Nghiên cứu Sức khỏe Sinh sản & Đánh giá Mô hình Can thiệp Nữ Vị Thành niên A Lưới
Luận án nghiên cứu sức khỏe sinh sản và hiệu quả can thiệp ở nữ vị thành niên miền núi A Lưới, Thừa Thiên Huế.
Năm xuất bản
Số trang
148
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Thực trạng sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên A Lưới
- Số trang:
- 148 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Huế
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Đào Nguyễn Diệu Trang
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I.Thực trạng sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên A Lưới
Nghiên cứu đánh giá thực trạng sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên tại huyện A Lưới. Vùng núi khó khăn này đối mặt nhiều thách thức. Thiếu kiến thức cơ bản về sức khỏe tình dục vị thành niên A Lưới là phổ biến. Tỷ lệ mang thai tuổi vị thành niên A Lưới cao đáng báo động. Các em gái dễ bị tổn thương do thiếu thông tin và dịch vụ hỗ trợ. Vấn đề bệnh lây truyền qua đường tình dục ở vị thành niên cũng cần quan tâm. Thách thức đòi hỏi các giải pháp can thiệp toàn diện, phù hợp với đặc thù địa phương. Cần hiểu rõ thực trạng để xây dựng chương trình hiệu quả.
1.1. Kiến thức cơ bản về sức khỏe tình dục A Lưới
Nhiều nữ vị thành niên tại A Lưới thiếu kiến thức về sinh sản. Thông tin về chu kỳ kinh nguyệt, thụ thai còn mơ hồ. Hiểu biết về các biện pháp tránh thai rất hạn chế. Thiếu hụt kiến thức về phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục ở vị thành niên là phổ biến. Điều này dẫn đến các hành vi không an toàn. Nâng cao kiến thức sức khỏe tình dục vị thành niên A Lưới là ưu tiên. Các chương trình giáo dục hiện tại chưa đáp ứng đủ nhu cầu thông tin.
1.2. Tỷ lệ mang thai tuổi vị thành niên A Lưới
Mang thai tuổi vị thành niên A Lưới là vấn đề nghiêm trọng. Tỷ lệ này cao hơn mức trung bình của cả nước. Hậu quả bao gồm việc bỏ học, sức khỏe kém cho mẹ và con. Thiếu kiến thức về các biện pháp tránh thai là nguyên nhân chính. Áp lực xã hội, văn hóa cũng góp phần. Các trường hợp sinh non, tử vong sơ sinh tăng. Giải quyết vấn đề mang thai tuổi vị thành niên A Lưới là cấp thiết.
1.3. Vấn đề bệnh lây truyền qua đường tình dục BLTQĐTD
Nguy cơ mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục ở vị thành niên tại A Lưới cao. Thông tin về cách phòng tránh còn ít. Khả năng tiếp cận dịch vụ xét nghiệm, điều trị còn khó khăn. HIV/AIDS và các BLTQĐTD khác gây ra nhiều hệ lụy sức khỏe. Nâng cao nhận thức về phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục ở vị thành niên rất cần thiết. Giáo dục giới tính A Lưới phải bao gồm nội dung này để bảo vệ các em.
II.Phân tích yếu tố ảnh hưởng sức khỏe sinh sản vị thành niên
Nhiều yếu tố tác động tiêu cực đến sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên tại A Lưới. Các yếu tố văn hóa, xã hội dân tộc thiểu số đóng vai trò quan trọng. Tiếp cận giáo dục giới tính A Lưới còn hạn chế. Dịch vụ y tế thân thiện với vị thành niên A Lưới chưa đầy đủ. Những rào cản này làm tăng nguy cơ cho các em. Cần phân tích kỹ lưỡng để đưa ra giải pháp phù hợp. Hiểu rõ nguyên nhân giúp giải quyết gốc rễ vấn đề. Việc nhận diện các yếu tố ảnh hưởng sức khỏe sinh sản dân tộc thiểu số là then chốt.
