Luận án tiến sĩ Nghiên cứu chọn lọc dòng gà lông màu TP4, TP2, TP3 - Cao Bá Cường
Nghiên cứu di truyền chọn lọc ổn định 3 dòng gà tp4 tp2 tp3, đánh giá hiệu quả cải thiện năng suất và chất lượng thịt gia cầm.
Chăn nuôi
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
169
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Nghiên cứu chọn lọc dòng gà lông màu TP4 TP2 TP3
Luận án tập trung vào việc nghiên cứu và chọn lọc ổn định ba dòng gà lông màu: gà trống TP4, gà mái TP2 và gà mái TP3. Mục tiêu chính là đánh giá năng suất sinh trưởng, sinh sản của các dòng này qua nhiều thế hệ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng. Đồng thời, tạo ra các tổ hợp gà lai thương phẩm chất lượng cao. Nghiên cứu góp phần phát triển bền vững ngành chăn nuôi gà tại Việt Nam. Nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi. Giảm sự phụ thuộc vào giống nhập khẩu.
1.1. Mục tiêu và ý nghĩa nghiên cứu chọn lọc gà
Mục tiêu là chọn lọc ổn định ba dòng gà lông màu TP4, TP2, TP3. Xác định các chỉ tiêu năng suất sinh trưởng và sinh sản qua nhiều thế hệ. Đánh giá khả năng sản xuất của tổ hợp lai gà thương phẩm 2 dòng và 3 dòng. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học sâu sắc. Nó bổ sung dữ liệu về di truyền và chọn lọc gia cầm. Về thực tiễn, nghiên cứu cung cấp các giống gà bố mẹ chất lượng cao. Tạo ra các tổ hợp gà lai thương phẩm có năng suất tốt, phù hợp thị trường. Điều này giúp cải thiện chuỗi giá trị sản xuất gà.
1.2. Tính cấp thiết phát triển giống gà lông màu
Nhu cầu thị trường đối với thịt gà lông màu ngày càng tăng. Gà lông màu thường có chất lượng thịt thơm ngon, được người tiêu dùng ưa chuộng. Việc chủ động nguồn giống gà lông màu giúp giảm sự phụ thuộc vào giống nhập khẩu. Phát triển giống gà nội địa góp phần bảo tồn đa dạng sinh học. Tăng cường khả năng cạnh tranh của ngành chăn nuôi gà trong nước. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững.
1.3. Cơ sở khoa học về chọn lọc giống gia cầm
Chọn lọc giống dựa trên đặc điểm di truyền các tính trạng số lượng. Khối lượng cơ thể và tốc độ sinh trưởng là các chỉ tiêu quan trọng. Năng suất trứng, khối lượng trứng và khả năng ấp nở cũng được quan tâm đặc biệt. Sử dụng các phương pháp chọn lọc phù hợp như chọn lọc chỉ số. Áp dụng nguyên lý ưu thế lai để tạo ra tổ hợp thương phẩm. Phân tích hệ số di truyền giúp đánh giá hiệu quả chọn lọc. Các phương pháp này đảm bảo tính chính xác và hiệu quả.
II.Ổn định năng suất dòng gà lông màu TP4 TP2 TP3
Quá trình chọn lọc các dòng gà TP4, TP2, TP3 được thực hiện qua nhiều thế hệ. Mục tiêu là ổn định các tính trạng năng suất quan trọng. Các chỉ tiêu sinh trưởng và sinh sản được theo dõi chặt chẽ. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể về các chỉ số. Việc chọn lọc giúp củng cố đặc điểm di truyền mong muốn. Đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng của giống bố mẹ. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho việc lai tạo gà. Năng suất gà được nâng cao rõ rệt.
2.1. Chọn lọc năng suất dòng gà trống TP4
Dòng gà trống TP4 được chọn lọc tập trung vào tốc độ sinh trưởng. Khối lượng cơ thể ở các tuần tuổi nhất định là tiêu chí quan trọng. Tỷ lệ nuôi sống cũng được cải thiện qua các thế hệ. Chọn lọc dòng TP4 nhằm mục đích cung cấp gà trống bố mẹ. Đảm bảo khả năng truyền đạt gen tốt cho đời con. Dòng TP4 đóng vai trò chủ chốt trong các tổ hợp lai. Khả năng phát triển mạnh mẽ của gà TP4 là yếu tố quyết định.
