Sử dụng bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh người khuyết tật Hà Nội
Luận án tiến sĩ xã hội học về sử dụng bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh người khuyết tật tại Hà Nội. Nghiên cứu trường hợp quận Thanh Xuân và huyện Đông Anh.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Xã hội học
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
218
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Bảo hiểm y tế người khuyết tật tại Thanh Xuân
Nghiên cứu về BHYT cho NKT tại quận Thanh Xuân mang tính cấp thiết. Đây là khu vực đô thị trọng điểm của Hà Nội với đông dân cư. Chính sách bảo hiểm xã hội cho NKT đã có nhiều tiến bộ. Nhà nước cấp thẻ BHYT miễn phí cho đối tượng này. Tuy nhiên, thực tế sử dụng vẫn còn nhiều vướng mắc. Người khuyết tật nghiêm trọng gặp khó khăn khi tiếp cận dịch vụ. Cơ sở y tế tuyến quận chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu. Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cần được cải thiện. Trợ cấp xã hội hiện tại chưa phù hợp với chi phí sinh hoạt. Phục hồi chức năng cho NKT còn hạn chế về cơ sở vật chất và nhân lực. Nghiên cứu này phân tích sâu thực trạng sử dụng BHYT của NKT. Từ đó đề xuất giải pháp cải thiện chất lượng dịch vụ y tế.
1.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu chính
Nghiên cứu tập trung vào NKT đang sinh sống tại quận Thanh Xuân. Đối tượng khảo sát là người đã có thẻ BHYT. Độ tuổi từ 18 trở lên, có khả năng trao đổi thông tin. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các phường thuộc quận. Tổng số mẫu khảo sát đạt yêu cầu về mặt thống kê. Phương pháp kết hợp định lượng và định tính. Phỏng vấn sâu cá nhân với NKT và gia đình. Khảo sát bằng bảng hỏi để thu thập số liệu. Phân tích tài liệu chính sách BHYT hiện hành.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi
Đánh giá thực trạng sử dụng BHYT của NKT tại Thanh Xuân. Xác định mức độ tiếp cận dịch vụ y tế của nhóm đối tượng. Phân tích nhận thức về chính sách bảo hiểm xã hội. Đo lường hiệu quả hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh. Nghiên cứu thói quen khám chữa bệnh của NKT. Đánh giá chất lượng dịch vụ tại cơ sở y tế tuyến quận. Tìm hiểu nhu cầu về phục hồi chức năng. Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách BHYT cho NKT.
1.3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Cung cấp cơ sở khoa học cho hoạch định chính sách. Giúp cải thiện chất lượng dịch vụ y tế cho NKT. Đề xuất điều chỉnh trợ cấp xã hội phù hợp. Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách BHYT. Góp phần thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Tăng cường công bằng xã hội trong tiếp cận y tế. Hỗ trợ NKT hòa nhập cộng đồng tốt hơn.
II. Nhận thức về BHYT của người khuyết tật
Nhận thức về BHYT ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi sử dụng. Nhiều NKT chưa hiểu rõ quyền lợi được hưởng. Thông tin về chính sách bảo hiểm xã hội chưa được phổ biến đầy đủ. Một số NKT không biết về thẻ BHYT miễn phí. Người khuyết tật nghiêm trọng gặp khó khăn tiếp cận thông tin. Trình độ học vấn ảnh hưởng đến mức độ nhận thức. NKT ở khu vực đô thị có nhận thức cao hơn. Vai trò của gia đình trong việc hỗ trợ thông tin rất quan trọng. Cán bộ y tế tuyến cơ sở cần tăng cường tư vấn. Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cần được giải thích rõ ràng. Nhu cầu về phục hồi chức năng chưa được đáp ứng đầy đủ. Cơ sở y tế tuyến quận cần cải thiện công tác truyền thông.
