Luận án tiến sĩ: Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực lâm sàng y tế công cộng và dược tại Việt Nam
Luận án tiến sĩ y tế công cộng về tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực lâm sàng và dược tại Việt Nam giai đoạn 2017-2019
Y tế công cộng
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
189
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Thực trạng nghiên cứu khoa học y tế công cộng Việt Nam
Hoạt động nghiên cứu khoa học y tế công cộng tại Việt Nam còn nhiều khoảng trống. Số lượng công bố quốc tế tăng chậm. Chất lượng xuất bản chưa đồng đều giữa các cơ sở. Luận án khảo sát thực trạng giai đoạn 2017-2019. Phạm vi gồm lĩnh vực lâm sàng, y học dự phòng và dược. Nghiên cứu sức khỏe cộng đồng chịu ảnh hưởng bởi nguồn lực hạn chế. Cán bộ thiếu thời gian dành cho nghiên cứu. Kinh phí phân tán và khó tiếp cận. Dữ liệu cho thấy năng suất công bố thấp so với khu vực. Khoa học y học dự phòng cần được ưu tiên đầu tư. Bức tranh tổng thể đặt ra yêu cầu cải cách rõ ràng.
1.1. Số lượng và chất lượng công bố khoa học
Số bài báo quốc tế của cơ sở y tế còn khiêm tốn. Phần lớn công bố nằm trên tạp chí trong nước. Chỉ số trích dẫn thấp. Tỷ lệ bài đạt chuẩn ISI hạn chế. Dịch tễ học Việt Nam đóng góp một phần dữ liệu thực địa quý giá. Tuy nhiên việc chuyển thành công bố quốc tế gặp rào cản ngôn ngữ. Chất lượng phương pháp chưa ổn định. Nhiều nghiên cứu thiếu thiết kế chặt chẽ. Sức khỏe môi trường và cộng đồng là chủ đề được quan tâm. Khoảng cách giữa tiềm năng và sản phẩm vẫn lớn.
1.2. Sản phẩm ứng dụng thực tiễn
Nhiều đề tài kết thúc ở dạng báo cáo. Ít kết quả chuyển giao vào thực hành. Ứng dụng kết quả nghiên cứu y tế còn rời rạc. Khoảng cách giữa nghiên cứu và chính sách rất rõ. Phòng chống dịch bệnh tại Việt Nam cần bằng chứng kịp thời. Dữ liệu khảo sát cho thấy sản phẩm ứng dụng còn ít. Cơ chế khuyến khích chuyển giao chưa mạnh. Cần liên kết chặt giữa cơ sở nghiên cứu và đơn vị thực hành.
II. Yếu tố ảnh hưởng hoạt động nghiên cứu khoa học y tế
Nhiều yếu tố quyết định năng suất nghiên cứu. Luận án phân tích cả cấp cá nhân và cấp môi trường. Năng lực cá nhân là nền tảng. Môi trường làm việc quyết định khả năng duy trì. Phát triển năng lực nghiên cứu y tế phụ thuộc vào đào tạo bài bản. Đào tạo cán bộ nghiên cứu y tế còn thiếu chiều sâu. Thiếu hỗ trợ thống kê và phương pháp. Áp lực giảng dạy lấn át thời gian nghiên cứu. Kinh phí và trang thiết bị chưa đủ. Văn hóa nghiên cứu tại nhiều cơ sở còn yếu. Các yếu tố này tác động đan xen. Hiểu rõ chúng giúp thiết kế can thiệp đúng.
2.1. Yếu tố cá nhân của nhà nghiên cứu
Kỹ năng phương pháp là rào cản đầu tiên. Nhiều cán bộ chưa thạo thiết kế nghiên cứu. Kỹ năng viết bài quốc tế còn hạn chế. Trình độ tiếng Anh học thuật chưa đủ. Động lực nghiên cứu khác nhau giữa các cá nhân. Nghiên cứu sức khỏe cộng đồng đòi hỏi tư duy dịch tễ vững. Thiếu kinh nghiệm phân tích số liệu. Thời gian dành cho nghiên cứu bị chia nhỏ. Nâng cao năng lực cá nhân là ưu tiên cấp thiết.
