Luận án TS Kinh tế: Chất lượng KCB BHYT tại BV tuyến huyện tỉnh Thái Nguyên

Tài liệu: Luận án tiến sĩ kinh tế chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế tại các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn tỉnh thái nguyên. Tải

Trường ĐH

Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

314

Thời gian đọc

48 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

60 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan chất lượng dịch vụ KCB BHYT tuyến huyện

Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế. Phạm vi khảo sát tại các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe là yếu tố thiết yếu. Chất lượng dịch vụ y tế ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng người bệnh. Bảo hiểm y tế đóng vai trò trung tâm trong hệ thống y tế hiện đại. Tài liệu cung cấp cái nhìn tổng thể về thực trạng. Đồng thời, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện trải nghiệm KCB cho người dân có thẻ bảo hiểm y tế. Sự phát triển của BHYT cần đi đôi với việc nâng cao chất lượng.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu chất lượng dịch vụ

Nghiên cứu đặt mục tiêu cụ thể. Đó là đánh giá toàn diện chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh BHYT. Phạm vi địa lý là các bệnh viện tuyến huyện tại tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu xác định các yếu tố tác động đến chất lượng. Sau đó đề xuất giải pháp cải thiện. Kết quả nghiên cứu có giá trị thực tiễn cao. Nó giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác. Góp phần nâng cao dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng. Sự hài lòng người bệnh là trọng tâm của đánh giá.

1.2. Tầm quan trọng của BHYT trong dịch vụ chăm sóc sức khỏe

Bảo hiểm y tế là trụ cột của chính sách an sinh xã hội. BHYT đảm bảo quyền lợi khám chữa bệnh cho mọi công dân. Thẻ bảo hiểm y tế giúp giảm gánh nặng chi phí y tế. Đặc biệt đối với người dân nghèo, cận nghèo. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao trở nên dễ tiếp cận hơn. Điều này góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng. Nó còn giảm tải cho các bệnh viện tuyến trên. Vai trò của BHYT ngày càng được khẳng định.

II.Cơ sở lý luận chất lượng dịch vụ y tế BHYT

Phần này đi sâu vào các lý thuyết nền tảng. Nó cung cấp khuôn khổ khoa học cho việc đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Các mô hình lý thuyết được phân tích chi tiết. Đặc trưng của dịch vụ y tế BHYT cũng được làm rõ. Sự khác biệt so với dịch vụ thông thường được nhấn mạnh. Nghiên cứu tham khảo kinh nghiệm từ nhiều nguồn. Mục tiêu là xây dựng một phương pháp đánh giá phù hợp. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ y tế là cần thiết. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho các đề xuất cải thiện.

2.1. Khái niệm và đặc trưng dịch vụ khám chữa bệnh BHYT

Dịch vụ KCB BHYT có nhiều đặc trưng riêng biệt. Bao gồm tính vô hình, không thể tách rời khỏi người cung cấp. Dịch vụ y tế cũng mang tính không đồng nhất. Chất lượng có thể thay đổi tùy thuộc vào bệnh nhân, nhân viên y tế. Đặc biệt, có tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu thụ. Sự tham gia của thẻ bảo hiểm y tế tạo thêm phức tạp. Việc hiểu rõ các đặc trưng giúp quản lý tốt hơn. Nó cũng giúp nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh.

2.2. Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ y tế

Nhiều mô hình lý thuyết được áp dụng để đánh giá. Ví dụ mô hình SERVQUAL, mô hình Donabedian (cấu trúc – quy trình – kết quả). Các mô hình này cung cấp khung phân tích. Chúng giúp xác định các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ. Các chỉ số đo lường được lựa chọn cẩn thận. Mục đích là đánh giá khách quan chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh BHYT. Việc áp dụng đúng mô hình sẽ mang lại kết quả chính xác. Nó định hướng cải tiến dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

2.3. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng KCB BHYT

Nghiên cứu tổng hợp các kinh nghiệm quý báu. Từ các bệnh viện khác đã thành công trong nâng cao chất lượng. Các bài học được chọn lọc và phân tích. Ví dụ về ứng dụng mô hình RBF (Result-Based Financing). Các kinh nghiệm này có thể áp dụng hiệu quả. Nó giúp cải tiến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh BHYT. Đặc biệt phù hợp với bối cảnh bệnh viện tuyến huyện. Tỉnh Thái Nguyên có thể học hỏi từ những thành công này.