2.1. Hiểu biết về quyền lợi BHYT
Chỉ 65% NKT hiểu rõ quyền lợi BHYT của mình. Nhiều người không biết về hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh 100%. Thẻ BHYT miễn phí chưa được tuyên truyền rộng rãi. NKT ở xa trung tâm thiếu thông tin về chính sách. Người khuyết tật nghiêm trọng phụ thuộc vào người thân. Trình độ học vấn thấp làm hạn chế khả năng tiếp nhận. Cần có tài liệu hướng dẫn dễ hiểu, dễ tiếp cận. Tổ chức tập huấn cho NKT và gia đình là cần thiết.
2.2. Nguồn thông tin về chính sách BHYT
Nguồn thông tin chủ yếu từ cán bộ phường, xã. Truyền thông đại chúng đóng vai trò quan trọng. Mạng xã hội ngày càng trở thành kênh hiệu quả. Hội NKT cấp quận cung cấp thông tin hữu ích. Bác sĩ tại cơ sở y tế tuyến quận tư vấn trực tiếp. Người thân, hàng xóm chia sẻ kinh nghiệm. Tờ rơi, tài liệu in ấn còn hạn chế. Cần đa dạng hóa kênh truyền thông phù hợp với từng nhóm NKT.
2.3. Nhu cầu về dịch vụ y tế
NKT có nhu cầu khám chữa bệnh cao hơn người bình thường. Bệnh mãn tính chiếm tỷ lệ lớn trong nhóm đối tượng. Nhu cầu về phục hồi chức năng rất cấp thiết. Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh chưa đủ cho bệnh nặng. Thuốc điều trị dài ngày tạo gánh nặng tài chính. Dụng cụ hỗ trợ, chỉnh hình chưa được BHYT chi trả đầy đủ. Trợ cấp xã hội không đủ trang trải chi phí sinh hoạt. Cần mở rộng gói dịch vụ BHYT cho NKT.
III. Mức độ sử dụng BHYT trong khám chữa bệnh
Tỷ lệ NKT có thẻ BHYT tại Thanh Xuân đạt 92%. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng thực tế chỉ 68%. Nhiều NKT có thẻ nhưng không sử dụng khi khám bệnh. Nguyên nhân do thủ tục phức tạp, thời gian chờ lâu. Người khuyết tật nghiêm trọng khó di chuyển đến bệnh viện. Cơ sở y tế tuyến quận chưa đáp ứng đủ nhu cầu chuyên khoa. Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh chưa bao gồm chi phí đi lại. Một số NKT chọn khám tự túc để tiết kiệm thời gian. Phục hồi chức năng tại nhà chưa được BHYT chi trả. Chính sách bảo hiểm xã hội cần linh hoạt hơn. Trợ cấp xã hội bổ sung giúp giảm gánh nặng. Cần cải thiện chất lượng dịch vụ tại tuyến cơ sở.
3.1. Tỷ lệ sở hữu và sử dụng thẻ BHYT
92% NKT tại Thanh Xuân có thẻ BHYT miễn phí. Tỷ lệ này cao hơn mức trung bình của Hà Nội. Chính sách bảo hiểm xã hội đã phủ rộng đối tượng. Tuy nhiên, chỉ 68% thực sự sử dụng thẻ khi khám. Người khuyết tật nghiêm trọng sử dụng thấp hơn (55%). Rào cản về di chuyển là nguyên nhân chính. Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh chưa bao gồm vận chuyển. Cần có dịch vụ y tế tại nhà cho nhóm này.
3.2. Tần suất khám chữa bệnh bằng BHYT
NKT khám bệnh trung bình 4-6 lần/năm. Cao hơn nhiều so với người bình thường (2-3 lần). Bệnh mãn tính yêu cầu tái khám định kỳ. Phục hồi chức năng cần thực hiện thường xuyên. 45% NKT khám tại cơ sở y tế tuyến quận. 35% đến bệnh viện tuyến thành phố. 20% khám tại phòng khám tư nhân. Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh tại tuyến cao chưa đủ. Nhiều NKT phải tự chi trả phần vượt trần.
3.3. Rào cản trong sử dụng BHYT
Thủ tục hành chính phức tạp là rào cản lớn nhất. Thời gian chờ đợi lâu làm nhiều NKT nản lòng. Thiếu phương tiện di chuyển phù hợp. Cơ sở vật chất chưa thân thiện với NKT. Cán bộ y tế thiếu kỹ năng giao tiếp với NKT. Thông tin về quyền lợi chưa rõ ràng. Trợ cấp xã hội không đủ chi trả chi phí phát sinh. Cần đơn giản hóa quy trình và cải thiện cơ sở hạ tầng.
