Luận án: Thực trạng SKTT học đường THCS Hà Nội, can thiệp liệu pháp hành vi (Vũ Thị Loan)
Luận án tiến sĩ: Phân tích thực trạng sức khỏe tâm thần học đường của học sinh THCS Hà Nội (2015-2020) và hiệu quả can thiệp liệu pháp hành vi.
Vệ sinh xã hội học và Tổ chức Y tế
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Thực trạng sức khỏe tâm thần học đường THCS Hà Nội
Nghiên cứu này phác họa bức tranh toàn cảnh về sức khỏe tâm thần học đường của học sinh THCS Hà Nội. Giai đoạn 2015-2020 được khảo sát kỹ lưỡng. Nhiều học sinh đối mặt với các vấn đề tâm lý. Các biểu hiện như stress học đường, lo âu học đường và trầm cảm học sinh trở nên phổ biến. Việc nắm bắt thực trạng sức khỏe tâm lý học sinh THCS là bước đầu tiên. Nó giúp xây dựng các chiến lược can thiệp hiệu quả. Dữ liệu thu thập cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó chỉ ra mức độ nghiêm trọng của tình hình. Tầm quan trọng của việc theo dõi liên tục được nhấn mạnh.
1.1. Tỷ lệ rối loạn hành vi thanh thiếu niên
Luận án phân tích chi tiết về tỷ lệ rối loạn hành vi thanh thiếu niên trong nhóm tuổi THCS. Các dạng rối loạn phổ biến được xác định. Chúng bao gồm rối loạn chống đối thách thức và rối loạn cư xử. Dữ liệu này giúp nhà trường và phụ huynh nhận diện sớm. Phát hiện sớm là chìa khóa để can thiệp kịp thời.
1.2. Biểu hiện stress học đường áp lực học tập
Nhiều học sinh THCS chịu đựng stress học đường nặng nề. Áp lực từ chương trình học, kỳ vọng của gia đình và áp lực đồng trang lứa là nguyên nhân chính. Phần này đi sâu vào các biểu hiện cụ thể. Nó bao gồm mệt mỏi, khó ngủ, giảm tập trung. Tác động của áp lực học tập lên sức khỏe tinh thần tuổi vị thành niên được phân tích rõ ràng.
1.3. Vấn đề trầm cảm lo âu học đường tại THCS
Nghiên cứu làm rõ mức độ phổ biến của trầm cảm học sinh và lo âu học đường. Đây là những vấn đề nghiêm trọng cần được quan tâm. Các dấu hiệu nhận biết sớm được cung cấp. Tầm quan trọng của việc tư vấn tâm lý trường học được đề cao. Nó giúp hỗ trợ những học sinh gặp khó khăn này.
II.Yếu tố ảnh hưởng sức khỏe tâm lý học sinh THCS
Sức khỏe tâm lý học sinh THCS chịu tác động của nhiều yếu tố đa chiều. Chúng bao gồm các yếu tố sinh học, tâm lý cá nhân và môi trường xã hội. Sự tương tác phức tạp giữa chúng hình thành nên trạng thái sức khỏe tinh thần tuổi vị thành niên. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chương trình phòng ngừa hiệu quả. Nó hỗ trợ can thiệp sớm. Môi trường gia đình, nhà trường và cộng đồng đóng vai trò then chốt. Việc phân tích từng nhóm yếu tố giúp xác định các điểm nóng. Từ đó, đưa ra các giải pháp phù hợp.
2.1. Tác động của yếu tố sinh học tâm lý
Yếu tố sinh học liên quan đến sự phát triển não bộ và hormone. Chúng có thể ảnh hưởng đến cảm xúc và hành vi. Yếu tố tâm lý bao gồm tính cách, kỹ năng đối phó và khả năng tự nhận thức. Việc thiếu kỹ năng quản lý cảm xúc có thể dẫn đến stress học đường và lo âu học đường.
