Luận án tiến sĩ: Đánh giá thích ứng cừu Phan Rang tại Huế - Bùi Văn Lợi
Nghiên cứu thích ứng đàn cừu Phan Rang nuôi trồng hiệu quả tại Thừa Thiên Huế.
trường đại học nông lâm - đại học huế
Chăn nuôi
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Nghiên cứu thích nghi cừu Phan Rang ở Thừa Thiên Huế
Giống cừu Phan Rang có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu khắc nghiệt. Nghiên cứu này đánh giá chi tiết khả năng thích ứng của cừu Phan Rang khi nuôi tại Thừa Thiên Huế. Khí hậu Thừa Thiên Huế khác biệt đáng kể so với Ninh Thuận. Mục tiêu là cung cấp cơ sở khoa học. Việc này giúp phát triển chăn nuôi cừu bền vững tại địa phương. Nghiên cứu tập trung vào các chỉ tiêu sinh lý, sinh trưởng, sinh sản và sức khỏe. Dữ liệu thu thập giúp hiểu rõ phản ứng của cừu với môi trường mới. Kết quả có ý nghĩa thực tiễn cho ngành chăn nuôi.
1.1. Bối cảnh và mục tiêu nghiên cứu thích nghi cừu
Chăn nuôi cừu Phan Rang mang lại hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, việc mở rộng ra các vùng khí hậu khác cần đánh giá kỹ. Thừa Thiên Huế là một trong những vùng tiềm năng nhưng có đặc điểm khí hậu riêng. Nghiên cứu này đặt ra mục tiêu chính. Mục tiêu là xác định mức độ thích nghi của cừu Phan Rang. Đồng thời, đưa ra các khuyến nghị cho quy trình chăn nuôi. Điều này hỗ trợ đa dạng hóa vật nuôi và nâng cao thu nhập cho nông dân.
1.2. Phương pháp đánh giá khả năng thích nghi cừu Phan Rang
Khả năng thích nghi cừu được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu. Các chỉ tiêu sinh lý bao gồm nhiệt độ cơ thể, nhịp thở. Các chỉ số huyết học cũng được phân tích. Khả năng sinh trưởng cừu Phan Rang được theo dõi qua khối lượng cơ thể. Tăng trọng trung bình hàng ngày cũng là chỉ số quan trọng. Năng suất sinh sản cừu được ghi nhận qua tỷ lệ đẻ, số cừu con sinh ra. Tỷ lệ sống của cừu non cũng được chú ý. Điều này giúp có cái nhìn tổng thể về sự thích ứng.
II. Khí hậu Thừa Thiên Huế và điều kiện chăn nuôi cừu
Thừa Thiên Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Đặc điểm nổi bật là hai mùa rõ rệt: mùa mưa lạnh và mùa khô nóng. Điều này tạo ra thách thức đặc biệt cho chăn nuôi cừu Phan Rang. Vùng Phan Rang có khí hậu khô hạn hơn. Nhiệt độ và độ ẩm cao vào mùa hè thường gây stress nhiệt trên cừu. Mùa đông lạnh, ẩm ướt cũng ảnh hưởng tiêu cực. Điều kiện môi trường chăn nuôi địa phương cần được cải thiện. Các yếu tố như chuồng trại và nguồn thức ăn cần được quan tâm. Nghiên cứu đã phân tích kỹ các chỉ số khí hậu và môi trường.
2.1. Đặc điểm khí hậu Thừa Thiên Huế và stress nhiệt
Khí hậu Thừa Thiên Huế có nhiệt độ trung bình năm cao. Độ ẩm không khí duy trì ở mức cao. Mùa hè, chỉ số nhiệt ẩm (THI) thường vượt ngưỡng chịu đựng của cừu. Điều này gây ra hiện tượng stress nhiệt trên cừu. Mùa đông, nhiệt độ có thể giảm sâu, kèm mưa kéo dài. Sự biến động lớn về nhiệt độ và độ ẩm theo mùa đòi hỏi cừu phải thích nghi liên tục. Việc này tác động trực tiếp đến sức khỏe và năng suất cừu.