2.2. Kết quả chọn lọc dòng gà mái TP2 và TP3
Dòng gà mái TP2 và TP3 được chọn lọc chủ yếu về năng suất trứng. Số lượng trứng, khối lượng trứng và tuổi đẻ quả đầu được ghi nhận. Khả năng ấp nở của trứng cũng là yếu tố quan trọng. Các chỉ số này cho thấy dòng mái đã đạt được sự ổn định. Góp phần vào việc tạo ra gà thương phẩm chất lượng. Năng suất trứng của các dòng này đáp ứng yêu cầu cao. Chúng là nguồn cung cấp trứng giống dồi dào.
2.3. Các chỉ tiêu sinh trưởng và sinh sản dòng TP
Chỉ tiêu sinh trưởng bao gồm khối lượng cơ thể tại các giai đoạn khác nhau. Tốc độ tăng trọng tuyệt đối và tương đối được đánh giá kỹ lưỡng. Chỉ tiêu sinh sản gồm năng suất trứng, tỷ lệ đẻ đỉnh cao. Tiêu tốn thức ăn trên một đơn vị sản phẩm cũng được theo dõi sát sao. Các dữ liệu này xác nhận sự ổn định và tiến bộ của các dòng gà. Chúng chứng minh hiệu quả của quy trình chọn lọc. Năng suất gà lông màu được nâng tầm.
III.Đánh giá gà lai 2 dòng TP32 TP23 và hiệu quả sản xuất
Các tổ hợp gà lai 2 dòng TP32 và TP23 được đánh giá toàn diện. Khả năng sản xuất của chúng được so sánh với các giống hiện có trên thị trường. Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả kinh tế và năng suất chăn nuôi. Các chỉ tiêu về sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn và sinh sản được phân tích kỹ lưỡng. Gà lai 2 dòng thể hiện ưu thế lai rõ rệt. Đây là cơ sở để tạo ra giống gà thương phẩm tiếp theo. Kết quả cho thấy tiềm năng lớn trong chăn nuôi gà lông màu.
3.1. Đặc điểm ngoại hình và khả năng nuôi sống gà lai
Gà lai 2 dòng có đặc điểm ngoại hình đồng nhất và hấp dẫn. Màu lông và hình dáng cơ thể được ghi nhận rõ ràng. Tỷ lệ nuôi sống cao ở các giai đoạn nuôi. Điều này cho thấy khả năng thích nghi tốt của các tổ hợp lai. Sức đề kháng bệnh tật cũng được cải thiện đáng kể. Gà lai 2 dòng mang lại sự ổn định cho các trại chăn nuôi. Tỷ lệ nuôi sống là yếu tố quan trọng giảm thiểu rủi ro.
3.2. Hiệu quả sinh trưởng và sử dụng thức ăn gà lai
Khối lượng cơ thể gà lai đạt mức mong muốn tại các tuần tuổi cụ thể. Tốc độ sinh trưởng nhanh, rút ngắn thời gian nuôi đáng kể. Tiêu tốn thức ăn trên một kg tăng trọng giảm. Điều này khẳng định hiệu quả kinh tế cao của gà lai 2 dòng. Giúp tối ưu hóa chi phí chăn nuôi và tăng lợi nhuận. Hiệu quả sử dụng thức ăn là chỉ số quan trọng cho lợi nhuận.
3.3. Khả năng sinh sản của tổ hợp lai gà 2 dòng
Đối với gà lai sinh sản, năng suất trứng được theo dõi sát sao. Tuổi thành thục sinh dục sớm, tỷ lệ đẻ cao. Khối lượng trứng đạt chuẩn yêu cầu thị trường. Các chỉ tiêu sinh sản tốt đóng góp vào chuỗi giá trị. Đảm bảo nguồn trứng giống hoặc trứng thương phẩm dồi dào. Khả năng sinh sản vượt trội là ưu điểm của giống gà này.