2.2. Yếu tố môi trường làm việc
Môi trường tổ chức định hình hành vi nghiên cứu. Lãnh đạo cơ sở giữ vai trò then chốt. Chính sách khen thưởng tạo động lực. Hạ tầng dữ liệu và thư viện điện tử còn yếu. Khoa học y học dự phòng cần phòng thí nghiệm đạt chuẩn. Mạng lưới hợp tác nội bộ chưa chặt. Kinh phí cấp cho đề tài còn ít và chậm. Cơ chế quản lý hành chính rườm rà. Cải thiện môi trường giúp giải phóng năng lực sẵn có.
2.3. Yếu tố tài chính và nguồn lực
Tài chính là yếu tố sống còn. Quỹ NAFOSTED hỗ trợ một phần đề tài. Tiếp cận quỹ vẫn khó với cơ sở nhỏ. Chi phí công bố quốc tế cao. Trang thiết bị nghiên cứu thiếu đồng bộ. Phát triển năng lực nghiên cứu y tế cần đầu tư dài hạn. Nguồn vốn ngoài ngân sách còn hạn chế. Hợp tác quốc tế về y tế công cộng mở thêm kênh tài trợ. Đa dạng hóa nguồn lực là hướng đi bền vững.
III. Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học y tế công cộng
Quy trình quản lý quyết định chất lượng đầu ra. Luận án mô tả quy trình tại Việt Nam và thế giới. Việt Nam quản lý đề tài qua nhiều cấp. Quỹ NAFOSTED đặt ra chuẩn xét duyệt. Trách nhiệm các bên còn chồng chéo. Quy trình thế giới đề cao minh bạch và phản biện. Chính sách y tế dựa trên bằng chứng cần quy trình quản lý chặt. So sánh quốc tế cho thấy điểm cần cải tiến. Thủ tục phê duyệt còn dài. Giám sát tiến độ chưa hiệu quả. Một quy trình tinh gọn sẽ thúc đẩy năng suất. Đề tài cần được hỗ trợ từ đầu đến công bố.
3.1. Quy trình quản lý tại Việt Nam
Đề tài đi qua nhiều bước hành chính. Đề xuất, xét duyệt, triển khai và nghiệm thu. Quỹ NAFOSTED yêu cầu công bố quốc tế. Trách nhiệm chủ nhiệm đề tài rất nặng. Cơ quan chủ quản giám sát tài chính. Phòng chống dịch bệnh tại Việt Nam cần đề tài triển khai nhanh. Thủ tục giải ngân còn vướng. Báo cáo định kỳ tốn nhiều thời gian. Tinh giản quy trình là yêu cầu thực tế.
3.2. Quy trình quản lý trên thế giới
Nhiều nước áp dụng quy trình minh bạch. Phản biện độc lập là khâu bắt buộc. Dữ liệu nghiên cứu được chia sẻ công khai. Chính sách y tế dựa trên bằng chứng dựa vào quy trình chuẩn. Hợp tác quốc tế về y tế công cộng giúp học hỏi mô hình tốt. Cơ chế tài trợ cạnh tranh và rõ ràng. Đạo đức nghiên cứu được giám sát chặt. Kinh nghiệm quốc tế gợi mở cải cách cho Việt Nam.
IV. Công cụ chuẩn nâng cao chất lượng nghiên cứu y tế
Công cụ chuẩn giúp chuẩn hóa báo cáo nghiên cứu. Luận án giới thiệu hệ thống EQUATOR. Các công cụ gồm CONSORT, STROBE, PRISMA và CARE. Mỗi công cụ phù hợp một loại thiết kế. Khoa học y học dự phòng dùng STROBE cho nghiên cứu quan sát. Thử nghiệm lâm sàng dùng CONSORT. Tổng quan hệ thống dùng PRISMA. Báo cáo trường hợp dùng CARE. Đánh giá kinh tế y tế dùng CHEERS. Công cụ chuẩn nâng cao tính minh bạch. Ứng dụng kết quả nghiên cứu y tế dễ hơn khi báo cáo rõ ràng. Áp dụng rộng rãi sẽ cải thiện chất lượng xuất bản.
