Luận án: Thực trạng SKTT học đường THCS Hà Nội, can thiệp liệu pháp hành vi (Vũ Thị Loan)

Trường ĐH

Trường Đại học Y Dược Thái Bình

Chuyên ngành

Vệ sinh xã hội học và Tổ chức Y tế

Tác giả

Ẩn danh

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

179

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan thực trạng sức khỏe tâm thần học đường THCS Hà Nội

Nghiên cứu được thực hiện tại Hà Nội giai đoạn 2015-2020. Đối tượng là học sinh Trung học cơ sở. Đây là nhóm tuổi vị thành niên nhạy cảm. Sức khỏe tâm thần học đường đang là vấn đề toàn cầu. WHO cảnh báo 10-20% trẻ em vị thành niên mắc rối loạn tâm thần. Tại Việt Nam, tỷ lệ này đang gia tăng nhanh chóng. Học sinh THCS chịu áp lực học tập lớn. Stress học đường ảnh hưởng nghiêm trọng đến phát triển tâm lý. Nghiên cứu sử dụng các công cụ quốc tế chuẩn hóa. CBCL, SDQ, TRF và YSR được áp dụng. Các rối loạn phổ biến bao gồm lo âu, trầm cảm, rối loạn hành vi. Tình trạng này đòi hỏi can thiệp sớm và hiệu quả. Hệ thống tư vấn tâm lý trường học cần được tăng cường. Sức khỏe tinh thần tuổi vị thành niên quyết định tương lai xã hội.

1.1. Khái niệm sức khỏe tâm thần học sinh THCS và vị thành niên

1.2. Phân loại rối loạn tâm thần và hành vi thanh thiếu niên

II. Yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần học đường và áp lực học tập

Nhiều yếu tố tác động đến sức khỏe tâm thần học đường. Yếu tố sinh học bao gồm di truyền và phát triển não bộ. Yếu tố tâm lý liên quan đến tính cách và nhận thức. Yếu tố gia đình-xã hội rất phức tạp và đa chiều. Áp lực học tập là nguyên nhân hàng đầu gây stress học đường. Kỳ vọng từ gia đình tạo áp lực lớn cho học sinh. Môi trường học tập cạnh tranh gây lo âu học đường. Bắt nạt học đường để lại hậu quả tâm lý lâu dài. Dịch COVID-19 làm trầm trọng thêm tình trạng. Thiếu ngủ và lối sống không lành mạnh ảnh hưởng sức khỏe tinh thần. Tư vấn tâm lý trường học chưa đáp ứng đủ nhu cầu. Cần tiếp cận đa chiều để hiểu rõ nguyên nhân gốc rễ.

2.1. Yếu tố sinh học và tâm lý ảnh hưởng sức khỏe tinh thần tuổi vị thành niên

2.2. Yếu tố gia đình xã hội và áp lực học tập gây stress học đường

III. Phương pháp nghiên cứu thực trạng sức khỏe tâm thần học sinh THCS Hà Nội

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp can thiệp. Địa điểm là quận Đống Đa và huyện Sóc Sơn. Hai khu vực đại diện cho nội thành và ngoại thành. Đối tượng là học sinh THCS từ lớp 6 đến lớp 9. Nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Công cụ thu thập thông tin đạt chuẩn quốc tế. CBCL dùng cho phụ huynh đánh giá hành vi con. TRF dành cho giáo viên nhận xét học sinh. YSR để học sinh tự đánh giá bản thân. SDQ là công cụ sàng lọc nhanh và hiệu quả. Kế hoạch can thiệp hành vi (KHCTHV) được xây dựng chi tiết. Mức độ thay đổi (MĐTĐ) được đo lường trước và sau can thiệp. Thẻ báo cáo hàng ngày (TBCHN) theo dõi tiến triển. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm chuyên dụng.