2.1. Yếu tố văn hóa xã hội dân tộc thiểu số
Văn hóa truyền thống, phong tục ảnh hưởng lớn. Kết hôn sớm là vấn đề phổ biến tại A Lưới. Thiếu quyền tự chủ của nữ giới cũng là rào cản. Các yếu tố ảnh hưởng sức khỏe sinh sản dân tộc thiểu số rất đa dạng. Cộng đồng thường có các quan niệm riêng về tình dục, hôn nhân. Điều này ảnh hưởng đến việc tiếp cận dịch vụ y tế. Phụ huynh cũng gặp khó khăn khi thảo luận giáo dục giới tính A Lưới với con em.
2.2. Hạn chế tiếp cận giáo dục giới tính A Lưới
Chương trình giáo dục giới tính tại trường học chưa đầy đủ. Nhiều em không nhận được thông tin chính xác. Nội dung giáo dục còn khô khan, chưa phù hợp. Giáo viên thiếu kỹ năng truyền đạt các vấn đề nhạy cảm. Hạn chế này dẫn đến kiến thức sai lệch. Nhu cầu về giáo dục giới tính A Lưới toàn diện rất lớn. Cần có các phương pháp tiếp cận mới, hấp dẫn hơn cho vị thành niên.
2.3. Thiếu dịch vụ y tế thân thiện với vị thành niên A Lưới
Các dịch vụ y tế hiện có chưa thân thiện với vị thành niên. Nhiều em ngại đến khám, tư vấn. Cán bộ y tế thiếu kinh nghiệm làm việc với nhóm tuổi này. Quyền riêng tư, bảo mật thông tin chưa đảm bảo. Điều này làm giảm sự tin tưởng. Phát triển dịch vụ y tế thân thiện với vị thành niên A Lưới là ưu tiên. Cần loại bỏ các rào cản tiếp cận, tạo môi trường an toàn, dễ chịu.
III.Mô hình can thiệp nâng cao sức khỏe sinh sản vị thành niên
Nghiên cứu đã phát triển và thử nghiệm mô hình can thiệp sức khỏe vị thành niên. Mô hình này hướng tới việc giải quyết các thách thức hiện tại. Nó tập trung vào giáo dục giới tính A Lưới, tư vấn sức khỏe sinh sản cho trẻ vị thành niên. Mục tiêu là nâng cao kiến thức và thay đổi hành vi. Chương trình can thiệp sức khỏe vị thành niên được thiết kế linh hoạt, phù hợp với bối cảnh văn hóa địa phương. Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố then chốt cho sự thành công.
3.1. Thiết kế chương trình can thiệp sức khỏe vị thành niên
Chương trình can thiệp sức khỏe vị thành niên được thiết kế đặc biệt. Mục tiêu là nâng cao kiến thức, thay đổi hành vi. Phương pháp tiếp cận đa chiều được áp dụng. Bao gồm giáo dục tại trường, cộng đồng. Cộng tác viên y tế thôn bản đóng vai trò quan trọng. Mô hình hướng tới sự tham gia của vị thành niên. Đảm bảo tính phù hợp văn hóa địa phương. Nội dung được biên soạn khoa học, dễ hiểu, hấp dẫn.
3.2. Triển khai giáo dục giới tính A Lưới hiệu quả
Giáo dục giới tính A Lưới được triển khai qua nhiều kênh. Tại trường học, thông qua các buổi ngoại khóa. Tại cộng đồng, tổ chức các buổi nói chuyện, tư vấn. Nội dung đa dạng: sinh lý tuổi dậy thì, mang thai tuổi vị thành niên A Lưới, các biện pháp tránh thai. Kỹ năng sống, kỹ năng đàm phán cũng được lồng ghép. Các buổi sinh hoạt nhóm giúp tăng cường tương tác. Mục tiêu là trang bị kiến thức toàn diện cho các em, thúc đẩy hành vi lành mạnh.