4.1. Bộ công cụ theo loại nghiên cứu
Mỗi thiết kế cần một chuẩn riêng. CONSORT dành cho thử nghiệm lâm sàng. STROBE dành cho nghiên cứu quan sát. Dịch tễ học Việt Nam hưởng lợi từ STROBE. PRISMA dành cho tổng quan hệ thống. CARE dành cho báo cáo ca bệnh. CHEERS dành cho đánh giá kinh tế y tế. Phân loại nghiên cứu y học giúp chọn đúng công cụ. Áp dụng đúng chuẩn nâng chất lượng bản thảo.
4.2. Thử nghiệm tính chấp nhận và khả thi
Luận án thử nghiệm quy trình và công cụ mới. Đối tượng là cán bộ tại cơ sở. Kết quả cho thấy mức chấp nhận cao. Tính khả thi được đánh giá tích cực. Phát triển năng lực nghiên cứu y tế cần công cụ dễ dùng. Cán bộ phản hồi công cụ hữu ích. Khả thi về kỹ thuật được khẳng định. Khả thi về tổ chức cũng thuận lợi. Bộ công cụ sẵn sàng triển khai rộng.
V. Giải pháp tăng cường năng lực nghiên cứu y tế công cộng
Tăng cường nghiên cứu cần giải pháp đồng bộ. Luận án đề xuất can thiệp đa tầng. Đào tạo cán bộ nghiên cứu y tế là nền móng. Cải thiện môi trường làm việc là điều kiện. Hoàn thiện quy trình quản lý là đòn bẩy. Chính sách y tế dựa trên bằng chứng định hướng đầu tư. Hợp tác quốc tế về y tế công cộng mở rộng nguồn lực. Áp dụng công cụ chuẩn nâng chất lượng. Tăng kinh phí và minh bạch giải ngân. Khuyến khích công bố quốc tế. Một chiến lược dài hạn sẽ tạo chuyển biến thực chất.
5.1. Đào tạo và phát triển nhân lực
Nhân lực là yếu tố quyết định. Đào tạo cán bộ nghiên cứu y tế cần bài bản. Tập huấn phương pháp và thống kê thường xuyên. Hỗ trợ kỹ năng viết bài quốc tế. Phát triển năng lực nghiên cứu y tế qua mạng lưới cố vấn. Nghiên cứu sức khỏe cộng đồng cần đội ngũ chuyên sâu. Tạo lộ trình nghề nghiệp rõ ràng. Khuyến khích người trẻ theo đuổi nghiên cứu.
5.2. Hoàn thiện chính sách và hợp tác
Chính sách phải đi trước. Chính sách y tế dựa trên bằng chứng cần dữ liệu tốt. Cơ chế tài trợ minh bạch và ổn định. Hợp tác quốc tế về y tế công cộng tăng cơ hội học hỏi. Liên kết viện, trường và bệnh viện. Phòng chống dịch bệnh tại Việt Nam cần phối hợp liên ngành. Sức khỏe môi trường và cộng đồng là ưu tiên chung. Chính sách tốt tạo nền tảng bền vững.
5.3. Ứng dụng kết quả vào thực tiễn
Nghiên cứu chỉ có giá trị khi được dùng. Ứng dụng kết quả nghiên cứu y tế cần cầu nối. Chuyển giao bằng chứng vào chính sách. Phổ biến kết quả tới người thực hành. Khoa học y học dự phòng phục vụ phòng bệnh chủ động. Theo dõi tác động sau triển khai. Tạo cơ chế phản hồi từ thực địa. Vòng tròn nghiên cứu, ứng dụng và cải tiến vận hành liên tục.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (189 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN ĐỨC THÀNH TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG LĨNH VỰC LÂM SÀNG Y TẾ CÔNG CỘNG VÀ DƢỢC TẠI VIỆT NAM NĂM 2017-2019 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.01 HÀ NỘI, 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG NGUYỄN ĐỨC THÀNH TĂNG CƢỜNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG LĨNH VỰC LÂM SÀNG Y TẾ CÔNG CỘNG VÀ DƢỢC TẠI VIỆT NAM NĂM 2017-2019 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 62.01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS VŨ HOÀNG LAN 2.TS BÙI THỊ THU HÀ HÀ NỘI, 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học nghiên cứu khoa học của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng được công bố. Tác giả luận án Nguyễn Đức Thành ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, quan tâm của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp của tôi và gia đình. Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn sâu sắc với hai giáo viên hướng dẫn của tôi.