3.1. Công cụ đánh giá sức khỏe tâm lý học sinh THCS chuẩn quốc tế

3.2. Thiết kế can thiệp hành vi học sinh rối loạn tăng động giảm chú ý

IV. Kết quả nghiên cứu thực trạng rối loạn hành vi học sinh THCS Hà Nội

Nghiên cứu thu thập dữ liệu trong 5 năm (2015-2020). Mẫu nghiên cứu bao gồm học sinh tại Đống Đa và Sóc Sơn. Tỷ lệ rối loạn tâm thần và hành vi ở mức đáng lo ngại. Rối loạn lo âu và trầm cảm chiếm tỷ lệ cao. ADHD phổ biến ở học sinh nam hơn nữ. Rối loạn hành vi phá vỡ ảnh hưởng lớn đến học tập. Stress học đường có mối liên hệ mật thiết với rối loạn. Áp lực học tập làm tăng nguy cơ trầm cảm học sinh. Khoảng cách giữa nội thành và ngoại thành đáng chú ý. Quận Đống Đa có tỷ lệ phát hiện cao hơn huyện Sóc Sơn. Điều này liên quan đến điều kiện kinh tế-xã hội. Kết quả cung cấp bằng chứng cho chính sách y tế học đường.

4.1. Tỷ lệ rối loạn tâm thần và hành vi học sinh THCS tại Hà Nội

4.2. So sánh thực trạng giữa khu vực nội thành và ngoại thành

V. Kết quả can thiệp hành vi cho học sinh rối loạn tăng động giảm chú ý

Can thiệp hành vi đạt kết quả tích cực. Kế hoạch can thiệp hành vi được thực hiện nghiêm ngặt. Thẻ báo cáo hàng ngày giúp theo dõi tiến triển liên tục. Phụ huynh đóng vai trò then chốt trong can thiệp. Giáo viên hợp tác chặt chẽ với chuyên gia tâm lý. Mức độ thay đổi được đo lường khách quan. Hành vi tăng động giảm rõ rệt sau can thiệp. Khả năng tập trung cải thiện đáng kể. Kết quả học tập được cải thiện theo. Rối loạn kèm theo cũng được kiểm soát tốt hơn. Can thiệp sớm mang lại hiệu quả cao nhất. Mô hình này cần được nhân rộng toàn quốc.

5.1. Hiệu quả can thiệp hành vi đối với rối loạn tăng động giảm chú ý

5.2. Tác động của can thiệp đến rối loạn kèm theo và học tập

VI. Khuyến nghị và giải pháp nâng cao sức khỏe tâm thần học đường

Nghiên cứu đưa ra nhiều khuyến nghị quan trọng. Cần xây dựng hệ thống sàng lọc sức khỏe tâm thần học đường. Chương trình tư vấn tâm lý trường học phải được chuẩn hóa. Giáo viên cần được đào tạo nhận biết sớm rối loạn. Phụ huynh cần được hướng dẫn kỹ năng nuôi dạy con. Can thiệp hành vi nên được áp dụng rộng rãi hơn. Chính sách y tế học đường cần nguồn lực đầu tư lớn. Hợp tác liên ngành là chìa khóa thành công. Bộ Giáo dục và Bộ Y tế cần phối hợp chặt chẽ. Nghiên cứu sâu hơn cần được tiến hành trên toàn quốc. Sức khỏe tinh thần tuổi vị thành niên là ưu tiên quốc gia. Đầu tư vào sức khỏe tâm thần học đường là đầu tư cho tương lai.

6.1. Giải pháp phòng ngừa rối loạn hành vi thanh thiếu niên trong trường học

6.2. Phát triển mô hình can thiệp hành vi học sinh toàn diện

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ thực trạng sức khỏe tâm thần học đường ở học sinh trung học cơ sở tại hà nội và kết quả can thiệp bằng liệu pháp hành vi năm 2015 2020

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (179 trang)

Câu hỏi thường gặp

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter