Luận án tiến sĩ y tế công cộng: Thực trạng hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thái Bình và hiệu quả một số biện pháp can thiệp
Luận án TS Y tế công cộng: Thực trạng CLB người nhiễm HIV/AIDS Thái Bình, hiệu quả can thiệp. Phân tích chuyên sâu, đề xuất giải pháp.
Y tế Công cộng
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan CLB người nhiễm HIV AIDS Tình hình tại Thái Bình
Tài liệu này đánh giá Thực trạng hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thái Bình. Các câu lạc bộ đóng vai trò then chốt trong hỗ trợ Người nhiễm HIV/AIDS Thái Bình. Chúng cung cấp Hỗ trợ tâm lý xã hội HIV, thông tin về Phòng chống HIV/AIDS Thái Bình. Mục tiêu là Nâng cao chất lượng sống HIV và giảm kỳ thị. Phân tích bối cảnh HIV/AIDS tại địa phương. Nêu bật tầm quan trọng của Hoạt động CLB đồng đẳng. Giới thiệu mô hình Câu lạc bộ người sống chung với HIV.
1.1. Khái niệm và vai trò CLB người sống chung với HIV
Câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS là mô hình cộng đồng tự nguyện. Mục đích chính là hỗ trợ Người nhiễm HIV/AIDS Thái Bình. Các CLB tạo môi trường an toàn, chia sẻ kinh nghiệm sống. Thành viên nhận được Hỗ trợ tâm lý xã hội HIV. Họ cùng nhau đối mặt với bệnh tật. Hoạt động CLB đồng đẳng đóng vai trò thiết yếu. Đồng đẳng viên cung cấp thông tin, tư vấn trực tiếp. Mô hình này giúp nâng cao ý thức tự chăm sóc. CLB cũng là cầu nối với hệ thống y tế. Từ đó, cải thiện chất lượng sống người nhiễm HIV.
1.2. Bối cảnh HIV AIDS và CLB đồng đẳng tại Thái Bình
Tình hình HIV/AIDS toàn cầu và Việt Nam vẫn phức tạp. Thái Bình ghi nhận các trường hợp nhiễm HIV. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về chăm sóc. Các Câu lạc bộ người sống chung với HIV xuất hiện. Mục tiêu ban đầu là giảm kỳ thị phân biệt đối xử HIV. CLB cung cấp thông tin chính xác về phòng chống HIV/AIDS Thái Bình. Hoạt động CLB đồng đẳng là phương pháp hiệu quả. Nó giúp người nhiễm HIV tiếp cận dịch vụ y tế. CLB góp phần thúc đẩy Tái hòa nhập cộng đồng người nhiễm HIV. Đây là một phần quan trọng của Y tế cộng đồng Thái Bình.
II. Đánh giá thực trạng hoạt động CLB HIV Thái Bình
Nghiên cứu tập trung vào Đánh giá thực trạng hoạt động CLB HIV Thái Bình. Phân tích mô hình tổ chức và các hoạt động đang triển khai. Đặc biệt chú trọng đến Hỗ trợ tâm lý xã hội HIV. Đánh giá kiến thức và thực hành của Người nhiễm HIV/AIDS Thái Bình. Thấy rõ những điểm mạnh và hạn chế. Góp phần xây dựng cái nhìn toàn diện về Thực trạng hoạt động CLB HIV tại tỉnh.
2.1. Phân tích mô hình và cấu trúc CLB HIV AIDS địa phương
Thái Bình có nhiều Câu lạc bộ người sống chung với HIV. Chúng phân bố tại các huyện, thành phố. Mỗi CLB có cấu trúc tổ chức riêng. Tuy nhiên, đều dựa trên nguyên tắc tự nguyện, đồng đẳng. Mô hình Hoạt động CLB đồng đẳng phổ biến. Thành viên là Người nhiễm HIV/AIDS Thái Bình. Một số CLB nhận được hỗ trợ từ chính quyền địa phương. Các tổ chức phi chính phủ cũng góp phần. Thực trạng hoạt động CLB HIV cho thấy sự đa dạng. Tuy nhiên, nguồn lực còn hạn chế.