3.3. Cung cấp tư vấn sức khỏe sinh sản cho trẻ vị thành niên
Dịch vụ tư vấn sức khỏe sinh sản cho trẻ vị thành niên được thiết lập. Các điểm tư vấn thân thiện được xây dựng. Cán bộ y tế, cộng tác viên được đào tạo chuyên sâu. Đảm bảo tính bảo mật, riêng tư. Vị thành niên có thể đến chia sẻ, nhận lời khuyên. Tư vấn bao gồm phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục ở vị thành niên. Hỗ trợ tâm lý cũng được chú trọng. Việc này giúp các em có nơi tin cậy để tìm kiếm sự giúp đỡ.
IV.Đánh giá hiệu quả chương trình can thiệp sức khỏe A Lưới
Kết quả nghiên cứu đánh giá hiệu quả chương trình can thiệp sức khỏe A Lưới. Mô hình đã chứng minh được tính hiệu quả trong việc cải thiện kiến thức và hành vi. Sự thay đổi tích cực được ghi nhận ở các chỉ số quan trọng. Đặc biệt, kiến thức về sức khỏe tình dục vị thành niên A Lưới tăng lên rõ rệt. Tỷ lệ mang thai tuổi vị thành niên A Lưới có xu hướng giảm. Điều này khẳng định tiềm năng của mô hình can thiệp. Việc đánh giá hiệu quả giúp định hướng các hoạt động tương lai.
4.1. Cải thiện kiến thức về sức khỏe tình dục vị thành niên
Chương trình can thiệp đã mang lại hiệu quả tích cực. Kiến thức về sức khỏe tình dục vị thành niên A Lưới được cải thiện rõ rệt. Vị thành niên hiểu rõ hơn về chu kỳ kinh nguyệt, cách phòng tránh thai. Nhận thức về các bệnh lây truyền qua đường tình dục cũng tăng lên. Sự thay đổi này cho thấy tầm quan trọng của giáo dục. Các em có thông tin để đưa ra quyết định sáng suốt hơn về sức khỏe của mình.
4.2. Giảm mang thai tuổi vị thành niên A Lưới
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự giảm thiểu tỷ lệ mang thai tuổi vị thành niên A Lưới. Vị thành niên có xu hướng sử dụng biện pháp tránh thai nhiều hơn. Hành vi tình dục an toàn được nâng cao. Điều này góp phần giảm gánh nặng xã hội, y tế. Các em có cơ hội học tập, phát triển tốt hơn. Đây là một thành công quan trọng của chương trình can thiệp sức khỏe vị thành niên.
4.3. Nâng cao thực hành phòng chống BLTQĐTD
Vị thành niên đã nâng cao thực hành phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục. Tỷ lệ sử dụng bao cao su tăng lên. Khả năng nhận biết các dấu hiệu bệnh được cải thiện. Sự chủ động trong việc tìm kiếm dịch vụ xét nghiệm cũng cao hơn. Mô hình can thiệp đã tạo ra những thay đổi tích cực. Việc này giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục ở vị thành niên, bảo vệ sức khỏe lâu dài cho các em.
V.Giải pháp cải thiện sức khỏe sinh sản nữ A Lưới bền vững
Để duy trì và phát triển những kết quả đạt được, cần có giải pháp cải thiện sức khỏe sinh sản nữ A Lưới bền vững. Việc mở rộng giáo dục giới tính toàn diện A Lưới là trọng tâm. Phát triển dịch vụ y tế thân thiện với vị thành niên A Lưới cũng là yếu tố then chốt. Ngoài ra, chính sách hỗ trợ sức khỏe sinh sản dân tộc thiểu số cần được tăng cường. Những giải pháp này cần có sự phối hợp đa ngành, đa cấp. Mục tiêu là tạo môi trường hỗ trợ tối đa cho sự phát triển toàn diện của nữ vị thành niên.