IV.Khảo sát gà thương phẩm 3 dòng TP423 TP432 và tiềm năng
Gà lai thương phẩm 3 dòng TP423 và TP432 là sản phẩm cuối cùng của quá trình lai tạo. Nghiên cứu đánh giá chi tiết khả năng sản xuất của chúng. Các chỉ tiêu về sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn được phân tích toàn diện. Đây là các giống gà thịt tiềm năng cho thị trường Việt Nam. Kết quả cho thấy hiệu quả vượt trội so với giống truyền thống. Mở ra hướng phát triển mới cho ngành chăn nuôi gà. Chúng có đóng góp quan trọng vào an ninh lương thực.
4.1. Đặc điểm nổi bật của gà lai thương phẩm 3 dòng
Gà lai 3 dòng có ngoại hình đẹp, màu lông hấp dẫn. Thịt gà thơm ngon, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng Việt. Tỷ lệ nuôi sống cao, giảm rủi ro trong chăn nuôi. Các đặc điểm này làm tăng giá trị thương phẩm. Gà lông màu luôn được ưa chuộng trên thị trường. Đây là lợi thế cạnh tranh lớn cho sản phẩm gà lai.
4.2. Khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn thịt
Khối lượng cơ thể đạt chuẩn xuất chuồng trong thời gian ngắn. Tốc độ tăng trọng nhanh, thể hiện ưu thế lai mạnh mẽ. Tiêu tốn thức ăn trên một kg thịt thấp. Hiệu quả sử dụng thức ăn cao mang lại lợi nhuận lớn. Gà thương phẩm 3 dòng là lựa chọn tối ưu cho chăn nuôi thịt. Chi phí thức ăn được kiểm soát hiệu quả.
4.3. Đánh giá tiềm năng phát triển giống gà lông màu
Gà lai thương phẩm 3 dòng có tiềm năng lớn. Chúng phù hợp với cả mô hình chăn nuôi công nghiệp và bán công nghiệp. Góp phần đa dạng hóa sản phẩm thịt gà trên thị trường. Thúc đẩy ngành chăn nuôi gà phát triển bền vững. Nâng cao thu nhập cho người nông dân. Tiềm năng xuất khẩu cũng là một khía cạnh đáng cân nhắc.
V.Đặc điểm gà lông màu và ứng dụng trong chăn nuôi gà
Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quan về đặc điểm các dòng gà TP. Các giống gà lông màu TP4, TP2, TP3 và các tổ hợp lai có giá trị kinh tế cao. Ứng dụng kết quả này vào thực tiễn chăn nuôi mang lại lợi ích lớn. Giúp người chăn nuôi lựa chọn giống phù hợp với điều kiện của mình. Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế tổng thể. Điều này đóng góp vào sự phát triển chung của ngành nông nghiệp.
5.1. Năng suất trứng và thịt của các dòng gà TP
Các dòng gà mái TP2, TP3 có năng suất trứng ổn định và cao. Gà trống TP4 và gà lai có khả năng sinh trưởng thịt tốt. Cả hai khía cạnh sản xuất trứng và thịt đều được cải thiện. Điều này tạo ra sự linh hoạt trong sản xuất. Người chăn nuôi có thể tùy chỉnh mục tiêu sản xuất. Gà lông màu đa năng cho nhiều mục đích.
5.2. Hiệu quả kinh tế khi áp dụng giống gà lai
Việc sử dụng giống gà lai 2 dòng và 3 dòng mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt. Gà tăng trưởng nhanh, giảm tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ nuôi sống cao. Chất lượng thịt tốt, giá bán cao hơn giống gà công nghiệp. Nâng cao lợi nhuận cho các trang trại chăn nuôi. Giống gà lai là giải pháp kinh tế tối ưu. Chúng tối đa hóa lợi nhuận cho nhà sản xuất.