2.2. Hoạt động hỗ trợ tâm lý xã hội HIV hiện tại
Các CLB thường xuyên tổ chức sinh hoạt nhóm. Hoạt động này cung cấp Hỗ trợ tâm lý xã hội HIV. Thành viên chia sẻ khó khăn, kinh nghiệm. Tư vấn cá nhân cũng được thực hiện. Nội dung bao gồm tuân thủ điều trị ARV. Phòng chống HIV/AIDS Thái Bình là trọng tâm. Một số CLB tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao. Điều này giúp giảm căng thẳng. Nó cũng củng cố tinh thần đoàn kết. Tuy nhiên, chất lượng Hỗ trợ tâm lý xã hội HIV cần cải thiện. Đào tạo cho đồng đẳng viên là cần thiết.
2.3. Thực trạng kiến thức và thực hành chăm sóc điều trị HIV
Kiến thức của Người nhiễm HIV/AIDS Thái Bình về HIV/AIDS đã được nâng cao. Đặc biệt là về đường lây, cách phòng tránh. Hiểu biết về lợi ích của điều trị ARV cũng tăng. Tuy nhiên, vẫn có những khoảng trống kiến thức. Một số thành viên chưa nắm vững phác đồ điều trị. Thực hành tuân thủ ARV còn gặp thách thức. Tỷ lệ tuân thủ điều trị không đồng đều. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Cần tăng cường giáo dục về Thực trạng hoạt động CLB HIV.
III. Hiệu quả can thiệp CLB đồng đẳng HIV Cải thiện tại Thái Bình
Nghiên cứu đánh giá Hiệu quả can thiệp CLB đồng đẳng HIV tại Thái Bình. Các biện pháp can thiệp mang lại cải thiện rõ rệt. Sự tham gia của người nhiễm HIV vào CLB tăng. Kiến thức và thực hành chăm sóc điều trị được nâng cao. Các chỉ số sức khỏe cũng có những thay đổi tích cực. Việc này chứng minh vai trò của các Câu lạc bộ người sống chung với HIV trong Nâng cao chất lượng sống HIV.
3.1. Thay đổi sự tham gia và hỗ trợ từ CLB người nhiễm HIV AIDS
Sau các biện pháp can thiệp, sự tham gia vào CLB đã tăng. Người nhiễm HIV/AIDS Thái Bình chủ động hơn. Họ tìm kiếm sự hỗ trợ từ Câu lạc bộ người sống chung với HIV. Các hoạt động đa dạng hơn, thu hút nhiều người. Hỗ trợ tâm lý xã hội HIV từ CLB cũng hiệu quả hơn. Đồng đẳng viên được tập huấn chuyên sâu. Điều này giúp nâng cao chất lượng tư vấn. Mối quan hệ giữa thành viên trở nên bền chặt. CLB trở thành điểm tựa vững chắc.
3.2. Cải thiện kiến thức và thực hành chăm sóc điều trị HIV
Nghiên cứu cho thấy sự cải thiện rõ rệt. Kiến thức về HIV/AIDS của thành viên CLB được nâng cao. Hiểu biết về tuân thủ điều trị ARV tăng đáng kể. Tỷ lệ tuân thủ điều trị được cải thiện. Các thực hành phòng ngừa lây nhiễm cũng tốt hơn. Điều này giảm nguy cơ lây truyền HIV trong cộng đồng. Hoạt động CLB đồng đẳng đóng vai trò then chốt. Việc giáo dục thường xuyên mang lại hiệu quả. Góp phần vào nỗ lực Phòng chống HIV/AIDS Thái Bình.