2.2. Ảnh hưởng của gia đình xã hội đến học sinh
Môi trường gia đình đóng vai trò nền tảng. Bạo lực gia đình, sự thiếu quan tâm hoặc kỳ vọng quá mức có thể gây ra rối loạn hành vi thanh thiếu niên. Yếu tố xã hội như áp lực từ bạn bè, mạng xã hội cũng tác động lớn. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe tâm thần học đường.
2.3. Mối liên hệ giữa áp lực học tập và sức khỏe
Áp lực học tập là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây stress học đường. Khối lượng kiến thức lớn, yêu cầu thành tích cao làm tăng nguy cơ trầm cảm học sinh và lo âu học đường. Phần này phân tích cách áp lực này tác động tiêu cực đến sức khỏe tinh thần tuổi vị thành niên.
III.Liệu pháp can thiệp hành vi rối loạn học đường hiệu quả
Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả của can thiệp hành vi học sinh. Liệu pháp này được áp dụng cho những học sinh có rối loạn hành vi thanh thiếu niên hoặc rối loạn kèm theo. Đặc biệt là rối loạn tăng động giảm chú ý. Mục tiêu là cải thiện hành vi và kỹ năng xã hội. Các phương pháp dựa trên nguyên tắc khoa học. Chúng tập trung vào việc thay đổi hành vi không mong muốn. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy kết quả tích cực. Học sinh thể hiện sự tiến bộ rõ rệt sau can thiệp. Việc này khẳng định giá trị của liệu pháp hành vi.
3.1. Các phương pháp can thiệp hành vi học sinh
Luận án trình bày chi tiết các kỹ thuật can thiệp hành vi học sinh. Chúng bao gồm tăng cường hành vi tích cực, giảm hành vi tiêu cực. Kế hoạch can thiệp hành vi (KHCTHV) được xây dựng cá nhân hóa. Nó phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Các kỹ thuật như khen thưởng, quản lý hậu quả được áp dụng.
3.2. Hiệu quả liệu pháp hành vi với rối loạn chú ý
Liệu pháp hành vi chứng tỏ hiệu quả đáng kể. Đặc biệt với học sinh mắc rối loạn tăng động giảm chú ý. Học sinh cải thiện khả năng tập trung. Chúng giảm các hành vi bốc đồng. Điều này giúp các em hòa nhập tốt hơn vào môi trường học đường.
3.3. Hỗ trợ học sinh có rối loạn hành vi thanh thiếu niên
Can thiệp không chỉ dừng lại ở việc điều chỉnh hành vi. Nó còn cung cấp hỗ trợ toàn diện. Hỗ trợ này giúp học sinh phát triển kỹ năng xã hội. Nó tăng cường khả năng tự kiểm soát. Mục tiêu cuối cùng là giúp học sinh có rối loạn hành vi thanh thiếu niên phát triển khỏe mạnh.
IV.Chiến lược tư vấn tâm lý trường học giảm stress
Trường học là môi trường quan trọng để triển khai các chiến lược tư vấn tâm lý trường học. Việc này nhằm hỗ trợ sức khỏe tâm thần học đường. Các chương trình phòng ngừa và can thiệp sớm được ưu tiên. Chúng giúp giảm thiểu các vấn đề như stress học đường và lo âu học đường. Tạo ra một không gian an toàn, tin cậy cho học sinh là cần thiết. Giáo viên và phụ huynh cần được trang bị kiến thức. Họ cần có kỹ năng nhận diện và hỗ trợ. Phát triển kỹ năng sống cho học sinh cũng là một phần quan trọng. Mục tiêu là xây dựng một môi trường học tập tích cực.
4.1. Vai trò tư vấn tâm lý trường học hiện nay
Bộ phận tư vấn tâm lý trường học đóng vai trò cầu nối. Nó giúp học sinh tiếp cận dịch vụ hỗ trợ tâm lý. Các hoạt động tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm được thực hiện. Nhu cầu hỗ trợ sức khỏe tinh thần tuổi vị thành niên ngày càng tăng. Vai trò này cần được củng cố và mở rộng.
4.2. Xây dựng môi trường học đường tích cực
Một môi trường học tập tích cực là yếu tố bảo vệ. Nó chống lại các yếu tố gây stress học đường. Bao gồm việc tạo không khí thân thiện, tôn trọng. Khuyến khích sự tham gia của học sinh. Giảm áp lực thành tích quá mức. Trường học cần là nơi học sinh cảm thấy an toàn và được hỗ trợ.
4.3. Biện pháp giảm stress học đường cho học sinh
Các biện pháp cụ thể được đề xuất. Chúng giúp học sinh đối phó với stress học đường. Bao gồm hướng dẫn kỹ năng quản lý thời gian, thư giãn. Khuyến khích hoạt động thể chất và nghệ thuật. Chương trình giáo dục sức khỏe tâm thần cũng được triển khai. Nó cung cấp kiến thức cần thiết cho học sinh.
V.Nghiên cứu áp lực học tập lo âu trầm cảm học sinh
Phần này mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu. Nó giúp đánh giá thực trạng sức khỏe tâm thần học đường. Đặc biệt là các vấn đề như áp lực học tập, lo âu học đường và trầm cảm học sinh. Thiết kế nghiên cứu được trình bày rõ ràng. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu tại Hà Nội được xác định. Các công cụ thu thập dữ liệu được liệt kê. Bao gồm các bảng kiểm tra tiêu chuẩn và phỏng vấn. Quá trình xử lý và phân tích số liệu cũng được giải thích. Điều này đảm bảo tính khách quan, tin cậy của kết quả.
5.1. Thiết kế nghiên cứu và công cụ thu thập dữ liệu
Nghiên cứu áp dụng thiết kế can thiệp có đối chứng. Các công cụ như SDQ, CBCL, YSR được sử dụng. Chúng giúp đo lường các vấn đề sức khỏe tâm thần học đường. Phương pháp thu thập dữ liệu đa dạng. Nó đảm bảo thông tin toàn diện về sức khỏe tâm lý học sinh THCS.
5.2. Đối tượng địa điểm nghiên cứu tại Hà Nội
Đối tượng nghiên cứu là học sinh THCS Hà Nội. Các trường học tại Sóc Sơn và Đống Đa được chọn làm địa điểm. Việc lựa chọn này đảm bảo tính đại diện. Nó phản ánh thực trạng ở các khu vực khác nhau.
5.3. Phân tích số liệu về các vấn đề sức khỏe tâm thần
Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm thống kê chuyên dụng. Các chỉ số về trầm cảm học sinh, lo âu học đường được đánh giá. Phân tích này giúp xác định xu hướng và mối liên hệ. Nó cung cấp cơ sở vững chắc cho các kết luận.
VI.Kết luận và khuyến nghị cải thiện sức khỏe tinh thần
Nghiên cứu này đưa ra các kết luận quan trọng. Nó khẳng định tầm cấp thiết của việc cải thiện sức khỏe tinh thần tuổi vị thành niên. Các khuyến nghị cụ thể được đề xuất. Chúng hướng tới các nhà quản lý giáo dục, y tế và phụ huynh. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống hỗ trợ toàn diện. Nâng cao nhận thức về sức khỏe tâm lý học sinh THCS là yếu tố cốt lõi. Việc này góp phần tạo ra một thế hệ học sinh khỏe mạnh. Nó chuẩn bị tốt cho tương lai.
6.1. Tổng hợp các phát hiện chính của nghiên cứu
Nghiên cứu đã chỉ ra tỷ lệ đáng lo ngại về rối loạn hành vi thanh thiếu niên và các vấn đề tâm lý khác. Liệu pháp hành vi chứng minh hiệu quả. Các yếu tố ảnh hưởng được xác định rõ ràng.
6.2. Đề xuất chính sách nâng cao sức khỏe tinh thần
Các chính sách cần được phát triển. Chúng tập trung vào việc tích hợp tư vấn tâm lý trường học vào chương trình giáo dục. Đào tạo giáo viên về sức khỏe tâm thần học đường cũng là cần thiết. Nguồn lực cần được phân bổ hợp lý.