5.3. Khuyến nghị cho phát triển chăn nuôi gà bền vững
Cần tiếp tục duy trì và phát triển các dòng gà bố mẹ TP. Đẩy mạnh việc nhân rộng các tổ hợp gà lai thương phẩm. Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quản lý và dinh dưỡng. Hướng tới chăn nuôi gà bền vững, thân thiện môi trường. Đảm bảo an toàn sinh học và chất lượng sản phẩm. Các khuyến nghị này giúp ngành chăn nuôi phát triển mạnh mẽ và có trách nhiệm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (169 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI CAO BÁ CƢỜNG NGHIÊN CỨU CHỌN LỌC ỔN ĐỊNH BA DÒNG GÀ LÔNG MÀU TP4, TP2, TP3 Chuyên ngành : Chăn nuôi Mã số : 62 62 01 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHÙNG ĐỨC TIẾN PGS. NGUYỄN HUY ĐẠT HÀ NỘI - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN CHĂN NUÔI CAO BÁ CƢỜNG NGHIÊN CỨU CHỌN LỌC ỔN ĐỊNH BA DÒNG GÀ LÔNG MÀU TP4, TP2, TP3 Chuyên ngành : Chăn nuôi Mã số : 62 62 01 05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHÙNG ĐỨC TIẾN PGS.
NGUYỄN HUY ĐẠT HÀ NỘI - 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, các kết quả nêu trong Luận án là trung thực do tôi khảo sát nghiên cứu, có sự tham gia của cán bộ, viên chức Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phƣơng. Các số liệu này chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. NGHIÊN CỨU SINH Cao Bá Cƣờng ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và triển khai thực hiện đề tài luận án, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo, các nhà khoa học, cán bộ, viên chức, ngƣời lao động của Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Thụy Phƣơng; Viện Chăn nuôi Quốc gia và Phòng Đào tạo Thông tin; Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ quý báu đó. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.
Phùng Đức Tiến và PGS.TS Nguyễn Huy Đạt - những thầy đã trực tiếp hƣớng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo trƣờng ĐHSP Hà Nội 2, lãnh đạo Khoa Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp, Phòng Công tác Chính trị - Học sinh, sinh viên, Đoàn trƣờng ĐHSP Hà Nội 2, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Xin trân trọng cảm ơn! TÁC GIẢ LUẬN ÁN NCS. Cao Bá Cƣờng iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN CS : Cộng sự Cv : Coefficient of variation (Hệ số biến dị) ĐVT : Đơn vị tính h2 : Heritability (Hệ số di truyền) HSDT : Hệ số di truyền h2S+D : HSDT từ thành phần phƣơng sai của cả bố và mẹ KL : Khối lƣợng NST : Năng suất trứng NT : Ngày tuổi NXB : Nhà xuất bản SE : Standard Error (Sai số chuẩn) TB : Trung bình TH : Thế hệ TL : Tỷ lệ TLĐ : Tỷ lệ đẻ TT : Tuần tuổi TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn ƢTL : Ƣu thế lai X : Giá trị trung bình iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN. iii MỤC LỤC. iv MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu.
Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đặc điểm di truyền của các tính trạng số lƣợng.
Cơ sở khoa học về khả năng sinh trƣởng của gia cầm. Khối lƣợng cơ thể. Tốc độ sinh trƣởng. Cơ sở khoa học về khả năng sinh sản của gia cầm.
Năng suất trứng. Khối lƣợng trứng. Khả năng ấp nở của trứng gà. Tiêu tốn thức ăn/đơn vị sản phẩm.
Cơ sở khoa học của chọn lọc giống gia cầm. Các phƣơng pháp chọn lọc. Nguyên lý của chọn lọc. Chọn lọc tính trạng khối lƣợng cơ thể và năng suất trứng.
Sử dụng chỉ số chọn lọc ở gà. Cở sở của nguyên lý chọn lọc ngắn hạn trứng gia cầm. Cơ sở khoa học của công tác lai tạo và ƣu thế lai. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc.
Một số kết quả chọn lọc và lai tạo gia cầm trên thế giới. Một số kết quả chọn lọc và lai tạo gia cầm trong nƣớc. Giới thiệu về các dòng gà TP4, TP2, TP3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tƣợng, thời gian và địa điểm nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Đặc điểm ngoại hình của 3 dòng gà TP4, TP2, TP3 và gà bố mẹ. Chọn lọc ổn định năng suất ba dòng gà TP4, TP2, TP3. Khả năng sản xuất của gà bố mẹ. Khả năng sản xuất của tổ hợp lai gà thƣơng phẩm 2 dòng, 3 dòng.
Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Phƣơng pháp chọn lọc. Phƣơng pháp bố trí thí nghiệm.
Phƣơng pháp xác định các chỉ tiêu theo d i. Phƣơng pháp tính số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Chọn lọc ổn định năng suất 3 dòng gà TP4, TP2, TP3.
Dòng gà trống TP4. Kết quả chọn lọc dòng mái TP2. Kết quả chọn lọc dòng mái TP3. Khả năng sản xuất của gà lai TP32 và TP23.
Đặc điểm ngoại hình. Tỷ lệ nuôi sống. Khả năng sinh trƣởng ở các tuần tuổi. Lƣợng thức ăn tiêu thụ.
Tuổi thành thục sinh dục. Khả năng sinh sản. Hiệu quả sử dụng thức ăn. Khả năng sản xuất của gà thƣơng phẩm TP43, TP42.
Đặc điểm ngoại hình. Tỷ lệ nuôi sống. Khả năng sinh trƣởng. Tốc độ sinh trƣởng tuyệt đối và tƣơng đối của gà lai TP43, TP42.
Tiêu tốn thức ăn. Khả năng sản xuất của gà lai thƣơng phẩm TP423, TP432. Đặc điểm ngoại hình. Tỷ lệ nuôi sống.
Khả năng sinh trƣởng. Tốc độ sinh trƣởng tuyệt đối và tƣơng đối của gà thịt thƣơng phẩm. Tiêu tốn thức ăn .123 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 129 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
131 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 132 PHỤ LỤC vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Hệ số di truyền của tính trạng năng suất trứng. Khối lƣợng trứng của gà Sasso qua các thời điểm khảo sát.
Khối lƣợng trứng của một số giống gà. Một số công thức lai tạo đã đƣợc công bố gần đây. Chế độ nuôi dƣỡng, chăm sóc gà sinh sản. Chế độ dinh dƣỡng nuôi gà sinh sản.
Chế độ dinh dƣỡng nuôi gà thịt. Tỷ lệ nuôi nuôi sống và lƣợng thức ăn tiêu thụ ở các thế hệ chọn lọc của gà TP4. Kết quả chọn lọc khối lƣợng cơ thể gà TP4 ở 8 tuần tuổi. Kết quả chọn lọc năng suất trứng gà TP4 ở 38 tuần tuổi.
Tuổi đẻ, khối lƣợng gà, khối lƣợng trứng của dòng gà TP4. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng qua các thế hệ của dòng gà TP4. Một số chỉ tiêu ấp nở của gà TP4. Tỷ lệ nuôi nuôi sống và lƣợng thức ăn tiêu thụ đối với dòng P2.
Kết quả chọn lọc khối lƣợng cơ thể gà TP2 ở 8 tuần tuổi. Kết quả chọn lọc năng suất trứng ở 38 tuần tuổi của dòng TP2. Tuổi đẻ, khối lƣợng trứng qua các thế hệ của dòng TP2. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng qua các thế hệ của dòng TP2.
Một số chỉ tiêu ấp nở của gà TP2. Tỷ lệ nuôi nuôi sống và lƣợng thức ăn tiêu thụ đối với dòng TP3. Kết quả chọn lọc khối lƣợng cơ thể lúc 8 tuần tuổi của dòng TP3. Kết quả chọn lọc năng suất trứng lúc 38 tuần tuổi của dòng TP3.
Tuổi đẻ, khối lƣợng trứng ở các thế hệ của dòng TP3. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng qua các thế hệ của dòng TP3. Một số chỉ tiêu ấp nở của gà TP3. Tỷ lệ màu lông gà mái của gà TP32 và TP23 (%).