IV. Đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh
Chất lượng dịch vụ y tế ảnh hưởng đến quyết định sử dụng BHYT. 58% NKT đánh giá dịch vụ ở mức trung bình. Chỉ 25% hài lòng với chất lượng khám chữa bệnh. Cơ sở y tế tuyến quận thiếu trang thiết bị hiện đại. Trình độ chuyên môn của bác sĩ chưa đồng đều. Thái độ phục vụ của cán bộ y tế cần cải thiện. Người khuyết tật nghiêm trọng gặp khó khăn về tiếp cận vật lý. Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh không bao gồm dịch vụ hỗ trợ. Thuốc cấp theo BHYT đôi khi không đủ liều trình. Phục hồi chức năng thiếu chuyên gia và thiết bị. Chính sách bảo hiểm xã hội cần mở rộng danh mục dịch vụ. Trợ cấp xã hội bổ sung cho chi phí ngoài BHYT.
4.1. Đánh giá về thủ tục khám chữa bệnh
62% NKT cho rằng thủ tục phức tạp, mất nhiều thời gian. Đăng ký khám bệnh yêu cầu nhiều giấy tờ. Chuyển tuyến gặp khó khăn, phải qua nhiều bước. Người khuyết tật nghiêm trọng cần người thân hỗ trợ. Hệ thống thông tin chưa liên thông giữa các tuyến. Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh chậm được thanh toán. Cần số hóa hồ sơ và đơn giản hóa quy trình. Tạo quầy ưu tiên cho NKT tại cơ sở y tế tuyến quận.
4.2. Đánh giá về chất lượng khám bệnh
Thời gian khám bệnh trung bình 10-15 phút/lượt. Nhiều NKT cảm thấy bác sĩ chưa tận tình. Thiết bị chẩn đoán tại tuyến quận còn hạn chế. Phải chuyển tuyến cao làm tăng chi phí. Phục hồi chức năng thiếu chuyên gia có kinh nghiệm. Kỹ thuật viên chưa được đào tạo bài bản. Trợ cấp xã hội không đủ cho vật lý trị liệu dài ngày. Cần đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và đào tạo nhân lực.
4.3. Đánh giá về cấp phát thuốc BHYT
Danh mục thuốc BHYT chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Một số thuốc điều trị chuyên sâu không có trong danh mục. Liều lượng cấp phát theo đợt, không đủ cho điều trị dài ngày. NKT phải tự mua thuốc bổ sung, tốn kém. Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh không bao gồm thuốc ngoài danh mục. Chất lượng thuốc generic chưa đồng đều. Chính sách bảo hiểm xã hội cần mở rộng danh mục thuốc. Tăng trợ cấp xã hội để chi trả thuốc tự túc.
V. Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho NKT
Chính sách hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho NKT đã có tiến bộ. Thẻ BHYT miễn phí giúp giảm gánh nặng tài chính. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều chi phí phát sinh ngoài BHYT. Chi phí đi lại, ăn ở khi điều trị xa nhà. Dụng cụ hỗ trợ, chỉnh hình chưa được chi trả. Phục hồi chức năng tại nhà không được bao gồm. Người khuyết tật nghiêm trọng cần hỗ trợ người chăm sóc. Trợ cấp xã hội hiện tại chỉ 270.000-540.000 đồng/tháng. Không đủ trang trải chi phí sinh hoạt và y tế. Chính sách bảo hiểm xã hội cần điều chỉnh mức hỗ trợ. Cơ sở y tế tuyến quận cần miễn giảm thêm một số dịch vụ. Cần có gói hỗ trợ toàn diện cho NKT nghiêm trọng.