Trong quá trình thực hiện luận án đã giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, khuyến khích để tôi hoàn thành được luận án này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu cùng các thầy cô tại trường Đại học Y tế Công cộng đã giúp tôi có những kiến thức bổ ích và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án tại trường. Xin trân trọng cám ơn! iii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục từ viết tắt. vi Danh mục các bảng. vii Danh mục các biểu đồ. ix Danh mục các hình vẽ .1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .3 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Một số khái niệm. Thực trạng xuất bản nghiên cứu khoa học y học. Đánh giá chất lượng nghiên cứu khoa học. Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học.
Yếu tố cá nhân. Các yếu tố về môi trường làm việc. Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học lĩnh vực y học, dược, y tế công cộng tại Việt Nam. Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học.
Quy trình quản lý đề tài Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia (NAFOSTED). Trách nhiệm của đối tượng tham gia vào quy trình. Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học trên thế giới. Các công cụ giúp tăng cường xuất bản nghiên cứu khoa học.
Phân loại nghiên cứu y học. Nghiên cứu y học lâm sàng, y học dự phòng và y tế công cộng và các công cụ chuẩn. Nghiên cứu dược và các công cụ quản lý chất lượng nghiên cứu Dược. Một số công cụ đánh giá chất lượng xuất bản phẩm .32 Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Biên số và chỉ số nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích số liệu. Đạo đức nghiên cứu .45 Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Đặc điểm cơ sở nghiên cứu. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học.
Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học. Sản phẩm ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu khoa học. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học tại cơ sở. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học tại cơ sở.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học. Kết quả thử nghiệm tính chấp nhận và khả thi của quy trình và công cụ hỗ trợ xuất bản nghiên cứu khoa học .74 Chƣơng 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm mẫu nghiên cứu. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học.
Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động nghiên cứu khoa học. Mức độ khả thi/phù hợp của bộ công cụ mới xây dựng. Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về chính trị. Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về hệ thống tổ chức.
Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về kỹ thuật. Mức độ phù hợp, chấp nhận, khả thi về kinh tế/tài chính .110 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .111 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .121 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ACCP : Liên hiệp các Trường Dược phẩm Lâm sàng Mỹ CARE : Công cụ đánh giá chất lượng báo cáo trường hợp (Case Report) CHEERS : Các tiêu chuẩn hợp nhất trong báo cáo đánh giá tổng thể về Kinh tế y tế (Consolidated Health Economic Evaluation Reporting Standards) CONSORT : Công cụ đánh giá chất lượng các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng (Consolidated Standards for Reporting Trials) CSHP : Hiệp hội Dược sĩ Bệnh Viện Canada EQUATOR : Hệ thống Tăng cường chất lượng và thống nhất trong các nghiên cứu sức khỏe (Enhancing the QUAlity and Transparency Of health Research) HĐCDGSNN : Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước ISI : Viện thông tin khoa học (Institute for Scientific Information) ISO : Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (International Organization for Standardization) KHCN : Khoa học công nghệ KHĐT : Khoa học đào tạo KHXH : Khoa học xã hội NAFOSTED : Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ quốc gia NCKH : Nghiên cứu khoa học PRISMA : Công cụ đánh giá chất lượng của nghiên cứu tổng quan hệ thống và phân tích gộp (Preferred Reporting Items for Systematic Reviews and Meta-Analyses) QLKHCN : Quản lý Khoa học và công nghệ STROBE : Công cụ đánh giá chất lượng các nghiên cứu quan sát (The Strengthening the Reporting of Observational Studies in Epidemiology) VCI : Chỉ số trích dẫn Việt Nam (Vietnam Citation Index) YTCC : Y tế công cộng vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Quy trình quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học tại các đơn vị. Mẫu nghiên cứu tham gia phỏng vấn.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (tiếp). Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học chung tại các đơn vị nghiên cứu (n=584). Đánh giá của đối tượng nghiên cứu về các môi trường hỗ trợ tiến hành nghiên cứu khoa học tại đơn vị.
Đánh giá của đối tượng nghiên cứu về khả năng của bản thân khi làm nghiên cứu khoa học. Các yếu tố liên quan đến việc đã từng chủ nhiệm đề tài. Mô hình hồi quy đa biến các yếu tố liên quan đến việc đã từng chủ nhiệm đề tài. Các yếu tố liên quan đến việc đã từng đứng tên đầu bài báo.
Mô hình đa biến các yếu tố liên quan đến việc đứng tên đầu bài báo. Các yếu tố liên quan đến việc đã từng có công trình NCKH đăng tải trong danh mục tạp chí ISI/Scopus. Mô hình đa biến các yếu tố liên quan đến việc đã từng có công trình NCKH đăng tải trong danh mục tạp chí ISI/Scopus. Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực lâm sàng (n=284) về các khía cạnh chính trị sau khi áp dụng bộ quy trình.
Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực YTCC (n=209) về các khía cạnh chính trị sau khi áp dụng bộ quy trình. Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực Dược (n=121) về các khía cạnh chính trị sau khi áp dụng bộ quy trình. Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực lâm sàng (n=284) về các khía cạnh hệ thống tổ chức sau khi áp dụng bộ quy trình. Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực YTCC (n=209) về các khía cạnh hệ thống tổ chức sau khi áp dụng bộ quy trình.
Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực dược (n=121) về các khía cạnh hệ thống tổ chức sau khi áp dụng bộ quy trình. Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực lâm sàng (n=284) về các khía cạnh kỹ thuật sau khi áp dụng bộ quy trình. Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực YTCC (n=209) về các khía cạnh kỹ thuật sau khi áp dụng bộ quy trình. Đánh giá của đối tượng trong lĩnh vực dược (n=121) về các khía cạnh kỹ thuật sau khi áp dụng bộ quy trình .90 ix DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.
Phân bố các bài báo khoa học trên tạp chí quốc tế giai đoạn 2001- 2015 theo lĩnh vực. Tỷ lệ % đề tài các cấp có tại các đơn vị trong nghiên cứu (n=28). Vai trò của đối tượng trong nghiên cứu khoa học tại các đơn vị nghiên cứu (chung) (n=584). Đánh giá của đối tượng về việc áp dụng các bộ công cụ đánh giá chất lượng NCKH đối với từng lĩnh vực cụ thể.
Đánh giá của đối tượng trong từng lĩnh vực về khả năng đảm bảo đủ kinh phí để triển khai bộ quy trình của đơn vị. Đánh giá của đối tượng trong từng lĩnh vực về khả năng hạn chế/ thay đổi các rủi ro về tài chính trong NCKH tại đơn vị .93 x DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Khung lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nghiên cứu. Cách phân loại các nghiên cứu trong y học.
Sơ đồ kết nội hệ thống chỉ số trích dẫn Asean với quốc tế. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất bản NCKH. Khung chỉ số đánh giá áp dụng trong nghiên cứu.37 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Nghiên cứu khoa học (NCKH) trong ngành y có tầm quan trọng rất lớn trong việc phát triển kiến thức nghề nghiệp và nâng cao chất lượng, sự an toàn của các dịch vụ chăm sóc. Thực tế đã chứng minh ứng dụng của nghiên cứu trong việc phát triển kiến thức chuyên môn, nâng cao và sự an toàn của các dịch vụ chăm sóc, đẩy mạnh thực hành dựa vào bằng chứng, hay tăng cường hiệu quả chi phí trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
Mỗi quốc gia, dù trong giai đoạn phát triển nào, đều phải theo đuổi nghiên cứu chất lượng cao trong điều kiện kinh tế cho phép. Nghiên cứu khoa học là một trong những ưu tiên hàng đầu của hoạt động khoa học và công nghệ. Hoạt động nghiên cứu khoa học thường được chia ra ba loại hình: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu phát triển. Trong đó, tỷ lệ các nghiên cứu phát triển ở Việt Nam là rất thấp, chủ yếu là các nghiên cứu cơ bản và ứng dụng [1].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tăng cường nghiên cứu khoa học y tế công cộng tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ y tế công cộng về tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực lâm sàng và dược tại Việt Nam giai đoạn 2017-2019
Luận án "Tăng cường nghiên cứu khoa học y tế công cộng tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y tế Công cộng. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Tăng cường nghiên cứu khoa học y tế công cộng tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tăng cường nghiên cứu khoa học y tế công cộng tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Tăng cường nghiên cứu khoa học y tế công cộng tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tăng cường nghiên cứu khoa học y tế công cộng tại Việt Nam" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tăng cường nghiên cứu khoa học y tế công cộng tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.