3.3. Ảnh hưởng tích cực đến chỉ số sức khỏe người nhiễm HIV
Một số chỉ số sức khỏe của người nhiễm HIV đã được cải thiện. Điển hình là kết quả xét nghiệm tế bào T-CD4+. Nhiều thành viên có lượng T-CD4+ tăng lên. Điều này chứng tỏ hiệu quả của điều trị và chăm sóc. Nâng cao chất lượng sống HIV là mục tiêu đạt được. Sức khỏe thể chất và tinh thần đều tốt hơn. CLB góp phần duy trì sức khỏe cho Người nhiễm HIV/AIDS Thái Bình. Giúp họ sống khỏe mạnh, có ích hơn.
IV. Nâng cao chất lượng sống người nhiễm HIV AIDS Thái Bình
Mục tiêu cuối cùng là Nâng cao chất lượng sống người nhiễm HIV/AIDS Thái Bình. Các CLB đóng góp vào việc giảm kỳ thị và thúc đẩy Tái hòa nhập cộng đồng người nhiễm HIV. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển bền vững cho Câu lạc bộ người sống chung với HIV. Điều này củng cố Y tế cộng đồng Thái Bình và nỗ lực Phòng chống HIV/AIDS Thái Bình.
4.1. Giảm kỳ thị phân biệt đối xử HIV trong cộng đồng
Hoạt động của CLB góp phần giảm đáng kể sự kỳ thị. Các chương trình truyền thông nâng cao nhận thức. Cộng đồng hiểu rõ hơn về HIV/AIDS. Từ đó, thái độ đối với Người nhiễm HIV/AIDS Thái Bình tích cực hơn. Chống kỳ thị phân biệt đối xử HIV là mục tiêu trọng tâm. CLB tổ chức giao lưu, chia sẻ câu chuyện. Điều này giúp xóa bỏ định kiến. Hỗ trợ tâm lý xã hội HIV cũng giúp thành viên mạnh mẽ hơn. Họ tự tin hơn trong giao tiếp xã hội.
4.2. Thúc đẩy tái hòa nhập cộng đồng người nhiễm HIV
Các Câu lạc bộ người sống chung với HIV hỗ trợ sinh kế. Thành viên được đào tạo nghề, tạo việc làm. Họ có cơ hội tham gia các hoạt động xã hội. Điều này giúp Tái hòa nhập cộng đồng người nhiễm HIV. Họ trở thành những người có ích. CLB cũng kết nối với các tổ chức khác. Mục đích là tạo thêm cơ hội. Sự hỗ trợ này giúp người nhiễm HIV tự tin hơn. Họ sống hòa nhập, không bị cô lập.
4.3. Phát triển bền vững các hoạt động CLB hỗ trợ HIV
Để các CLB phát triển bền vững cần nhiều yếu tố. Nguồn kinh phí ổn định là quan trọng. Cần có sự hỗ trợ liên tục từ Y tế cộng đồng Thái Bình. Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ CLB. Mở rộng mạng lưới các Hoạt động CLB đồng đẳng. Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ hỗ trợ. Điều này sẽ giúp Nâng cao chất lượng sống HIV. Đảm bảo sự phát triển lâu dài của các CLB.
V. Thách thức và giải pháp cho CLB HIV AIDS Thái Bình
Tài liệu chỉ ra các thách thức trong Thực trạng hoạt động CLB HIV tại Thái Bình. Nguồn lực hạn chế và sự tham gia chưa đồng đều là những vấn đề chính. Đồng thời, đề xuất các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động CLB đồng đẳng. Đảm bảo sự bền vững và đóng góp lớn hơn vào Phòng chống HIV/AIDS Thái Bình. Các giải pháp tập trung vào củng cố Hỗ trợ tâm lý xã hội HIV và tăng cường nguồn lực.
5.1. Những tồn tại trong hoạt động CLB người nhiễm HIV AIDS
Hoạt động CLB người nhiễm HIV/AIDS vẫn đối mặt nhiều khó khăn. Nguồn kinh phí hạn chế là một rào cản lớn. Việc duy trì hoạt động thường xuyên gặp trục trặc. Số lượng thành viên tham gia chưa đồng đều. Một số Người nhiễm HIV/AIDS Thái Bình còn e ngại. Năng lực của một số đồng đẳng viên cần cải thiện. Công tác quản lý, giám sát chưa chặt chẽ. Điều này ảnh hưởng đến Thực trạng hoạt động CLB HIV.
5.2. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả CLB đồng đẳng
Cần tăng cường hỗ trợ tài chính từ địa phương và các tổ chức. Đa dạng hóa nguồn kinh phí hoạt động. Nâng cao năng lực cho đồng đẳng viên thông qua tập huấn. Phát triển chương trình đào tạo chuyên sâu. Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa CLB và Y tế cộng đồng Thái Bình. Cải thiện công tác truyền thông để thu hút thành viên. Khuyến khích sự tham gia của các đối tác. Mục tiêu là Nâng cao chất lượng sống HIV. Phòng chống HIV/AIDS Thái Bình cần sự chung tay này.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH ĐỖ DUY BÌNH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CÂU LẠC BỘ NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS TẠI TỈNH THÁI BÌNH VÀ HIỆU QUẢ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CAN THIỆP LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG Thái Bình - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH ĐỖ DUY BÌNH thùc tr¹ng ho¹t ®éng c©u l¹c bé ng-êi nhiÔm hiv/aids t¹i tØnh th¸i b×nh vµ hiÖu qu¶ mét sè biÖn ph¸p can thiÖp Chuyên ngành : Y tế Công cộng Mã số : 9720701 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG Hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN QUỐC TIẾN 2. NGUYỄN ĐỨC THANH Thái Bình - 2021 LỜI CẢM ƠN Để thực hiện thành công đề tài nghiên cứu và luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, Khoa Y tế Công cộng Trường Đại học Y Dược Thái Bình cùng các thầy giáo, cô giáo đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong và ngoài Trường đã giúp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám đốc Sở Y tế, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình, Bệnh viện đa khoa huyện Kiến Xương, Tiền Hải, Đông Hưng, Thái Thụy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới các đồng nghiệp Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS nay là trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Thái Bình đã sát cánh cùng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này. Cuối cùng tôi luôn ghi nhớ và tri ân sâu sắc tới những người thân yêu trong gia đình và bạn bè đã là nguồn động lực lớn lao cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận án.
Đây là món quà đặc biệt tôi muốn gửi đến cha, mẹ, vợ và các con yêu quý của tôi. Thái Bình, tháng …. năm 2021 Nghiên cứu sinh Đỗ Duy Bình LỜI CAM ĐOAN Tôi là Đỗ Duy Bình, học viên khoá đào tạo trình độ Tiến sỹ chuyên ngành Y tế Công cộng, của Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Xin cam đoan: 1.
Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Quốc Tiến và PGS.TS Nguyễn Đức Thanh. Công trình không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của nơi nghiên cứu. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều cam đoan trên.
Thái Bình, tháng …. năm 2021 Nghiên cứu sinh Đỗ Duy Bình DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AIDS Acquired Immuno Deficiency Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải) ARV Anti Retro Virus (Thuốc kháng virút) AZT Azidothymidine CLB Câu lạc bộ HIV Human Immunodeficiency Virus (Vi-rút gây suy giảm miễn dịch ở người) NVP Nivirapine T-CD4+ Lymphocyte T- Cluster of differentiation4 (Tế bào T-CD4+) UNAIDS United Nations Programme on HIV/AIDS (Chương trình Liên hợp quốc về HIV/AIDS) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đại cương về HIV/AIDS.
Một số khái niệm. Cơ chế bệnh sinh. Thực trạng nhiễm HIV/AIDS. Thực trạng nhiễm HIV/AIDS trên Thế giới.
Thực trạng nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam. Thực trạng điều trị HIV/AIDS bằng thuốc ARV. Nhu cầu và các biện pháp hỗ trợ chăm sóc điều trị của người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng. Nhu cầu hỗ trợ chăm sóc, điều trị của người nhiễm HIV/AIDS.