2.2. Điều kiện môi trường chăn nuôi cừu hiện tại ở Huế
Hệ thống chuồng trại cho cừu tại Thừa Thiên Huế thường đơn giản. Chuồng trại chưa đảm bảo đủ khả năng chống chịu thời tiết khắc nghiệt. Nguồn thức ăn xanh tại địa phương dồi dào. Tuy nhiên, chất lượng và sự ổn định của nguồn thức ăn chưa cao. Người dân địa phương còn thiếu kinh nghiệm chăn nuôi cừu Phan Rang. Cần có sự điều chỉnh trong quản lý chuồng trại. Việc này giúp phù hợp với đặc tính của giống cừu và điều kiện khí hậu.
III. Đánh giá sinh trưởng cừu Phan Rang nuôi tại Huế
Khả năng sinh trưởng cừu Phan Rang là chỉ tiêu kinh tế quan trọng. Nghiên cứu đã theo dõi tăng trọng trung bình ngày (ADG) và khối lượng cơ thể (LW). Các chỉ số này được ghi nhận theo từng giai đoạn phát triển của cừu. Kết quả cho thấy cừu Phan Rang vẫn duy trì được tốc độ sinh trưởng tốt. Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng kể giữa các mùa trong năm. Mùa khô, thời tiết ấm áp thường có ADG cao hơn. Mùa lạnh ẩm có thể làm giảm tốc độ sinh trưởng. Điều này cho thấy sự ảnh hưởng của môi trường đến hiệu quả chăn nuôi.
3.1. Kết quả tăng trọng và khối lượng cừu Phan Rang
Cừu Phan Rang non cho thấy khả năng tăng trọng tốt. Cừu trưởng thành đạt khối lượng cơ thể tiêu chuẩn của giống. Tăng trọng trung bình ngày (ADG) dao động tùy thuộc vào mùa và chế độ dinh dưỡng cừu Phan Rang. Các yếu tố như mật độ nuôi, quản lý chuồng trại cũng ảnh hưởng trực tiếp. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu cụ thể về các chỉ tiêu này. Dữ liệu hỗ trợ việc lập kế hoạch chăn nuôi hiệu quả.
3.2. Ảnh hưởng của mùa vụ lên sinh trưởng cừu Phan Rang
Mùa nóng ẩm có thể làm giảm lượng thức ăn ăn vào của cừu. Mùa lạnh yêu cầu năng lượng duy trì cao hơn cho cơ thể. Cả hai yếu tố này đều tác động tiêu cực đến sinh trưởng cừu. Cần điều chỉnh khẩu phần ăn cừu Phan Rang phù hợp. Việc này giúp đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo từng mùa. Quản lý chuồng trại cũng cần thích ứng với biến đổi khí hậu. Đây là chìa khóa để duy trì tốc độ sinh trưởng ổn định.
IV. Năng suất sinh sản cừu Phan Rang Thích ứng môi trường
Năng suất sinh sản cừu là chỉ số then chốt đánh giá hiệu quả chăn nuôi. Cừu Phan Rang nổi tiếng với khả năng sinh sản tốt. Nghiên cứu tại Thừa Thiên Huế đánh giá các chỉ tiêu như tỷ lệ động dục, tỷ lệ thụ thai. Các chỉ tiêu khác là tỷ lệ đẻ và số cừu con sơ sinh. Mặc dù đối mặt với thách thức khí hậu, cừu vẫn thể hiện khả năng sinh sản đáng ghi nhận. Tuy nhiên, cần chú ý đặc biệt đến tỷ lệ sống sót của cừu con. Điều này quan trọng hơn trong các mùa thời tiết bất lợi. Quản lý sinh sản hiệu quả là yếu tố sống còn.
4.1. Các chỉ tiêu năng suất sinh sản cừu Phan Rang
Tỷ lệ động dục của cừu cái đạt mức cao. Tỷ lệ thụ thai cũng đạt khá. Số cừu con sinh ra trên lứa trung bình ổn định. Nghiên cứu ghi nhận khả năng sinh sản tốt của giống cừu này. Điều này chứng tỏ cừu Phan Rang có tiềm năng phát triển tại Thừa Thiên Huế. Cần khai thác tốt tiềm năng này. Giúp tăng quy mô đàn và sản lượng.
4.2. Yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản cừu
Nhiệt độ môi trường cực đoan ảnh hưởng đến chu kỳ sinh sản. Dinh dưỡng đầy đủ và cân đối là điều kiện tiên quyết. Quản lý chăm sóc cừu cái mang thai và cừu non rất quan trọng. Mùa lạnh ẩm có thể làm tăng tỷ lệ mắc bệnh ở cừu con. Chú ý phòng bệnh, cung cấp chuồng trại ấm áp và khô ráo. Việc này giúp đảm bảo tỷ lệ sống sót cao cho cừu con.
V. Sức khỏe dinh dưỡng cừu Phan Rang ở vùng khí hậu mới
Sức khỏe cừu là ưu tiên hàng đầu trong chăn nuôi. Cừu Phan Rang phải đối mặt với các bệnh phổ biến và stress nhiệt tại Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu đánh giá các chỉ số sinh lý và huyết học. Đồng thời, xem xét hiệu quả của các chế độ dinh dưỡng cừu Phan Rang khác nhau. Dinh dưỡng hợp lý giúp cừu tăng cường sức đề kháng. Việc này giảm thiểu tác động tiêu cực từ môi trường. Hiểu rõ về sức khỏe giúp tối ưu hóa quản lý chăn nuôi. Giúp duy trì đàn cừu khỏe mạnh và năng suất.
5.1. Đánh giá sức khỏe và stress nhiệt trên cừu
Cừu Phan Rang có khả năng chịu đựng khá tốt với biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, nhiệt độ và độ ẩm cao gây stress nhiệt trên cừu. Các chỉ số sinh lý như nhiệt độ trực tràng, nhịp thở có thể tăng lên. Điều này ảnh hưởng đến năng suất và sức khỏe tổng thể. Cần có các biện pháp làm mát phù hợp trong mùa nóng. Đồng thời, giữ ấm trong mùa lạnh là cần thiết.
5.2. Chế độ dinh dưỡng cừu Phan Rang tại Huế
Nhu cầu dinh dưỡng cừu Phan Rang thay đổi theo từng giai đoạn. Việc cung cấp thức ăn thô xanh chất lượng là nền tảng. Bổ sung thức ăn tinh, khoáng và vitamin là cần thiết. Chế độ dinh dưỡng cân đối giúp cừu thích nghi tốt hơn. Việc này cũng giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh. Chế độ dinh dưỡng khoa học góp phần nâng cao năng suất. Đồng thời đảm bảo sức khỏe đàn cừu nuôi ở Huế.
VI. Giải pháp phát triển chăn nuôi cừu Phan Rang bền vững
Để phát triển chăn nuôi cừu Phan Rang bền vững tại Thừa Thiên Huế, cần áp dụng các giải pháp tổng thể. Các giải pháp bao gồm cải tiến kỹ thuật chuồng trại. Nâng cao năng lực quản lý của người chăn nuôi. Xây dựng các mô hình chăn nuôi phù hợp với điều kiện địa phương. Phát triển nguồn thức ăn chất lượng và ổn định. Nghiên cứu đề xuất các khuyến nghị cụ thể. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và môi trường. Đồng thời, đảm bảo sự phát triển lâu dài của ngành chăn nuôi cừu Thừa Thiên Huế.
6.1. Cải thiện điều kiện chuồng trại và quản lý chăn nuôi
Thiết kế chuồng trại thông thoáng, mát mẻ vào mùa hè. Đảm bảo giữ ấm và khô ráo vào mùa đông. Tăng cường vệ sinh chuồng trại định kỳ. Giảm mật độ nuôi để hạn chế bệnh tật. Áp dụng các kỹ thuật phòng bệnh và chăm sóc tiên tiến. Việc này giúp cừu có môi trường sống lý tưởng. Từ đó, nâng cao sức khỏe và năng suất.