6.3. Hướng phát triển tư vấn tâm lý trường học
Tương lai của tư vấn tâm lý trường học cần được đầu tư. Mở rộng phạm vi dịch vụ. Áp dụng công nghệ trong tư vấn. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ. Điều này đảm bảo hỗ trợ liên tục và hiệu quả cho học sinh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH VŨ THỊ LOAN THỰC TRẠNG SỨC KHOẺ TÂM THẦN HỌC ĐƯỜNG Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI HÀ NỘI VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP BẰNG LIỆU PHÁP HÀNH VI, NĂM 2015 – 2020 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Thái Bình - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH VŨ THỊ LOAN THỰC TRẠNG SỨC KHOẺ TÂM THẦN HỌC ĐƯỜNG Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI HÀ NỘI VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP BẰNG LIỆU PHÁP HÀNH VI, NĂM 2015-2020 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Chuyên ngành: Vệ sinh xã hội học và Tổ chức Y tế Mã số: 62 72 01 64 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Lê Thanh Hải 2. Lương Xuân Hiến Thái Bình - 2023 LỜI CẢM ƠN Để thực hiện thành công đề tài nghiên cứu và luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp này tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, Khoa Y tế Công cộng - Trường Đại học Y Dược Thái Bình cùng các thầy giáo, cô giáo đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong và ngoài Trường đã giúp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thiện luận án. Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới người thầy quá cố GS. Lê Thanh Hải và GS. Lương Xuân Hiến - Những người Thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn các em học sinh, các giáo viên tại các trường THCS tại Sóc Sơn và Đống Đa đã tham gia nghiên cứu. Tôi cũng xin cảm thông, chia sẻ và cảm ơn các bậc phụ huynh và các em nhỏ mắc rối loạn tăng động giảm chú ý và các rối loạn kèm theo đã tham gia nghiên cứu tại bệnh viện Nhi Trung ương. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình, bạn bè đồng nghiệp của tôi - Những người luôn động viên khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Thái Bình, tháng 11 năm 2023 Nghiên cứu sinh Vũ Thị Loan LỜI CAM ĐOAN Tôi là Vũ Thị Loan, nghiên cứu sinh khóa 1 chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức Y tế, Trường Đại học Y Dược Thái Bình, xin cam đoan: 1.
Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của cố GS.TS Lê Thanh Hải và GS.TS Lương Xuân Hiến. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Thái Bình, tháng 11 năm 2023 Nghiên cứu sinh Vũ Thị Loan DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Children Behavior Checklist CBCL Bảng kiểm các vấn đề hành vi Statistical Manual of Mental Disorder DSM Hệ thống chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần International Classification of Disease ICD Phân loại thống kê quốc tế về các bệnh tật Intelligence Quotient IQ Chỉ số thông minh KHCTHV Kế hoạch can thiệp hành vi MĐTĐ Mức độ thay đổi RLCĐTT Rối loạn chống đối thách thức RLCĐXH Rối loạn chống đối xã hội RLCX Rối loạn cư xử RLHVPV Rối loạn hành vi phá vỡ RLPTK Rối loạn phổ tự kỉ RLTT&HV Rối loạn tâm thần và hành vi Self- Report Strengths and Difficulties Questionnaire SDQ Bộ câu hỏi tự điền về những điểm mạnh và điểm yếu SKTT Sức khỏe tâm thần SL Số lượng Specific Learning Disability SLD Giảm thiểu khả năng học tập đặc biệt TBCHN Thẻ báo cáo hàng ngày ADHD Rối loạn tăng động, giảm chú ý THCS Trung học cơ sở TL Tỷ lệ Teacher’s Report Form TRF Bảng dùng cho giáo viên United Nations Children’s Fund UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc VTN Vị thành niên World Health Organization WHO Tổ chức Y tế thế giới Youth Self- report for Children YSR Bảng dùng cho trẻ tự ghi MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐẶT VẤN ĐỀ .TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số khái niệm. Khái niệm tuổi học đường, vị thành niên. Khái niệm sức khỏe tâm thần.
Các khái niệm về rối loạn sức khỏe tâm thần…………………………. Thực trạng sức khỏe tâm thần học đường. Thực trạng sức khoẻ tâm thần học đường trên thế giới………………. Thực trạng sức khỏe tâm thần học đường tại Việt Nam……………….
Một số yếu tố liên quan đến sức khoẻ tâm thần học đường. Yếu tố sinh học………………………………………………………. Yếu tố tâm lý…………………………………………………………. Yếu tố gia đình - xã hội……………………………………………….
Can thiệp trẻ mắc tăng động giảm chú ý và rối loạn kèm theo. Can thiệp y tế…………………………………………………………. Can thiệp hành vi……………………………………………………. Can thiệp tâm thần xã hội và giáo dục……………………………….
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu…………………………………………………. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………35 2.
Thời gian nghiên cứu…………………………………………………. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu…………………………………………………. Cỡ mẫu và chọn mẫu trong nghiên cứu……………………………….
Nội dung và biến số trong nghiên cứu………………………………. Phương pháp và công cụ thu thập thông tin…………………………. Kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu…………………………………. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu………………………………53 2.
Sai số và cách hạn chế sai số…………………………………………. Hạn chế nghiên cứu…………………………………………………. Đạo đức nghiên cứu…………………………………………………. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Thực trạng sức khỏe tâm thần học đường ở học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội. Một số yếu tố liên quan đến sức khỏe tâm thần ở học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả can thiệp hành vi trong điều trị tăng động giảm chú ý và các rối loạn tâm thần kèm theo từ năm 2016 đến 2020. Thực trạng sức khỏe tâm thần học đường ở học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Một số yếu tố liên quan đến sức khỏe tâm thần ở học sinh trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả can thiệp hành vi trong điều trị tăng động, giảm chú ý và các rối loạn tâm thần kèm theo từ 2016 - 2020. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Thông tin chung đối tượng nghiên cứu 56 Bảng 3.
Điểm SDQ của các rối loạn tâm thần học đường 56 Bảng 3. Tỷ lệ rối loạn tâm thần học đường theo thang đo SDQ 57 Bảng 3. Tỷ lệ rối loạn tâm thần học đường theo giới tính 58 Bảng 3. Tỷ lệ rối loạn tâm thần học đường theo độ tuổi 58 Bảng 3.
Trải nghiệm khó khăn về cảm xúc, hành vi ở học sinh 59 Bảng 3. Lĩnh vực học sinh gặp phải khó khăn về cảm xúc và hành vi 60 Bảng 3. Tỷ lệ học sinh tự gây thương tích/tự làm đau 61 Bảng 3. Tỷ lệ học sinh tự gây thương tích/tự làm đau theo giới tính 61 Bảng 3.
Tỷ lệ học sinh tự gây thương tích/tự làm đau theo độ tuổi 62 Bảng 3. Tỷ lệ học sinh có ý nghĩ tự tử theo giới tính 63 Bảng 3. Tỷ lệ học sinh có ý nghĩ tự tử theo độ tuổi 63 Bảng 3. Mối liên quan đặc điểm nhân khẩu với rối loạn cảm xúc 64 Bảng 3.
Mối liên quan giữa đặc điểm thể chất với rối loạn cảm xúc 65 Bảng 3. Mô hình hồi quy logistic đa biến ảnh hưởng đến rối loạn cảm xúc 66 Bảng 3. Mối liên quan giữa giới tính học sinh với rối loạn cư xử 67 Bảng 3. Mối liên quan giữa đặc điểm thể chất với rối loạn cư xử 68 Bảng 3.