Các biện pháp hỗ trợ chăm sóc, điều trị đối với người nhiễm HIV/AIDS tại cộng đồng. Mô hình câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thái Bình. 36 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, địa bàn, thời gian nghiên cứu.
Địa bàn nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Biến số và chỉ số trong nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin .Tiêu chuẩn đánh giá.
Phương pháp phân tích số liệu. Sai số có thể gặp phải và các biện pháp khống chế sai số. Đạo đức trong nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
61 Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Hoạt động câu lạc bộ và kiến thức, thực hành của đối tượng về chăm sóc, điều trị HIV/AIDS. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng hoạt động của câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn nghiên cứu.
Thực trạng kiến thức, thực hành về chăm sóc, điều trị HIV/AIDS 68 3. Thực hành của đối tượng về tuân thủ điều trị. Hiệu quả một số biện pháp can thiệp hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS. Thay đổi sự tham gia của đối tượng và sự hỗ trợ của câu lạc bộ.
Thay đổi kiến thức chăm sóc, điều trị của đối tượng. Thay đổi thực hành chăm sóc, điều trị của đối tượng. Thay đổi về xét nghiệm tế bào T-CD4 của đối tượng. 97 Chương 4 BÀN LUẬN.
Hoạt động câu lạc bộ và kiến thức, thực hành của đối tượng về chăm sóc, điều trị HIV/AIDS. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Hoạt động của câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS. Kiến thức, thực hành về chăm sóc, điều trị HIV/AIDS.
Hiệu quả một số biện pháp can thiệp hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS. Việc thực hiện các hoạt động can thiệp. Thay đổi sự tham gia của đối tượng và sự hỗ trợ của câu lạc bộ. Thay đổi kiến thức chăm sóc, điều trị của đối tượng.
Thay đổi thực hành chăm sóc, điều trị của đối tượng. Thay đổi chỉ số xét nghiêm tế bào T-CD4 của đối tượng. Hạn chế trong nghiên cứu. 130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1.
Đánh giá mức độ tuân thủ điều trị ARV.2 Số người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn nghiên cứu tính đến thời đểm điều tra. Đặc điểm giới tính, độ tuổi và nghề nghiệp của đối tượng (n=420). Trình độ học vấn và tình trạng hôn nhân của đối tượng (n=420). Phương pháp quản lý, điều hành sinh hoạt và truyền thông của CLB (n=420).
Đáp ứng tài liệu truyền thông và cơ sở vật chất của CLB (n=420) 65 Bảng 3. Thời gian sinh hoạt của CLB mỗi lần tổ chức. Sự tham gia của nhân viên y tế trong sinh hoạt CLB. Thành phần tham dự và phương pháp hỗ trợ kiến thức của nhân viên y tế tại CLB (n=61).
Nội dung hỗ trợ nhận được từ sinh hoạt CLB và mức độ hài lòng của đối tượng tham gia (n=420). Tỷ lệ đối tượng biết nguyên nhân gây bệnh và đường lây nhiễm HIV/AIDS (n=420). Nhận thức của đối tượng về thuốc ARV (n=420). Tỷ lệ đối tượng biết nội dung về tuân thủ điều trị ARV và hậu quả của không tuân thủ điều trị ARV (n=420).
Tỷ lệ đối tượng biết về khoảng cách giữa các lần uống thuốc ARV. Tỷ lệ đối tượng biết cách xử trí khi quên uống thuốc ARV. Số lần không uống thuốc ARV trong tháng trước thời điểm điều tra và lý do đưa ra của đối tượng. Tỷ lệ đối tượng cho biết lý do uống thuốc không đúng cách.
Tỷ lệ đối tượng đã tái khám trong tháng đầu điều trị ARV. Tỷ lệ đối tượng gặp phải tác dụng phụ của thuốc ARV. Tỷ lệ đối tượng cho biết tính chủ động tham gia sinh hoạt tại CLB. Việc có NVYT tham gia sinh hoạt CLB.