6.2. Phát triển nguồn thức ăn và đào tạo chăn nuôi cừu
Tận dụng hiệu quả nguồn thức ăn tại chỗ. Trồng xen canh các loại cây thức ăn chất lượng cao. Bổ sung thức ăn tinh hợp lý theo nhu cầu. Đào tạo và tập huấn kỹ thuật chăn nuôi cừu Phan Rang cho người dân. Hướng dẫn cách nhận biết và phòng trị các bệnh thường gặp. Nâng cao kiến thức giúp người chăn nuôi tự tin hơn. Đồng thời, nâng cao hiệu quả tổng thể của chăn nuôi cừu Thừa Thiên Huế.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÙI VĂN LỢI ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA GIỐNG CỪU PHAN RANG NUÔI Ở THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP HUẾ - NĂM 2014 ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM BÙI VĂN LỢI ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA GIỐNG CỪU PHAN RANG NUÔI Ở THỪA THIÊN HUẾ Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. LÊ ĐỨC NGOAN 2. NGUYỄN XUÂN BẢ HUẾ - NĂM 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của chính bản thân tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, khách quan, chính xác và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Các tài liệu tham khảo trong luận án đã được trích dẫn đầy đủ, rõ ràng, đúng quy định. Huế, ngày tháng năm 2014 Tác giả luận án NCS. Bùi Văn Lợi LỜI CÁM ƠN Hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình và sự quan tâm giúp đỡ quý báu của tập thể thầy giáo hướng dẫn: PGS. Lê Đức Ngoan, PGS.
Nguyễn Xuân Bả, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế. Tôi cũng đã nhận được những ý kiến góp ý có giá trị về khoa học của PGS. Nguyễn Tiến Vởn, PGS. Nguyễn Hữu Văn, TS.
Lê Văn Phước, PGS. Đàm Văn Tiện, PGS. Lê Đình Phùng và quý thầy cô giáo trong Hội đồng tư vấn nghiên cứu sinh Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế. Trong quá trình nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện về mọi mặt của quý thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học, các nhà quản lý, các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Đại học Huế.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cám ơn: - Ban Giám đốc, Ban Đào tạo, Ban Công tác học sinh, sinh viên Đại học Huế; - Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học; Lãnh đạo khoa Chăn nuôi Thú y, Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa, Bộ môn Sinh hóa - Dinh dưỡng động vật, Trung tâm phân tích thuộc khoa Chăn nuôi Thú y; Ban quản lý và cán bộ Trung tâm nghiên cứu vật nuôi Thủy An, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế; - Ban Giám hiệu, Lãnh đạo Khoa Sư phạm Kỹ thuật, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế; - Khoa Huyết học truyền máu Bệnh viện trường Đại học Y Dược - Đại học Huế; - Phòng Phân tích thức ăn và các sản phẩm chăn nuôi thuộc Viện Chăn nuôi Quốc gia Hà Nội; Ban Lãnh đạo Trung tâm nghiên cứu dê, thỏ Sơn Tây, Hà Nội; Ban lãnh đạo Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm dê, cừu Ninh Thuận thuộc Viện Chăn nuôi Quốc gia Hà Nội. Tôi cũng đã nhận được sự hợp tác, giúp đỡ, động viên quý báu của các anh chị em học viên cao học khóa 14 và các sinh viên khóa 39, 40, 41 khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm; sinh viên Khoa Sư phạm Kỹ thuật, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế; đặc biệt là sự động viên, cỗ vũ, giúp đỡ của gia đình, anh chị em, bạn bè và đồng nghiệp. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của mình đối với mọi sự quan quan tâm giúp đỡ quý báu đó. Nghiên cứu sinh Bùi Văn Lợi CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Chữ viết tắt Dịch nghĩa ADF Axit Detergent Fibre - Xơ không tan trong môi trường a xit (xơ axit) ADG Average Daily Gain - Tăng trọng trung bình ngày ANOVA Analysis of Variance - Phân tích phương sai Ash Khoáng BV Biological Value - Giá trị sinh học CF Crude Fibre - Xơ thô CP Crude Protein - Protein thô CS Cộng sự CV Cao vây DE Digestible Energy - Năng lượng tiêu hóa DM Dry Matter - Vật chất khô DMI Dry Matter Intake - Vật chất khô ăn vào DTC Dài thân chéo GE Gross Energy - Năng lượng thô GLM General Linear Model - Mô hình phân tích tuyến tính tổng quát Hb Hemoglobin - Huyết sắc tố Hem Hematocrit LW Liveweight - Khối lượng cơ thể sống M Mean - Giá trị trung bình ME Metabolisable Energy - Năng lượng trao đổi ML Mùa lạnh MN Mùa nóng N Nitrogen - Nitơ NDF Neutral Detergent Fibre - Xơ không tan trong môi trường trung tính (xơ trung tính) NE Net Energy - Năng lượng thuần NPN Non Protein Nitrogen - Nitơ phi protein OM Organic matter - Chất hữu cơ P Probability - Xác suất R Regression coefficient - Hệ số hồi quy RBC Red Blood Cell - Hồng cầu RH Relative Humidity - Ẩm độ tương đối SD Standard Deviation - Độ lệch chuẩn SEM Standard Error of Mean - Sai số của giá trị trung bình SL Số lượng T Temperature - Nhiệt độ TA Thức ăn THI Temperature Humidity Index - Chỉ số nhiệt ẩm TL Tỷ lệ UBND Ủy ban nhân dân VN Vòng ngực WBC White Blood Cell - Bạch cầu MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN LỜI CÁM ƠN CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH MỞ ĐẦU 1 1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 4 3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 4 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 1.
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI CỪU TRÊN 5 THẾ GIỚI VÀ TRONG NƢỚC 1. Vai trò của ngành chăn nuôi cừu 5 1. Tình hình phát triển chăn nuôi cừu trên thế giới 6 1. Số lượng và sự phân bố đàn cừu 6 1.
Sản phẩm chăn nuôi cừu 7 1. Giống và công tác giống cừu 7 1. Chăn nuôi cừu ở châu Á 9 1. Tình hình phát triển chăn nuôi cừu ở Việt Nam 10 1.
Lịch sử hình thành và phát triển chăn nuôi cừu 10 1. Số lượng và sự phân bố đàn cừu 11 1. Sản phẩm chăn nuôi cừu 13 1. Giống và công tác giống cừu 13 1.
Đặc điểm chăn nuôi cừu ở Việt Nam 13 1. Nghiên cứu về sinh lý, sinh trưởng, sinh sản và dinh dưỡng của 15 cừu Phan Rang 1. QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƢỜNG VỚI CÁC CHỈ TIÊU 17 SINH LÝ CỦA CỪU 1. Trao đổi nhiệt của cừu với môi trường 17 1.
Nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm 18 1. Nhiệt độ không khí 18 1. Độ ẩm không khí 19 1. Chỉ số nhiệt ẩm 20 1.
Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với các chỉ tiêu sinh lý 26 của cừu 1. Tần số hô hấp 28 1. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với các chỉ tiêu sinh lý 31 máu của cừu 1. QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƢỜNG VỚI KHẢ NĂNG SINH 34 TRƢỞNG VÀ SINH SẢN CỦA CỪU 1.
Quan hệ giữa môi trường với khả năng sinh trưởng của cừu 34 1. Quan hệ giữa môi trường với khả năng sinh sản của cừu 37 1. QUAN HỆ GIỮA MÔI TRƢỜNG VỚI LƢỢNG THỨC 39 ĂN THU NHẬN CỦA CỪU 1. Lượng thức ăn thu nhận của cừu 39 1.
Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với lượng thức ăn thu 41 nhận của cừu 1. MỘT SỐ THỨC ĂN CHO CỪU 43 1. Cỏ tự nhiên 43 1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ 48 NHIÊN VÀ KHÍ HẬU THỜI TIẾT Ở CÁC ĐIỂM NGHIÊN CỨU 1.
Điều kiện tự nhiên và khí hậu thời tiết ở tỉnh Ninh Thuận 48 1. Điều kiện tự nhiên 48 1. Khí hậu, thời tiết 48 1. Điều kiện tự nhiên và khí hậu thời tiết ở tỉnh Thừa Thiên Huế 49 1.