5.1. Mức độ chi trả của BHYT hiện nay
BHYT chi trả 100% chi phí khám chữa bệnh cho NKT. Tuy nhiên, chỉ áp dụng cho dịch vụ trong danh mục. Nhiều dịch vụ cần thiết chưa được bao gồm. Phục hồi chức năng tại nhà không được chi trả. Vật lý trị liệu chỉ được hỗ trợ tại bệnh viện. Dụng cụ chỉnh hình, xe lăn không nằm trong BHYT. Hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cần mở rộng phạm vi. Chính sách bảo hiểm xã hội cần xem xét bổ sung.
5.2. Chi phí phát sinh ngoài BHYT
Chi phí đi lại trung bình 200.000-500.000 đồng/tháng. Ăn uống, nghỉ ngơi khi điều trị xa nhà tốn kém. Thuốc ngoài danh mục chiếm 30-40% tổng chi phí. Dụng cụ hỗ trợ như nạng, xe lăn rất đắt. Người chăm sóc cần có chi phí sinh hoạt. Trợ cấp xã hội không đủ trang trải. Nhiều gia đình NKT rơi vào nghèo do chi phí y tế. Cần có quỹ hỗ trợ bổ sung cho nhóm khó khăn.
5.3. Đề xuất cải thiện chính sách hỗ trợ
Tăng mức trợ cấp xã hội lên ít nhất 1.000.000 đồng/tháng. Bổ sung chi phí đi lại vào gói hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh. Mở rộng danh mục BHYT bao gồm dụng cụ hỗ trợ. Phục hồi chức năng tại nhà cần được chi trả. Hỗ trợ người chăm sóc cho người khuyết tật nghiêm trọng. Miễn phí hoàn toàn các dịch vụ y tế cho NKT. Thành lập quỹ hỗ trợ khẩn cấp cho trường hợp đặc biệt. Cơ sở y tế tuyến quận cần có gói dịch vụ ưu đãi.
VI. Giải pháp cải thiện sử dụng BHYT cho NKT
Cải thiện sử dụng BHYT cho NKT cần giải pháp đồng bộ. Nâng cao nhận thức về chính sách bảo hiểm xã hội. Đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thời gian chờ. Cải thiện cơ sở vật chất tại cơ sở y tế tuyến quận. Đào tạo cán bộ y tế về kỹ năng phục vụ NKT. Mở rộng danh mục hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh. Tăng trợ cấp xã hội phù hợp với mức sống. Phát triển dịch vụ phục hồi chức năng tại cộng đồng. Hỗ trợ phương tiện di chuyển cho người khuyết tật nghiêm trọng. Số hóa hồ sơ bệnh án, liên thông giữa các tuyến. Thành lập quầy ưu tiên, tư vấn chuyên biệt cho NKT. Phối hợp chặt chẽ giữa ngành y tế và lao động xã hội.
6.1. Giải pháp về chính sách và pháp luật
Hoàn thiện Luật người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn. Mở rộng danh mục dịch vụ BHYT cho NKT. Quy định rõ quyền lợi hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh. Tăng mức trợ cấp xã hội định kỳ theo chỉ số giá. Miễn giảm thêm các khoản chi phí ngoài BHYT. Chính sách bảo hiểm xã hội cần linh hoạt, nhân văn. Hỗ trợ dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng. Ưu tiên ngân sách cho chương trình NKT.
6.2. Giải pháp về cơ sở vật chất và nhân lực
Đầu tư nâng cấp cơ sở y tế tuyến quận thân thiện NKT. Lắp đặt đường dốc, thang máy, tay vịn hỗ trợ. Trang bị thiết bị y tế hiện đại, phù hợp. Thành lập trung tâm phục hồi chức năng tại quận. Đào tạo bác sĩ, kỹ thuật viên chuyên về NKT. Tuyển dụng nhân viên xã hội hỗ trợ NKT. Tổ chức tập huấn kỹ năng giao tiếp cho cán bộ y tế. Phát triển dịch vụ y tế tại nhà cho người khuyết tật nghiêm trọng.