Tỷ lệ nuôi sống gà mái giai đoạn gà con, dò, hậu bị (%). Khối lƣợng cơ thể gà mái giai đoạn gà con, dò, hậu bị (g/con). Lƣợng thức ăn tiêu thụ/con/giai đoạn gà con, dò, hậu bị (g). Tuổi thành thục sinh dục.
Tỷ lệ đẻ của gà TP32, TP23 (%). Năng suất trứng của gà TP32, TP23. Tiêu tốn thức ăn/10 trứng (kg). Tỷ lệ nuôi sống của gà TP43, TP42 (%).
Khối lƣợng cơ thể trung bình của gà TP43, TP42 qua các tuần tuổi. Tốc độ sinh trƣởng tuyệt đối của gà TP43, gà TP42. Tốc độ sinh trƣởng tƣơng đối của gà TP43, gà TP42 (%). Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng cơ thể (kg).
Tỷ lệ nuôi sống của gà TP432, TP423 (%). Khối lƣợng cơ thể gà lai qua các tuần tuổi. Sinh trƣởng tuyệt đối (g/con/ngày). Sinh trƣởng tƣơng đối của gà lai 3 dòng (%).
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng cơ thể (kg). 112 ix DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ Hình 3. Gà TP4 một ngày tuổi và 24 tuần tuổi. Gà TP2 01 ngày tuổi, 8 tuần tuổi, 20 tuần tuổi.
Gà TP3 ở các giai đoạn khác nhau. Gà TP23 một ngày tuổi và gà sinh sản. Gà TP32 một ngày tuổi và gà sinh sản. Gà TP43 01 ngày tuổi và 9 tuần tuổi.
Gà TP42 01 ngày tuổi và 9 tuần tuổi. Gà TP423 1 ngày tuổi và 9 tuần tuổi. Gà TP432 01 ngày tuổi và 9 tuần tuổi. 114 x DANH MỤC ĐỒ THỊ Đồ thị 3.1: Tỷ lệ nuôi sống của gà TP4 ở các thế hệ.
Kết quả chọn lọc về tính trạng khối lƣợng cơ thể. Tỷ lệ đẻ của gà TP4 qua các thế hệ. Tỷ lệ nuôi sống của gà TP2. Năng suất trứng của đàn quần thể và đàn chọn ở 38 tuần tuổi của dòng TP2.
Tỷ lệ đẻ của gà TP2 qua các thế hệ. Tỷ lệ nuôi sống của gà TP3 qua các thế hệ chọn lọc. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng qua các thế hệ của dòng TP3. Tỷ lệ nuôi sống của gà TP43, TP42 ở các tuần tuổi (%).
Khối lƣợng cơ thể ở của gà TP43, TP42 ở các tuần tuổi. Tốc độ sinh trƣởng tuyệt đối của gà TP43, TP42. Biểu diễn tốc độ sinh trƣởng tƣơng đối của gà TP43, TP42. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng cơ thể của gà TP43, TP42 (kg).
Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi của gà TP432, TP423 (%). Khối lƣợng cơ thể của gà lai 3 dòng qua các tuần tuổi (g). Sinh trƣởng tuyệt đối (g/con/ngày). Tốc độ sinh trƣởng tƣơng đối của gà lai 3 dòng (%).
Tiêu tốn thức ăn của gà thịt thƣơng phẩm ba dòng (kg) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu chọn lọc dòng gà lông màu TP4, TP2, TP3" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu di truyền chọn lọc ổn định 3 dòng gà tp4 tp2 tp3, đánh giá hiệu quả cải thiện năng suất và chất lượng thịt gia cầm.
Luận án "Nghiên cứu chọn lọc dòng gà lông màu TP4, TP2, TP3" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu chọn lọc dòng gà lông màu TP4, TP2, TP3" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi. Danh mục: Chăn Nuôi.
Luận án "Nghiên cứu chọn lọc dòng gà lông màu TP4, TP2, TP3" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu chọn lọc dòng gà lông màu TP4, TP2, TP3" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu chọn lọc dòng gà lông màu TP4, TP2, TP3" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.