Mô hình hồi quy logistic đa biến ảnh hưởng đến rối loạn cư xử 69 Bảng 3. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với tăng động giảm chú ý 70 Bảng 3. Mối liên quan giữa đặc điểm thể chất, tâm thần với tăng động giảm chú ý 71 Bảng 3. Mô hình hồi quy logistic đa biến liên quan một số yếu tố với ADHD 72 Bảng 3.
Mối liên quan giữa giới tính với có vấn đề về quan hệ đồng lứa tuổi ở học sinh 72 Bảng 3. Mối liên quan giữa đặc điểm thể chất với có vấn đề quan hệ đồng lứa tuổi ở học sinh 73 Bảng 3. Mô hình hồi quy logistic đa biến liên quan giữa một số yếu tố đến có vấn đề về quan hệ đồng lứa tuổi ở học sinh 74 Bảng 3. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với bị tác động khó khăn ở học sinh 74 Bảng 3.
Mối liên quan giữa đặc điểm thể chất, tâm thần với bị tác động khó khăn ở học sinh 75 Bảng 3. Mô hình hồi quy logistic đa biến liên quan giữa một số yếu tố đến bị tác động khó khăn ở học sinh 76 Bảng 3. Mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu học với hành vi tự gây thương tích/ tự làm đau ở học sinh 77 Bảng 3. Mối liên quan giữa một số bệnh với hành vi tự gây thương tích/tự làm đau ở học sinh 78 Bảng 3.
Mối liên quan một số rối loạn tâm thần với tự gây thương tích/tự làm đau ở học sinh 79 Bảng 3. Mối liên quan giữa một số hành vi với tự gây thương tích/tự làm đau ở học sinh 80 Bảng 3. Mô hình hồi quy logistic đa biến liên quan giữa một số yếu tố đến tự gây thương tích/tự làm đau ở học sinh 81 Bảng 3. Mối liên quan một số đặc điểm nhân khẩu học với ý nghĩ tự tử ở học sinh 82 Bảng 3.
Mối liên quan giữa một số bệnh, rối loạn thực thể với ý nghĩ tự tử ở học sinh 82 Bảng 3. Mối liên quan giữa một số rối loạn tâm thần với có ý nghĩ tự tử ở học sinh 83 Bảng 3. Mối liên quan giữa một số hành vi với có ý nghĩ tự tử ở học sinh 84 Bảng 3. Mô hình hồi quy logistic đa biến liên quan giữa một số yếu tố đến có ý nghĩ tự tử học sinh 85 Bảng 3.
Thông tin chung đối tượng nghiên cứu 86 Bảng 3. Tỷ lệ một số rối loạn tâm thần phối hợp trước can thiệp 86 Bảng 3. Hiệu quả cải thiện các triệu chứng giảm chú ý 87 Bảng 3. Hiệu quả cải thiện các triệu chứng tăng động 88 Bảng 3.
Hiệu quả giảm tỷ lệ tăng động giảm chú ý sau can thiệp 89 Bảng 3. Hiệu quả cải thiện các triệu chứng chống đối thách thức 90 Bảng 3. Hiệu quả cải thiện các triệu chứng rối loạn cư xử 91 Bảng 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực trạng SKTT học đường THCS Hà Nội & can thiệp hành vi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Phân tích thực trạng sức khỏe tâm thần học đường của học sinh THCS Hà Nội (2015-2020) và hiệu quả can thiệp liệu pháp hành vi.
Luận án "Thực trạng SKTT học đường THCS Hà Nội & can thiệp hành vi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Thực trạng SKTT học đường THCS Hà Nội & can thiệp hành vi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thực trạng SKTT học đường THCS Hà Nội & can thiệp hành vi" thuộc chuyên ngành Vệ sinh xã hội học và Tổ chức Y tế. Danh mục: Tâm Lý Học Lâm Sàng.
Luận án "Thực trạng SKTT học đường THCS Hà Nội & can thiệp hành vi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực trạng SKTT học đường THCS Hà Nội & can thiệp hành vi" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực trạng SKTT học đường THCS Hà Nội & can thiệp hành vi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.