5.1. Mở rộng giáo dục giới tính toàn diện A Lưới
Cần mở rộng chương trình giáo dục giới tính A Lưới toàn diện. Giáo dục cần tích hợp vào chương trình học chính khóa. Các hoạt động ngoại khóa nên đa dạng, hấp dẫn. Nội dung phải phù hợp với văn hóa địa phương. Cần đào tạo giáo viên, cán bộ y tế về phương pháp giáo dục. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng. Mục tiêu là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, giúp vị thành niên tự tin hơn.
5.2. Phát triển dịch vụ y tế thân thiện vị thành niên A Lưới
Phát triển dịch vụ y tế thân thiện với vị thành niên A Lưới là cấp thiết. Các phòng khám thân thiện nên được nhân rộng. Đảm bảo quyền riêng tư, bí mật thông tin. Cán bộ y tế cần được tập huấn kỹ năng tư vấn. Dịch vụ cần dễ tiếp cận, chi phí hợp lý. Các trạm y tế xã có vai trò quan trọng. Việc này giúp các em không ngần ngại tìm kiếm sự trợ giúp y tế khi cần thiết.
5.3. Chính sách hỗ trợ sức khỏe sinh sản dân tộc thiểu số
Cần có chính sách hỗ trợ sức khỏe sinh sản dân tộc thiểu số đặc thù. Các chính sách phải phù hợp với đặc điểm văn hóa, kinh tế. Hỗ trợ tài chính cho các chương trình can thiệp. Đẩy mạnh truyền thông đa ngôn ngữ. Giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng sức khỏe sinh sản dân tộc thiểu số tiêu cực. Nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của sức khỏe sinh sản. Việc này tạo nền tảng vững chắc cho các cải thiện lâu dài.
VI.Dịch vụ y tế thân thiện vị thành niên A Lưới Phát triển
Phát triển dịch vụ y tế thân thiện với vị thành niên A Lưới là một trụ cột quan trọng. Điều này bao gồm việc xây dựng các điểm tư vấn an toàn, bí mật. Đào tạo chuyên sâu cho cán bộ y tế là cần thiết. Khả năng tiếp cận các biện pháp tránh thai phải được tăng cường. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống y tế hỗ trợ, dễ tiếp cận cho nhóm đối tượng đặc biệt này. Việc này góp phần giảm tỷ lệ mang thai tuổi vị thành niên A Lưới và phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục ở vị thành niên.
6.1. Xây dựng điểm tư vấn thân thiện cho vị thành niên
Xây dựng các điểm tư vấn sức khỏe sinh sản cho trẻ vị thành niên tại trường học, trung tâm cộng đồng. Các điểm này phải đảm bảo tính riêng tư, không phán xét. Cung cấp không gian an toàn để vị thành niên chia sẻ. Đảm bảo nhân viên tư vấn có thái độ cởi mở, chuyên nghiệp. Hỗ trợ thông tin về phòng chống bệnh lây truyền qua đường tình dục ở vị thành niên. Điều này khuyến khích các em tìm kiếm thông tin và hỗ trợ.
6.2. Đào tạo cán bộ y tế về sức khỏe sinh sản vị thành niên
Tăng cường đào tạo chuyên sâu cho cán bộ y tế. Nội dung đào tạo bao gồm tâm lý vị thành niên, kỹ năng tư vấn. Cập nhật kiến thức về các vấn đề sức khỏe tình dục vị thành niên A Lưới. Đảm bảo cán bộ y tế có đủ năng lực để cung cấp dịch vụ chất lượng cao. Nâng cao sự hiểu biết về văn hóa dân tộc thiểu số. Việc đào tạo giúp cán bộ y tế tự tin hơn khi làm việc với nhóm đối tượng này.
6.3. Tăng cường khả năng tiếp cận dịch vụ tránh thai
Cải thiện khả năng tiếp cận các biện pháp tránh thai hiện đại. Thông tin về các biện pháp tránh thai phải dễ hiểu. Đảm bảo cung cấp đầy đủ các loại hình. Dịch vụ cần được cung cấp miễn phí hoặc với chi phí thấp. Giảm thiểu rào cản về khoảng cách địa lý. Điều này giúp giảm thiểu mang thai tuổi vị thành niên A Lưới hiệu quả. Việc tiếp cận dễ dàng khuyến khích các em sử dụng biện pháp tránh thai an toàn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (148 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC ĐÀO NGUYỄN DIỆU TRANG NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỨC KHỎE SINH SÂN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÂ CỦA MÔ HÌNH CAN THIỆP ỞNỮ VỊ THÀNH NIÊN HUYỆN MIỀN NÚI A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HUẾ, 2021 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC ĐÀO NGUYỄN DIỆU TRANG NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG SỨC KHỎE SINH SÂN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÂ CỦA MÔ HÌNH CAN THIỆP ỞNỮ VỊ THÀNH NIÊN HUYỆN MIỀN NÚI A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngành : Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số : 9 72 07 01 Người hướng dẫn khoa học: 1. PHAN THỊ BÍCH NGỌC 2. NGUYỄN VŨ QUỐC HUY HUẾ, 2021 Lời Cảm Ơn Để hoàn thành luận án này, tôi xin chân thành câm ơn Đäi học Huế, Ban Giám hiệu, Phòng Đào täo Sau đäi học Trường Đäi học Y Dược Huế đã täo mọi điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu. Tôi xin tỏ lòng biết ơn såu sắc tới TS.BS Phan Thị Bích Ngọc, GS.TS Nguyễn Vũ Quốc Huy, GS.TS Cao Ngọc Thành là những Thæy Cô đã rçt tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tôi xin chân thành câm ơn các thæy cô, các giâng viên, nhân viên khoa Y tế Công cộng, Khoa Điều dưỡng, Bộ môn Vi sinh Trường Đäi học Y Dược Huế và Khoa Phụ sân Bệnh viện Trường Đäi học Y Dược Huế đã giúp đỡ tôi tận tình, chu đáo trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin gởi lời câm ơn chån thành đến lãnh đäo huyện, lãnh đäo phòng Giáo dục, Ban giám đốc Trung tâm Y tế huyện A Lưới, các cán bộ y tế täi các Träm y tế xã thuộc huyện A Lưới, Ban Giám hiệu cùng thæy cô giáo các trường Trung học cơ sở Hương Låm, Hương Nguyên, Trung học phổ thông Hương Låm, quý vị phụ huynh và các em vị thành niên đã hợp tác, giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu. Cuối cùng, xin được gửi tçm chân tình tới gia đình, bän bè, người thân đã luôn sát cánh, câm thông, chia sẻ, động viên, giúp đỡ tôi rçt nhiều trong quá trình hoàn thành luận án này. Tác giả luận án Đào Nguyễn Diệu Trang LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, các kết quả trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nếu có điều gì sai sót, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả luận án Đào Nguyễn Diệu Trang DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT AIDS : Acquired Immune Deficiency Syndrome : Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ASRHE : Adolescent Sexual Reproductive Health Education : Giáo dục sức khỏe sinh sản và tình dục ở vị thành niên BCS : Bao cao su BLTQĐTD : Bệnh lây truyền qua đường tình dục BPTT : Biện pháp tránh thai BYT : Bộ y tế CBYT : Cán bộ y tế CTV : Cộng tác viên DTTS : Dân tộc thiểu số ĐHKN : Điều hòa kinh nguyệt ĐTV : Điều tra viên GDSK : Giáo dục sức khỏe GSV : Giám sát viên HIV : Human Immunodeficiency Virus : Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình KHS : Kết hôn sớm NKĐSS : Nhiễm khuẩn đường sinh sản QHTD : Quan hệ tình dục SAVY : Survey Assessment of Vietnam Youth : Điều tra Quốc gia về vị thành niên và thanh niên Việt Nam SKSS : Sức khỏe sinh sản SKSSVTN : Sức khỏe sinh sản vị thành niên SKTD : Sức khỏe tình dục TCYTTG : Tổ chức y tế thế giới THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TTYT : Trung tâm y tế TT-GDSK : Truyền thông giáo dục sức khỏe TYT : Trạm y tế UNESCO : United Nations Educational Scientific and Cultural Organization : Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên Hợp Quốc UNFPA : United Nations Population Fund : Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc UNICEF : United Nations Children,s Fund : Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc VTN : Vị thành niên VTN/TN : Vị thành niên / thanh niên YTTB : Y tế thôn bản WHO : World Health Oganization: Tổ chức y tế thế giới MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Khái niệm về sức khỏe sinh sản. Khái niệm về sức khỏe sinh sản vị thành niên. Các vấn đề sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên. Thực trạng sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên người dân tộc thiểu số trên thế giới, tại việt nam.
Các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên. Các mô hình, phương pháp can thiệp và hiệu quả thực hiện các giải pháp can thiệp cải thiện sức khỏe sinh sản vị thành niên trên thế giới và tại Việt Nam. Một số đặc điểm về kinh tế, văn hóa, xã hội của Huyện A Lưới.32 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. 34 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Thực trạng sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên tại huyện a lưới.
Xây dựng mô hình, tiến hành và đánh giá các kết quả can thiệp tại 4 xã can thiệp .82 Chương 4: BÀN LUẬN. Thực trạng sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên tại huyện a lưới. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành chung. Xây dựng mô hình, tiến hành và đánh giá các kết quả can thiệp tại 4 xã can thiệp.120 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Thang điểm Nugent.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Kiến thức về việc mang thai. 59 Hiểu biết về thời điểm dễ có thai nhất. Kiến thức về các biện pháp tránh thai.
Kiến thức về các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Kiến thức về HIV. Kiến thức về viêm nhiễm đường sinh dục dưới. Phân loại kiến thức chung.
Nguồn thông tin. Nguồn thông tin phù hợp. Cách truyền thông phù hợp. Thực hành vệ sinh kinh nguyệt.
Mối quan hệ nam nữ. Về quan hệ tình dục. Tình hình sinh đẻ. Tình trạng hôn nhân.
Tình trạng kết hôn sớm (tảo hôn). Mối quan hệ hôn nhân. Tình hình thủ dâm. Thực hành về vệ sinh đường sinh dục.
Tình hình viêm nhiễm và phân bố viêm nhiễm đường sinh dục dưới. Những yếu tố về khả năng tiếp cận dịch vụ y tế. Các yếu tố liên quan đến kiến thức. Các yếu tố liên quan đến kiến thức chưa tốt theo phân tích hồi quy đa biến.
Các yếu tố liên quan đến thực hành. Các yếu tố liên quan đến thực hành chưa tốt qua phân tích hồi quy đa biến .26: Bảng tóm tắt các hoạt động can thiệp đã thực hiện. Thay đổi kiến thức trước - sau ở nhóm can thiệp và nhóm không can thiệp. Thay đổi kiến thức ở nhóm chứng - nhóm can thiệp ở thời điểm trước và sau can thiệp.
Thay đổi thực hành trước – sau ở nhóm can thiệp và nhóm không can thiệp. Thay đổi thực hành ở nhóm chứng - nhóm can thiệp ở thời điểm trước và sau can thiệp. Thay đổi tỷ lệ tảo hôn trước – sau ở nhóm can thiệp và nhóm không can thiệp. Thay đổi tỷ lệ tảo hôn ở nhóm chứng - nhóm can thiệp ở thời điểm trước và sau can thiệp.
Thay đổi tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới trước – sau ở nhóm can thiệp và nhóm không can thiệp. Thay đổi tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở nhóm chứng - nhóm can thiệp ở thời điểm trước và sau can thiệp.Tỷ lệ kết hôn sớm trong nghiên cứu so sánh với một số nước trên thế giới có tỷ lệ kết hôn sớm cao nhất.100 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Hiểu biết về dấu hiệu cho thấy bạn gái đang ở tuổi dậy thì.2: Hiểu biết về độ tuổi được kết hôn theo đúng pháp luật.3: Sự cần thiết phải truyền thông GDSK. Tình hình mang thai. Tình hình nạo phá thai.
Quan hệ tình dục trước hôn nhân. Phân loại thực hành chung. Mô hình thiết kế và đánh giá chương trình. Khung lý thuyết cho nghiên cứu cắt ngang.
Khung lý thuyết cho nghiên cứu can thiệp cụ thể.44 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em thành người trưởng thành, là nhóm đối tượng có sự thay đổi nhiều về thể chất, tinh thần [2], [3], [94]. Vị thành niên cũng là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất, đặc biệt là vị thành niên nữ người dân tộc thiểu số. Sự thiếu hiểu biết về sức khỏe sinh sản của vị thành niên chính là nguy cơ đối với sức khỏe ở lứa tuổi vị thành niên. Vị thành niên nữ ở các nước trên thế giới cũng như tại Việt Nam đang phải đối mặt với rất nhiều vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản.
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), hàng năm có khoảng 16 triệu nữ vị thành niên từ 15 – 19 tuổi sinh con, chiếm tỷ lệ 11% trên toàn thế giới. Trong số các em vị thành niên này có những em mang thai và sinh con xảy ra ngoài mong muốn. Ước tính có khoảng 2 triệu – 4,4 triệu trường hợp phá thai trong độ tuổi 15 – 19 mỗi năm [95]. Nghiên cứu của Lori De Ravello (2014) ở các em vị thành niên người dân tộc thiểu số Mỹ gốc Ấn Độ và thổ dân Alaska cho thấy 48,9% em có quan hệ tình dục, 8,3% em có quan hệ tình dục lần đầu tiên trước 13 tuổi.
16,6% em có quan hệ tình dục với trên 4 bạn tình [36]. Nghiên cứu của Jane Dimmitt Champion (2015) ở nữ vị thành niên người Mỹ gốc Phi và người Mỹ gốc Mexico cho thấy: 98,2% vị thành niên nữ quan hệ tình dục không sử dụng bao cao su, 21,8% quan hệ tình dục qua đường hậu môn, 7,5% quan hệ tình dục theo nhóm [33]. Nghiên cứu của Sah Rb, (2014) ở Nepal cho thấy tỷ lệ kết hôn sớm ở vùng miền núi Dhankuta Municipality – Nepal là 53,3%, tỷ lệ vị thành niên mang thai ngoài ý muốn là 59,3% [80]. Kết quả điều tra thực trạng kinh tế, xã hội của 53 dân tộc thiểu số năm 2015 tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ kết hôn sớm là 26,6% [26].
Việt Nam là 1 trong 3 nước có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới, trong đó 20% là lứa tuổi vị thành niên, trên cả nước có 5% vị thành niên nữ sinh con trước 18 tuổi [5].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đào Nguyễn Diệu Trang (2021). Sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên A Lưới & Mô hình can thiệp [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/nghien-cuu-suc-khoe-sinh-san-nu-vi-thanh-nien-a-luoi-thua-thien-hue
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên A Lưới & Mô hình can thiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu sức khỏe sinh sản và hiệu quả can thiệp ở nữ vị thành niên miền núi A Lưới, Thừa Thiên Huế.
Luận án "Sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên A Lưới & Mô hình can thiệp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên A Lưới & Mô hình can thiệp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên A Lưới & Mô hình can thiệp" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên A Lưới & Mô hình can thiệp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên A Lưới & Mô hình can thiệp" có 148 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sức khỏe sinh sản nữ vị thành niên A Lưới & Mô hình can thiệp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.