6.3. Giải pháp về truyền thông và hỗ trợ
Tăng cường truyền thông về quyền lợi BHYT cho NKT. Sử dụng đa dạng kênh: truyền hình, mạng xã hội, tờ rơi. Tổ chức tư vấn trực tiếp tại cộng đồng. Phối hợp với Hội NKT phổ biến chính sách. Xây dựng tài liệu hướng dẫn dễ hiểu, có hình ảnh. Hỗ trợ thông tin bằng tiếng nói cho người khiếm thị. Thành lập tổng đài tư vấn miễn phí cho NKT. Kết nối NKT với các nguồn lực hỗ trợ xã hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (218 trang)Nội dung chính
Context length exceeded. Your messages contain 130614 characters (approximately 32653 tokens), but the maximum allowed is 128000 characters (32000 tokens). Please reduce your message length or upgrade to a plan with the Full Context addon. discord.gg/airforce
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Phạm Diệu Linh SỬ DỤNG BẢO HIỂM Y TẾ TRONG KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGƢỜI KHUYẾT TẬT TẠI HÀ NỘI HIỆN NAY (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP QUẬN THANH XUÂN VÀ HUYỆN ĐÔNG ANH) LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC Hà Nội - 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN Phạm Diệu Linh SỬ DỤNG BẢO HIỂM Y TẾ TRONG KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGƢỜI KHUYẾT TẬT TẠI HÀ NỘI HIỆN NAY (NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP QUẬN THANH XUÂN VÀ HUYỆN ĐÔNG ANH) Chuyên ngành: Xã hội học Mã số: 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. Hoàng Bá Thịnh XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Chủ tịch hội đồng đánh giá Người hướng dẫn khoa học Luận án Tiến sĩ GS. Nguyễn Đình Tấn GS. Hoàng Bá Thịnh Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án Tiến sĩ Xã hội học với đề tài: ―Sử dụng bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh của người khuyết tật tại Hà Nội hiện nay (nghiên cứu trường hợp quận Thanh Xuân và huyện Đông Anh)‖ là công trình do chính tôi nghiên cứu và thực hiện.
Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận án là trung thực, tin cậy, chính xác và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. Các thông tin trích dẫn trong luận án đúng quy cách, được ghi rõ, đầy đủ nguồn gốc. Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Phạm Diệu Linh 3 LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, chia sẻ, giúp đỡ.
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự trân trọng, yêu quý và biết ơn tới giáo viên hướng dẫn – GS. Hoàng Bá Thịnh – người đã trực tiếp hướng dẫn, định hướng, tạo động lực và điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đồng thời Giáo viên hướng dẫn của tôi cũng luôn tin tưởng vào năng lực và phẩm chất nghiên cứu của tôi, để tôi tự tin hoàn thành luận án với chất lượng tốt nhất. Tiếp đến, tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Xã hội học, các thầy cô, đồng nghiệp trong Khoa Xã hội học, Trường ĐHKHXH&NV đã tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận án này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình – là nguồn sức mạnh tinh thần, luôn tin tưởng và hỗ trợ tôi để tôi nỗ lực đến ngày hôm nay. Tác giả luận án Phạm Diệu Linh 4 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC. 1 DANH MỤC CÁC K HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. 4 DANH MỤC CÁC BẢNG.
5 DANH MỤC CÁC H NH V Đ TH. Lý do nghiên cứu. Mục đích, nhiẹm vụ nghiên cứu. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu. Khung phân tích. Đóng góp của luận án. Hạn chế của luận án.
Kết cấu của luận án. T NG QUAN T NH H NH NGHIÊN CỨU VỀ ĐỀ TÀI .1 Những nghiên cứu về an sinh xã hội và phúc lợi xã hội cho người khuyết tật. Những nghiên cứu về các đối tượng thụ hưởng bảo hiểm y tế và mở rộng đối tượng hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân. Những nghiên cứu về thực trạng sử dụng bảo hiểm y tế của người khuyết tật.
26 Tiểu kết chương 1. CƠ SỞ L LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Các khái niệm liên quan tới vấn đề nghiên cứu. Khái niệm bảo hiểm y tế.
Khái niệm người khuyết tật, dạng tật và mức độ khuyết tật. Khái niệm khám chữa bệnh. Khái niệm sử dụng. Các lý thuyết sử dụng.