Nội dung của NVYT tuyên truyền tại CLB. Nội dung chia sẻ giữa các thành viên CLB. Nội dung hỗ trợ chung từ CLB. Hiệu quả nâng cao kiến thức của đối tượng khi tham gia sinh hoạt CLB 82 Bảng 3.
Tỷ lệ đối tượng biết đường lây nhiễm HIV/AIDS. Tỷ lệ đối tượng biết dấu hiệu giai đoạn đầu của AIDS. Tỷ lệ đối tượng biết về tác dụng của thuốc điều trị HIV/AIDS. Tỷ lệ đối tượng biết nguồn cung cấp thông tin về thuốc ARV.
Tỷ lệ đối tượng biết tác dụng của thuốc ARV. Tỷ lệ đối tượng biết thời gian cần cho điều trị HIV/AIDS. Tỷ lệ đối tượng biết quy định tuân thủ điều trị ARV. Tỷ lệ đối tượng biết hậu quả việc không tuân thủ điều trị ARV.
Tỷ lệ đối tượng biết khoảng cách đúng giữa các lần uống thuốc. Tỷ lệ đối tượng biết cách xử trí khi quên uống thuốc ARV. Tỷ lệ đối tượng biết cách phòng lây nhiễm HIV/AIDS cho người khác. Tỷ lệ đối tượng quên, không uống thuốc ARV trong tháng trước thời điểm điều tra.
Tỷ lệ đối tượng sử dụng biện pháp nhắc uống thuốc ARV. Tỷ lệ đối tượng đưa xử trí khi gặp tác dụng phụ của thuốc ARV 95 Bảng 3. Tỷ lệ đối tượng uống thuốc ARV từ 2 lần trở lên trong tháng trước. Tỷ lệ đối tượng hài lòng khi tham gia sinh hoạt CLB.
Chỉ số xét nghiệm tế bào T-CD4 trước và sau can thiệp. 97 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3. Tỷ lệ đối tượng hiểu đúng về tác dụng của thuốc (n=420). Tỷ lệ đối tượng tham gia sinh hoạt CLB (tháng/lần).
Tỷ lệ đối tượng nhận được hỗ trợ của thành viên câu lạc bộ. Tỷ lệ đối tượng biết nguyên nhân gây bệnh HIV/AIDS. Tỷ lệ đối tượng uống thuốc ARV không đúng giờ trong tháng trước thời điểm điều tra. 93 DANH MỤC HÌNH Hình 1.
Số nhiễm HIV, mắc AIDS và tử vong do HIV/AIDS qua các năm. Bản đồ hành chính các huyện tham gia trong nghiên cứu. Sơ đồ chọn mẫu nghiên cứu. 51 1 ĐẶT VẤN ĐỀ HIV/AIDS được coi là một đại dịch, là hiểm hoạ toàn cầu [1].
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), kể từ khi dịch bệnh bắt đầu vào năm 1981, khoảng 75 triệu người nhiễm vi-rút HIV/AIDS và khoảng 32 triệu người đã chết vì bệnh này. Ước tính có 37,9 triệu người đang sống chung với HIV/AIDS tính tới cuối năm 2018 trên toàn cầu [2]. Tại Việt Nam tính đến 31/12/2020, theo báo cáo của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì cả nước có 215.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực trạng hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thái Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS Y tế công cộng: Thực trạng CLB người nhiễm HIV/AIDS Thái Bình, hiệu quả can thiệp. Phân tích chuyên sâu, đề xuất giải pháp.
Luận án "Thực trạng hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thái Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Thực trạng hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thái Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thực trạng hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thái Bình" thuộc chuyên ngành Y tế Công cộng. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Thực trạng hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thái Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực trạng hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thái Bình" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực trạng hoạt động câu lạc bộ người nhiễm HIV/AIDS tại tỉnh Thái Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.