Điều kiện tự nhiên 49 1. Khí hậu, thời tiết 49 CHƢƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53 2. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 53 2.
THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 54 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 55 2. Xác định nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm ở 55 Thừa Thiên Huế và Ninh Thuận 2. Xác định nhiệt độ và ẩm độ 55 2.
Xác định chỉ số nhiệt ẩm 56 2. Phương pháp xử lý số liệu 56 2. Xác định quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và chỉ 56 số nhiệt ẩm với các chỉ tiêu sinh lý 2. Xác định các chỉ tiêu sinh lý 57 2.
Xác định các chỉ tiêu sinh lý máu 58 2. Xác định nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm 58 2. Phương pháp xử lý số liệu 59 2. Xác định quan hệ giữa nhiệt độ và THI với 59 lƣợng thức ăn thu nhận 2.
Xác định lượng thức ăn thu nhận của cừu 60 2. Xác định nhiệt độ, ẩm độ và chỉ số nhiệt ẩm 60 2. Phương pháp xử lý số liệu 60 2. Đánh giá khả năng sinh trƣởng và sinh sản 61 2.
Đánh giá khả năng sinh trưởng và sản xuất thịt 62 2. Đánh giá khả năng sinh sản 63 2. Phương pháp xử lý số liệu 64 2. Đánh giá giá trị dinh dƣỡng của một số loại 65 thức ăn thô xanh 2.
Vật liệu thí nghiệm 65 2. Thiết kế thí nghiệm 65 2.3 Quản lý nuôi dưỡng 65 2.4 Quy trình xử lý và phân tích mẫu 66 2. Phân tích hoá học 67 2. Phương pháp xử lý số liệu 67 CHƢƠNG 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 68 3. DIỄN BIẾN NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ VÀ THI Ở ĐIỂM 68 NGHIÊN CỨU 3. Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ, THI hàng tháng ở Thừa Thiên Huế 68 và Ninh Thuận 3. Nhiệt độ, ẩm độ và THI chuồng nuôi theo giờ đo trong ngày 71 qua các mùa thí nghiệm 3.
Nhiệt độ, ẩm độ và THI chuồng nuôi theo giờ đo trong ngày 71 qua các mùa thí nghiệm 3. Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi trong mùa nóng 72 3. Nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi trong mùa lạnh 74 3. THI theo các giờ đo trong ngày 75 3.
QUAN HỆ GIỮA NHIỆT ĐỘ, ẨM ĐỘ VÀ THI VỚI CÁC 78 CHỈ TIÊU SINH LÝ 3. Các chỉ tiêu sinh lý 78 3. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với thân nhiệt 80 3. Quan hệ giữa nhiệt độ với thân nhiệt 80 3.
Quan hệ giữa ẩm độ với thân nhiệt 82 3. Quan hệ giữa THI với thân nhiệt 84 3. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ và THI với tần số hô hấp 86 3. Quan hệ giữa nhiệt độ với tần số hô hấp 86 3.
Quan hệ giữa ẩm độ với tần số hô hấp 88 3. Quan hệ giữa THI với tần số hô hấp 89 3. Quan hệ giữa nhiệt độ, ẩm độ, THI với nhịp tim 91 3. Quan hệ giữa nhiệt độ với nhịp tim 91 3.
Quan hệ giữa ẩm độ với nhịp tim 93 3. Quan hệ giữa THI với nhịp tim 94 3. Quan hệ giữa nhiệt độ, độ ẩm và THI với nhiệt độ da 96 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu thích ứng cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu thích ứng đàn cừu Phan Rang nuôi trồng hiệu quả tại Thừa Thiên Huế.
Luận án "Nghiên cứu thích ứng cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học nông lâm - đại học huế. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Nghiên cứu thích ứng cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu thích ứng cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi. Danh mục: Chăn Nuôi.
Luận án "Nghiên cứu thích ứng cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu thích ứng cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu thích ứng cừu Phan Rang nuôi ở Thừa Thiên Huế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.