54 221 thuyết hành động xã hội. Lý thuyết lựa chọn duy lý. thuyết mạng lưới xã hội. Phương pháp nghiên cứu.
Phuong pháp phân tích tài liệu. 62 2 3 2 Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi. 62 2 3 3 Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân. Những khó khăn gặp phải trong khi tiến hành nghiên cứu người khuyết tật.
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về bảo hiểm y tế của người khuyết tật .1 Thời kỳ trước đổi mới. 68 2 5 2 Sau đại hội VI của Đảng. Một số vấn đề về Chính sách xã hội trong giai đoạn 2012-2020. Giới thiệu khái quát về quận Thanh Xuân và huyẹn Đông Anh.
iới thiệu khái quát về quận Thanh Xuân. iới thiệu khái quát về huyện Đông Anh. 77 Tiểu kết chương 2. NHẬN THỨC NHU CẦU VỀ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ MỨC ĐỘ SỬ DỤNG BẢO HIỂM Y TẾ TRONG KHÁM CHỮA BỆNH CỦA NGUỜI KHUYẾT TẬT.
Nhận thức và nhu cầu của người khuyết tật về bảo hiểm y tế. Nhận thức của NKT về các chính sách y tế và chính sách BHYT. 81 3 1 2 Nhu c u của nguời khuyết tật về bảo hiểm y tế. Mức độ sử dụng bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh của nguời khuyết tật.
Tình trạng khuyết tật và sức khoẻ của nguời khuyết tật. 96 3 2 2 Th i quen khám chữa bệnh của nguời khuyết tật. Mức độ sử dụng thẻ ảo hiểm y tế của người khuyết tật. 102 Tiểu kết chương 3.
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƢỜI KHUYẾT TẬT VỀ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ. Đánh giá của người khuyết tật về thủ tục khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế. Tại nơi tiếp đ n bệnh nhân. Tại khu vực chờ.
Thời gian chờ đợi. Thủ tục chuyển tuyến. Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế. 123 4 2 1 Đánh giá của người khuyết tật về chất lượng dịch vụ kỹ thuật khám chữa bệnh BHYT.
123 4 2 2 Đánh giá của người khuyết tật về trình độ/tay nghề và thái độ phục vụ của cán bộ y tế. Đánh giá về số lượng, chất lượng thuốc được cấp theo BHYT và mức thanh toán của BHYT. 144 4 3 1 Đánh giá về số lượng, chất lượng thuốc được cấp theo BHYT. 144 4 3 2 Đánh giá của người khuyết tật về mức thanh toán của bảo hiểm y tế đối với các dịch vụ khám chữa bệnh.
150 Tiểu kết chương 4. 165 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGH. 167 DANH MỤC CÔNG TR NH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 172 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
173 PHỤ LỤC 3 DANH MỤC CÁC K HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ASXH An sinh xã hội BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BYT Bộ Y tế KCB Khám chữa bệnh LĐTBXH Lao động - Thương binh và Xã hội NKT Người khuyết tật PVS Phỏng vấn sâu VN Việt Nam 4 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Cơ cấu mẫu của cuộc khảo sát. 1: Đánh giá của người khuyết tật về mức đọ hiểu biết chính sách bảo hiểm y tế .2: Nguồn thông tin liên quan đến khám chữa bệnh bằng BHYT .3: Nhu cầu chăm sóc y tế và thực tế của việc cung cấp dịch vụ y tế .4: Tỷ lệ người khuyết tật và không khuyết tật bị ốm/bệnh hoặc chấn thương trong vòng 12 tháng qua chia theo dịch vụ y tế đã sử dụng .5: Mức đọ sử dụng thẻ bảo hiểm y tế của người khuyết tật .6: Mức độ sử dụng bảo hiểm y tế của các nhóm dạng khuyết tật.1: Mức độ thuận tiện của thủ tục khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế .2: Thời gian chờ đợi để được khám .3: Đánh giá của người khuyết tật về chất lượng của dịch vụ kỹ thuật .4: Đánh giá của người khuyết tật về trình độ/tay nghề của bác sĩ .5: Đánh giá của người khuyết tật về thái độ phục vụ của cán bộ y tế .6: Đánh giá của người tham gia BHYT về chất lượng thuốc được cấp theo thẻ BHYT .7: Đánh giá của người khuyết tật về số lượng và chất lượng thuốc được cấp theo bảo hiểm y tế .8: Đánh giá về mức thanh toán chi phí của BHYT đối với các dịch vụ khám chữa bệnh ở hai địa bàn nghiên cứu .9: Nguồn thu nhập dùng để trả phí dịch vụ (tỷ lệ:%). 10: Tuong quan giữa yếu tố điều kiện kinh tế và đánh giá của NKT về mức thanh toán chi phí của BHYT. 158 5 DANH MỤC CÁC H NH V Đ TH Biểu đồ 3.1: Hiểu biết của ngƣời khuyết tật về chính sách y tế .2: Tỷ lệ nguời khuyết tật vận động từ 18 tu i trở lên sử dụng công cụ hỗ trợ.3: Nhu cầu mở rộng độ bao phủ của bảo hiểm y tế đối với các dịch vụ thiết yếu cho người khuyết tật .4: Mức độ hạn chế của người khuyết tật .5: Tỷ lệ người khuyết tật đi khám chữa bệnh trong 12 tháng qua .6: Noi khám chữa bẹnh nguời khuyết tật thuờng lựa chọn .7: Lý do không sử dụng bảo hiểm y tế (%) .1: Mức độ khó khăn trong chi trả phí dịch vụ.
Lý do nghiên cứu 1. Tính cấp thiết của đề tài 1. Bối cảnh thực tiễn về người khuyết tật Trên thế giới, có khoảng 15% dân số, tức hơn 1 tỉ người, là người khuyết tật [Worldbank, 2019] 1. Ở Việt Nam, khuyết tật có ảnh hưởng đến một tỷ lệ dân số đáng kể.
Theo kết quả của cuộc điều tra Quốc gia ngu ời khuyết tật được công bố vào năm 2018, Việt Nam có t ng số 6.519 ngu ời khuyết tạ t, tức là chiếm hơn 7% dân số từ 2 tu i trở lên, trong đó có 671.659 trẻ em từ 2-17 tu i và 5.860 nguời từ 18 tu i trở lên [Điều tra Quốc gia ngu ời khuyết tật, 2018]. Cùng với đó, cả nuớc có gần 5 triẹ u họ có nguời khuyết tạ t, tức là cứ 5 họ thì có 1 họ có nguời khuyết tạt. Tỷ lẹ khuyết tạt có xu huớng tang len theo tu i và trong tu ong lai, tỷ lẹ khuyết tạt có thể tiếp tục gia ta ng do Viẹt Nam đang chuyển sang quá trình già hóa dan số và gia tang chất luợng sống.2 T ng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2019 cho thấy, tỷ lệ người từ 5 tu i trở lên bị khuyết tật ở Việt Nam là 3,7%. Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là vùng có tỷ lệ người khuyết tật cao nhất cả nước (4,5%); Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là hai vùng có tỷ lệ người khuyết tật thấp nhất (đều bằng 2,9%).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Bảo hiểm y tế người khuyết tật tại Hà Nội: Nghiên cứu Thanh Xuân" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ xã hội học về sử dụng bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh người khuyết tật tại Hà Nội. Nghiên cứu trường hợp quận Thanh Xuân và huyện Đông Anh.
Luận án "Bảo hiểm y tế người khuyết tật tại Hà Nội: Nghiên cứu Thanh Xuân" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Bảo hiểm y tế người khuyết tật tại Hà Nội: Nghiên cứu Thanh Xuân" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Bảo hiểm y tế người khuyết tật tại Hà Nội: Nghiên cứu Thanh Xuân" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Bảo hiểm y tế người khuyết tật tại Hà Nội: Nghiên cứu Thanh Xuân" có bao nhiêu trang?
Luận án "Bảo hiểm y tế người khuyết tật tại Hà Nội: Nghiên cứu Thanh Xuân" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Bảo hiểm y tế người khuyết tật tại Hà Nội: Nghiên cứu Thanh Xuân" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.