III.Thực trạng KCB BHYT tại bệnh viện tuyến huyện Thái Nguyên

Phần này trình bày chi tiết kết quả điều tra. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh BHYT. Dữ liệu thu thập từ các bệnh viện tuyến huyện tỉnh Thái Nguyên. Kết quả cho thấy bức tranh tổng thể về tình hình hiện tại. Phân tích các chỉ số quan trọng liên quan đến BHYT. Xác định những vấn đề còn tồn tại. Các điểm mạnh và điểm yếu của hệ thống được chỉ rõ. Thông tin này là cơ sở cho các đề xuất cải tiến. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

3.1. Cơ cấu bệnh nhân tham gia thẻ bảo hiểm y tế

Phân tích cơ cấu bệnh nhân KCB BHYT cung cấp thông tin quan trọng. Dữ liệu về số lượng, đối tượng người bệnh được tổng hợp. Các nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế đa dạng. Thẻ bảo hiểm y tế ngày càng phổ biến. Sự thay đổi về cơ cấu bệnh nhân ảnh hưởng đến nhu cầu dịch vụ. Hiểu rõ cơ cấu này giúp bệnh viện lập kế hoạch tốt hơn. Nó tối ưu hóa nguồn lực để cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

3.2. Kết quả điều trị cho bệnh nhân BHYT

Kết quả điều trị là chỉ số then chốt của chất lượng dịch vụ. Bao gồm tỷ lệ bệnh nhân chữa khỏi, đỡ giảm, không thay đổi. Ngoài ra, còn có tỷ lệ chuyển viện và tử vong. Các chỉ số này phản ánh hiệu quả của quá trình khám chữa bệnh. Kết quả tốt cho thấy đầu vào và quy trình được thực hiện tốt. Đánh giá kết quả giúp xác định các lĩnh vực cần cải thiện. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng người bệnh.

3.3. Đánh giá sự tín nhiệm dịch vụ KCB BHYT

Sự tín nhiệm của bệnh nhân là yếu tố quan trọng. Nó ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh BHYT. Nghiên cứu đánh giá sự tín nhiệm thông qua các thang đo. Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để kiểm định độ tin cậy. Các chỉ báo có hệ số tương quan biến – tổng nhỏ 0,4 sẽ bị loại. Điều này đảm bảo tính chính xác của dữ liệu. Sự tín nhiệm cao góp phần tăng sự hài lòng người bệnh. Nó cũng củng cố uy tín của bệnh viện.

IV.Đánh giá sự hài lòng người bệnh BHYT ở Thái Nguyên

Phần này tập trung phân tích sự hài lòng của người bệnh. Các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm khám chữa bệnh được làm rõ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp khoa học để thu thập dữ liệu. Đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả. Sự hài lòng người bệnh là thước đo quan trọng. Nó phản ánh chất lượng dịch vụ y tế tổng thể. Việc hiểu rõ những mong đợi và đánh giá của bệnh nhân. Điều này giúp bệnh viện tuyến huyện cải thiện hiệu quả hơn. Nâng cao dịch vụ chăm sóc sức khỏe là mục tiêu hàng đầu.

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sự hài lòng người bệnh

Thông tin sơ cấp được thu thập từ mẫu đại diện. Đối tượng là bệnh nhân BHYT điều trị nội trú. Tại các bệnh viện tuyến huyện tỉnh Thái Nguyên. Cỡ mẫu được xác định bằng công thức cụ thể. Đảm bảo tính đại diện và thống kê. Bảng hỏi được thiết kế chi tiết, rõ ràng. Việc thu thập dữ liệu cẩn thận giúp có cái nhìn chính xác. Nó về sự hài lòng người bệnh đối với dịch vụ khám chữa bệnh BHYT.

4.2. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm KCB

Nghiên cứu xác định các yếu tố chính ảnh hưởng. Các yếu tố này tác động đến sự hài lòng người bệnh. Bao gồm cơ sở vật chất, trang thiết bị, năng lực chuyên môn. Đặc biệt, thái độ nhân viên y tế đóng vai trò lớn. Phân tích nhân tố khám phá EFA được áp dụng. Nó giúp nhóm các biến quan sát thành các nhân tố chính. Điều này cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn. Nó giúp cải thiện chất lượng dịch vụ y tế.

4.3. Đề xuất cải thiện thái độ nhân viên y tế

Thái độ nhân viên y tế là một trong những yếu tố quan trọng nhất. Nó quyết định sự hài lòng người bệnh. Các đề xuất cụ thể được đưa ra nhằm cải thiện. Bao gồm đào tạo kỹ năng giao tiếp, y đức. Khuyến khích sự tận tâm, chu đáo trong phục vụ. Nâng cao văn hóa ứng xử trong môi trường y tế. Điều này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Nó xây dựng lòng tin cho người có thẻ bảo hiểm y tế.

V.Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe BHYT

Phần này đưa ra các khuyến nghị chiến lược. Nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh BHYT. Các giải pháp dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn. Định hướng của Đảng và Nhà nước về bảo hiểm y tế được tuân thủ. Các kinh nghiệm thành công từ nơi khác cũng được học hỏi. Đề xuất tập trung vào cải thiện quy trình, con người và công nghệ. Mục tiêu là mang lại dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt hơn. Giảm thiểu rào cản cho người có thẻ bảo hiểm y tế. Đảm bảo sự phát triển bền vững của hệ thống y tế tại tỉnh Thái Nguyên.

5.1. Định hướng chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về BHYT

Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước là kim chỉ nam. Đặc biệt về vấn đề bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe. Các chính sách và nghị quyết được nghiên cứu kỹ lưỡng. Đảm bảo các giải pháp đề xuất phù hợp. Nó phù hợp với mục tiêu phát triển chung. Hướng tới bao phủ BHYT toàn dân. Đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh. Nâng cao hiệu quả sử dụng thẻ bảo hiểm y tế.

5.2. Các giải pháp dựa trên kinh nghiệm thực tiễn

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khả thi. Các giải pháp dựa trên kinh nghiệm thành công từ các bệnh viện khác. Bao gồm cải tiến quy trình khám chữa bệnh. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị. Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ y tế. Đồng thời, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin. Các giải pháp này hướng đến mục tiêu cụ thể. Nó cải thiện chất lượng dịch vụ y tế tổng thể. Điều này giúp tăng sự hài lòng người bệnh.

5.3. Ứng dụng mô hình RBF cải thiện chất lượng dịch vụ

Mô hình RBF (Result-Based Financing) là một phương án tiềm năng. Đây là mô hình tài chính dựa trên kết quả. Nó khuyến khích bệnh viện nâng cao chất lượng dịch vụ. Có thể áp dụng để cải thiện KCB BHYT. Mô hình này giúp gắn kết chi trả với hiệu quả. Mục tiêu là nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Nó đồng thời tối ưu hóa nguồn lực. Đảm bảo tính bền vững của dịch vụ KCB BHYT.

VI.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu chất lượng BHYT

Phần này trình bày rõ ràng về phương pháp nghiên cứu. Bao gồm việc xác định đối tượng khảo sát. Các bước thu thập thông tin sơ cấp được mô tả chi tiết. Nghiên cứu đảm bảo tính khoa học và độ tin cậy. Các công cụ thống kê và kỹ thuật phân tích được áp dụng. Điều này đảm bảo tính chính xác của kết quả. Nó cung cấp bằng chứng vững chắc cho các kết luận. Hiểu rõ phương pháp giúp đánh giá được mức độ tin cậy. Đặc biệt trong việc nghiên cứu chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh.

6.1. Nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo luật

Nghiên cứu xác định rõ các nhóm đối tượng BHYT. Dựa trên Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung 2014. Và Nghị định 105/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Việc này đảm bảo tính chính xác trong lựa chọn mẫu. Phù hợp với mục tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ y tế. Các đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế được khảo sát. Mục tiêu là thu thập thông tin đa dạng. Điều này phản ánh đầy đủ nhu cầu và sự hài lòng người bệnh.

6.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Thông tin sơ cấp được thu thập trực tiếp từ nguồn. Đối tượng là bệnh nhân BHYT điều trị nội trú. Tại các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Sử dụng bảng hỏi đã được thiết kế cẩn thận. Đảm bảo tính khách quan và đầy đủ của dữ liệu. Phương pháp này giúp ghi nhận ý kiến thực tế. Nó phản ánh trực tiếp sự hài lòng người bệnh. Đây là yếu tố then chốt để đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh.

6.3. Tiêu chí đánh giá và độ tin cậy của thang đo

Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ được xác định rõ. Độ tin cậy của thang đo được kiểm định. Sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha. Các chỉ báo có hệ số tương quan biến – tổng nhỏ 0,4 sẽ bị loại. Điều này đảm bảo tính nhất quán nội tại của thang đo. Giúp kết quả phân tích đáng tin cậy. Từ đó, đưa ra các đánh giá chính xác. Nó về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh BHYT.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kinh tế chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế tại các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn tỉnh thái nguyên

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (314 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ NGUYỄN THỊ THU CHÂT ́ LƯỢNG DICH ̣ VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ TAỊ CAC ́ BÊNH ̣ VIÊN ̣ TUYÊN ́ HUYÊN ̣ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ THÁI NGUYÊN ­ 2021 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH ­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­­ NGUYỄN THỊ THU CHÂT ́ LƯỢNG DICH ̣ VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ TAỊ CAC ́ BÊNH ̣ VIÊN ̣ TUYÊN ́ HUYÊN ̣ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9 34 04 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Thị Gấm THÁI NGUYÊN ­ 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong Luận án là trung thực, mọi trích dẫn đều đượ c chỉ rõ nguồ n gốc. Những kết quả nghiên cứu của Luận án đã đượ c tác giả công bố trên các tạp chí khoa học, không trùng với bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả Luận án Nguyễn Thị Thu ii LỜI CẢM ƠN Luận án này đượ c thực hiện và hoàn thành tại Khoa Quản lý ­ Luật kinh tế, Trườ ng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS. Nguy ễn Thị G ấm ­ ngườ i hướng dẫn khoa h ọc đã tận tình giúp đỡ và định hướ ng để tôi hoàn thiện Luận án. Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi cũng đã nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ tận tình từ Ban Giám hiệu, Lãnh đạo Khoa Quản lý ­ Luật kinh tế cùng toàn thể các thầy cô giáo tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh ­ Đại học Thái Nguyên, tôi xin ghi nhận và chân thành cảm ơn.

Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh đạo và nhân viên của Sở y tế tỉnh Thái Nguyên, lãnh đạo, nhân viên và người bệnh tại các Bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã nhiệt tình hợp tác và giúp đỡ tôi thực hiện Luận án. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi hoàn thành Luận án của mình. Thái Nguyên, ngày tháng năm 20…. Tác giả Luận án Nguyễn Thị Thu iii MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU.

1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. 27 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ. CÁC ĐẶC TRƯNG. 30 DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ MANG ĐẶC TRƯNG CỦA DỊCH VỤ NÓI CHUNG, THEO NGUYỄN THƯỢNG THÁI (2007), DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BHYT CÓ CÁC ĐẶC TRƯNG SAU:.

CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BHYT. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ BỆNH VIỆN KHÁC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ. 65 CÁC KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG VÀ KIỂM CHỨNG TRÊN CÓ THỂ ÁP DỤNG ĐỂ CẢI TIẾN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KCB BẰNG BHYT TẠI CÁC BỆN VIỆN ĐA KHOA TUYẾN HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN THEO CÁC ĐỊNH HƯỚNG SAU: 67 BÀI HỌC SỐ 1: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH RBF. 70 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

70 CHI TIẾT VỀ NHÓM ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TẠI PHỤ LỤC 2. THU THẬP THÔNG TIN SƠ CẤP. 75 N: TỔNG SỐ BỆNH NHÂN BHYT ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI CÁC BỆNH VIỆN TUYẾN HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN. 77 E: SAI SỐ CHO PHÉP (THƯỜNG LẤY BẰNG 0,05).

77 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN BHYT TẠI CÁC BỆNH VIỆN.CƠ CẤU BỆNH NHÂN KCB BHYT TẠI CÁC BỆNH VIỆN. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN BHYT TẠI CÁC BỆNH VIỆN. 122 CHẤT LƯỢNG KẾT QUẢ ĐƯỢC COI LÀ CHẤT LƯỢNG CỦA DỊCH VỤ (DONABEDIAN, 1988). 122 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN BHYT ĐẶC BIỆT LÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ LÀ MỘT TRONG NHỮNG CHỈ TIÊU QUAN TRỌNG NHẤT ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KCB BẰNG BHYT.

KẾT QUẢ ĐẦU RA TỐT, PHẢN ÁNH ĐƯỢC ĐẦU VÀO VÀ QUÁ TRÌNH TỐT. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN BHYT TẠI CÁC BỆNH VIỆN ĐƯỢC PHẢN ÁNH QUA CÁC TIÊU CHÍ VỀ SỐ LƯỢNG VÀ TỶ LỆ BỆNH NHÂN ĐƯỢC CHỮA KHỎI, BỆNH NHÂN ĐỠ GIẢM, BỆNH NHÂN KHÔNG THAY ĐỔI VỀ TRÌNH TRẠNG BỆNH TẬT, BỆNH NHÂN NẶNG HƠN, BỆNH NHÂN CHUYỂN VIỆN VÀ BỆNH NHÂN TỬ VONG. 122 VIỆC TÍNH TOÁN ĐỘ TIN CẬY CHO CÁC THANG ĐO BẰNG HỆ SỐ ALPHA VỚI THỦ TỤC LOẠI BỎ BIẾN CHO PHÉP ĐÁNH GIÁ ĐƯỢC ĐỘ TỐT CỦA CÁC THANG ĐO BƯỚC ĐẦU, iv CŨNG NHƯ ĐÁNH GIÁ SỰ ĐÓNG GÓP CỦA TỪNG CHỈ BÁO VÀO THANG ĐO LƯỜNG LÀ CÓ ĐÁNG KỂ HAY KHÔNG. TRONG NGHIÊN CỨU NÀY, CÁC CHỈ BÁO CÓ HỆ SỐ TƯƠNG QUAN BIẾN – TỔNG NHỎ HƠN 0,4 SẼ BỊ LOẠI VÀ TIÊU CHUẨN CHỌN THANG ĐO KHI CRONBACH’S ALPHA TỪ 0,6 TRỞ LÊN.

PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA. SỰ TÍN NHIỆM CỦA BỆNH NHÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ TẠI CÁC BỆNH VIỆN TUYẾN HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VỀ NÂNG CAO CHẤT KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG CỦA NHÀ NƯỚC CHO VẤN ĐỀ BẢO HIỂM Y TẾ.

QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG. 164 TÀI LIỆU THAM KHẢO. NHÓM ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ. 204 CĂN CỨ THEO LUẬT BẢO HIỂM Y TẾ SỬA ĐỔI BỔ SUNG 2014, NGHỊ ĐỊNH 105/2014/NĐ- CP CÓ QUY ĐỊNH CHI TIẾT NHÓM ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ NHƯ SAU [35]:.

204 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT STT Viết tắt Viết nguyên văn 1 BHYT Bảo hiểm y tế 2 BHXH Bảo hiểm xã hội 3 BQ Bình quân 4 BYT B ộ Y tế 5 BTC Bộ tài chính 6 BNV B ộ nộ i vụ 7 BVH Bệnh viện huyện 8 CBVC Cán bộ viên chức 9 CLDV Chất lượng dịch vụ 1 CNTT Công nghệ thông tin 0 1 CP Chính phủ 1 1 CS Chính sách 2 1 CTr Chương trình 3 1 CQ Chính quy 4 1 CSSKBĐ Chăm sóc sức khỏe ban đầu vi 1 ĐD Điều dưỡng 6 1 KCB Khám chữa bệnh 7 1 KH Kế hoạch 8 1 KTV Kỹ thuật viên 9 2 KTVTC Kỹ thuật viên trung cấp 0 2 NB Người bệnh 1 2 NĐ Nghị định 2 2 NQ Nghị quyết 3 2 NNLYT Nguồn nhân lực y tế 4 2 NVYT Nhân viên y tế 5 2 PL Phụ lục 6 2 QĐ Quyết định 7 vii 2 QH Quốc hội 8 2 SL Số lượng 9 3 TC Tài chính 0 3 TH Trung học 1 3 TTYTH Trung tâm y tế huyện 2 3 TSCĐ Tài sản cố định 3 3 TX Thị xã 4 3 TTLT Thông tư liên tịch 5 3 TP Thành phố 6 3 UBND Ủy ban nhân dân 7 TIẾNG ANH STT Viết tắt Viết nguyên văn Nghĩa đầy đủ tiếng Việt 38 RBF Result Based Financing Tài trợ dựa trên kết quả Exploratory Factor Phân tích nhân tố khám phá 39 EFA Analysis 4 CFA Confirmatory factor Phân tích nhân tố khẳng viii analysis định 4 Structural Equation Mo Mô hình phương trình cấu 1 SEM deling trúc 4 International Labor 2 ILO Tổ chức Lao động Quốc tế Organization 4 Service quality Mô hình chất lượng dịch 3 SERVQUAL vụ 4 Mô hình chất lượng dịch 4 SERVPERF Service performance vụ thực hiện 4 World Health 5 WHO Tổ chức y tế thế giới Organization ix DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU RESULT BASED FINANCING. VII PHẦN MỞ ĐẦU. 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. 27 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ.

DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ. KHÁI NIỆM VỀ DỊCH VỤ. CÁC ĐẶC TRƯNG. 30 DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ MANG ĐẶC TRƯNG CỦA DỊCH VỤ NÓI CHUNG, THEO NGUYỄN THƯỢNG THÁI (2007), DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BHYT CÓ CÁC ĐẶC TRƯNG SAU:.

CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BHYT. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ BỆNH VIỆN KHÁC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN K.

CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BẰNG BẢO HIỂM Y TẾ TẠI TP HỒ CHÍ MINH. 66 CÁC KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG VÀ KIỂM CHỨNG TRÊN CÓ THỂ ÁP DỤNG ĐỂ CẢI TIẾN VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KCB BẰNG BHYT TẠI CÁC BỆN VIỆN ĐA KHOA TUYẾN HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN THEO CÁC ĐỊNH HƯỚNG SAU: 67 BÀI HỌC SỐ 1: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH RBF. 70 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. TIẾP CẬN TỪ PHÍA NHÀ QUẢN LÝ VÀ CƠ SỞ Y TẾ.

70 CHI TIẾT VỀ NHÓM ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TẠI PHỤ LỤC 2. THU THẬP THÔNG TIN SƠ CẤP. THU THẬP THÔNG TIN SƠ CẤP. 75 N: TỔNG SỐ BỆNH NHÂN BHYT ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI CÁC BỆNH VIỆN TUYẾN HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN.

77 N: TỔNG SỐ BỆNH NHÂN BHYT ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI CÁC BỆNH VIỆN TUYẾN HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN. 77 E: SAI SỐ CHO PHÉP (THƯỜNG LẤY BẰNG 0,05). 77 E: SAI SỐ CHO PHÉP (THƯỜNG LẤY BẰNG 0,05). 77 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN BHYT TẠI CÁC BỆNH VIỆN.

96 x - NHÓM DO QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐÓNG: TÙY THEO ĐỐI TƯỢNG, MỨC ĐÓNG HÀNG THÁNG CỦA NHÓM ĐỐI TƯỢNG NÀY BẰNG 4,5% MỨC LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP HÀNG THÁNG, HAY MỨC LƯƠNG CƠ SỞ LÀM CĂN CỨ ĐÓNG THEO TỪNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG. 115 - NHÓM DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ MỨC ĐÓNG:.CƠ CẤU BỆNH NHÂN KCB BHYT TẠI CÁC BỆNH VIỆN. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN BHYT TẠI CÁC BỆNH VIỆN. 122 CHẤT LƯỢNG KẾT QUẢ ĐƯỢC COI LÀ CHẤT LƯỢNG CỦA DỊCH VỤ (DONABEDIAN, 1988).

122 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN BHYT ĐẶC BIỆT LÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ LÀ MỘT TRONG NHỮNG CHỈ TIÊU QUAN TRỌNG NHẤT ĐỂ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ KCB BẰNG BHYT. KẾT QUẢ ĐẦU RA TỐT, PHẢN ÁNH ĐƯỢC ĐẦU VÀO VÀ QUÁ TRÌNH TỐT. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN BHYT TẠI CÁC BỆNH VIỆN ĐƯỢC PHẢN ÁNH QUA CÁC TIÊU CHÍ VỀ SỐ LƯỢNG VÀ TỶ LỆ BỆNH NHÂN ĐƯỢC CHỮA KHỎI, BỆNH NHÂN ĐỠ GIẢM, BỆNH NHÂN KHÔNG THAY ĐỔI VỀ TRÌNH TRẠNG BỆNH TẬT, BỆNH NHÂN NẶNG HƠN, BỆNH NHÂN CHUYỂN VIỆN VÀ BỆNH NHÂN TỬ VONG.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chất lượng dịch vụ KCB BHYT tại bệnh viện tuyến huyện Thái Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Luận án tiến sