 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐOÀN GIA DŨNG 2. NGUYỄN TRƯỜNG SƠN ĐÀ NẴNG, NĂM 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.

NCS Bùi Nữ Thanh Hà MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH PHẦN MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP. Cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. Khái niệm về doanh nghiệp.

Khái niệm về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu đo lường cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính với doanh nghiệp. Các lý thuyết về cấu trúc tài chính doanh nghiệp.

Giả thiết nghiên cứu ban đầu. Mô hình “Thuế MM” và ảnh hưởng của thuế thu nhập công ty. Lý thuyết về chi phí khánh tận tài chính. Lý thuyết chi phí đại diện.

Lý thuyết thông tin bất cân xứng. Lý thuyết vòng đời. Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp. Cấu trúc tài sản.

Chính sách thuế. Rủi ro kinh doanh. Cơ hội tăng trưởng. Khả năng sinh lợi.

Khả năng thanh khoản. Các nhân tố khác. 42 Kết luận chương 1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.

Tổng kết một số nghiên cứu về cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng trước đây. Một số nghiên cứu trong nước. Một số nghiên cứu trên thế giới. Các mô hình nghiên cứu hiện nay.

Mô hình ảnh hưởng cố định (FEM). Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM). Thiết kế nghiên cứu. Khung nghiên cứu.

Nguồn số liệu và chỉ tiêu cơ bản. Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của chính sách tái cơ cấu doanh nghiệp đến cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung. Xác định các nhân tố gợi ý ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp dệt may miền Trung.

Đề xuất hàm số nghiên cứu của luận án biểu diễn mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính với các nhân tố ảnh hưởng. 67 Kết luận chương 2. ĐẶC TRƯNG CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY MIỀN TRUNG. Khái quát tình hình hoạt động dệt may Việt Nam.

Lịch sử phát triển ngành dệt may Việt Nam. Thành tựu ngành dệt may Việt Nam trong tiến trình hội nhập WTO71 3. Xu hướng cạnh tranh của thị trường thế giới và thách thức đối với ngành dệt may Việt Nam. Khó khăn trong hoạt động xuất khẩu của dệt may Việt Nam.

Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành dệt may miền Trung giai đoạn từ 2007 đến nay. Khái quát về quy mô và cơ cấu ngành dệt may miền Trung từ năm 2007 đến nay. Phân tích cơ cấu và xu hướng tăng trưởng của ngành dệt may miền Trung giai đoạn từ 2007 đến nay. Thực trạng về cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung 84 3.

Nhận định chung về cấu tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung. Thực trạng về cấu tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô doanh nghiệp. Thực trạng về cấu tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo cấu trúc tài sản. Thực trạng về cấu tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo công đoạn sản xuất kinh doanh.

93 Kết luận chương 3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP DỆT MAY MIỀN TRUNG. Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung. Nghiên cứu tổng thể các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung.

Quy trình thực hiện. Mã hóa biến các nhân tố ảnh hưởng ban đầu. Nghiên cứu giả định và thực nghiệm chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố ban đầu. Kết quả cấu trúc tài chính các doanh nghiệp dệt may miền Trung khi áp dụng phần mềm SPSS.

Phân tích kết quả của mô hình. Kết quả mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng khi phân chia doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô. Kết quả mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng khi phân chia doanh nghiệp dệt may miền Trung theo công đoạn sản xuất ngành dệt may. 110 3 Kết luận chương 4.

CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH VỀ CẤU TRÚC TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGÀNH DỆT MAY MIỀN TRUNG. Hướng thiết kế cấu trúc tài chính của ngành Dệt may miền Trung theo quy mô. Đối với doanh nghiệp Nhỏ. Đối với doanh nghiệp Vừa.

Đối với doanh nghiệp Lớn. Hướng thiết kế cấu trúc tài chính của ngành Dệt may miền Trung theo công đoạn sản xuất ngành dệt may. Đối với doanh nghiệp sản xuất Sợi. Đối với doanh nghiệp Dệt nhuộm.

Đối với doanh nghiệp May mặc. Đối với doanh nghiệp Dệt - May. Các hàm ý chính sách từ việc nghiên cứu cấu trúc tài chính của ngành dệt may miền Trung. Hướng đầu tư cho các doanh nghiệp theo công đoạn của ngành dệt may miền Trung.

Hàm ý chính sách khác đối với ngành dệt may miền Trung. 127 Kết luận chương 5. 130 PHẦN KẾT LUẬN. 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

170 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFTA : khu vực tự do ASEAN CTCP : Công ty cổ phần DN : Doanh nghiệp DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước DNTN : Doanh nghiệp tư nhân DTT : Doanh thu thuần EPS : Earning per share (Thu nhập trên cổ phiếu) EU : European Community (Cộng đồng châu Âu) EVA : Economic Value Added (Giá trị kinh tế gia tăng) FOB : Free on board GSP : Chính sách ưu đãi thuế quan phổ cập GTGT : Giá trị gia tăng HSNO : Hệ số nợ KT-XH : Kinh tế xã hội LN : Lợi nhuận LNTT : Lợi nhuận trước thuế LNTT/DTT : Lợi nhuận trước thuế / tổng doanh thu thuần LNST : Lợi nhuận sau thuế MFN : Most Favoured Nation (Những quốc gia được hưởng tiêu chuẩn Tối huệ quốc) NK : Nhập khẩu NPT : Nợ phải trả NPT/VCSH : Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu ( D/E) NDH : Nợ dài hạn / vốn thường xuyên VTX 5 OBM : Original Brand Manufacturer (Nhà sản xuất mang nhãn hiệu gốc – Tức là sản xuất ra những sản phẩm có thương hiệu của chính mình) ODM : Original Design Manufacturer (Nhà sản xuất theo thiết kế gốc – tức là sản xuất từ khâu thiết kế đến khâu hoàn tất sản phẩm) OEM : Original Equipment Manufacturer (Nhà sản xuất bằng thiết bị gốc - tức là sản xuất sản phẩm bằng chính máy móc thiết bị của mình) OECD : Organisation for Economic Cooperation and Development (Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế) OIM : Original Idea Manufacturer (Nhà sản xuất theo ý tưởng ban đầu) PBQ : Tỷ suất lợi nhuận bình quân trên doanh thu thuần ROA : Return on Asset (Tỷ suất sinh lợi trên tài sản) ROE : Return on Equity (Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu) ROI : Return on Investment (Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu tư) TCT : Tổng công ty TĐKT : Tập đoàn kinh tế TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TPP : Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương TS : Tài sản TSDH/TTS : Tài sản dài hạn / tổng tài sản TSLN : Tỷ suất lợi nhuận VCSH : Vốn chủ sở hữu WACC : Weighted Average Cost of Capital (Chi phí sử dụng vốn bình quân) WTO : World Trade Organisation (Tổ chức thương mại thế giới) XK : Xuất khẩu. 6 DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1: Tổng hợp kết quả nghiên cứu trong nước về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp. 16 Bảng 2: Tổng hợp kết quả nghiên cứu nước ngoài về sự ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp .1: Trích báo cáo tài chính về giá trị cổ phần tại một số công ty .2: Tóm tắt các cách đo lường cấu trúc tài chính .1: Bảng đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính .1: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam .2: Mức độ gia tăng số doanh nghiệp dệt may miền Trung .3: Số doanh nghiệp dệt may toàn miền Trung phân theo hệ số NPT/VCSH đến 01/01/NN .1: Mã hóa biến các nhân tố trong nghiên cứu tổng quát .2: Tổng hợp chiều ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc tài chính ngành dệt may miền Trung .3: Mã hóa biến cấu trúc tài chính và các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính.1: Mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng theo quy mô doanh nghiệp.2: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô nhỏ .3: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô vừa .4: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt may miền Trung theo quy mô lớn.5: Mô hình tương quan giữa HSNO với các nhân tố ảnh hưởng theo công đoạn .6: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp sản xuất sợi miền Trung .7: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt nhuộm miền Trung .8: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp may mặc miền Trung .9: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp dệt - may miền Trung. 125 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1: Mô hình chi phí khánh tận .1: Khung nghiên cứu của luận án .1: Biểu đồ số lượng doanh nghiệp dệt may quy mô lớn theo vùng .2: Số doanh nghiệp dệt may miền Trung đầu năm 2012 .3: Cơ cấu doanh nghiệp dệt may miền Trung theo hệ số D/E .4: Sơ đồ quy trình sản xuất ngành dệt may.

93 8 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nền kinh tế đất nước chúng ta đang từng bước hội nhập vào kinh tế khu vực và kinh tế thế giới. Quá trình hội nhập được đánh giá khởi điểm từ mốc 01/01/2007 khi Việt Nam gia nhập WTO.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành dệt may ở khu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp ngành dệt may tại khu vực, đánh giá rủi ro và đề xuất giải pháp tối ưu.

Luận án "Cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành dệt may ở khu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành dệt may ở khu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành dệt may ở khu" thuộc chuyên ngành Kinh tế công nghiệp. Danh mục: Tài Chính - Ngân Hàng.

Luận án "Cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành dệt may ở khu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành dệt may ở khu" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cấu trúc tài chính của các doanh nghiệp ngành dệt may ở khu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter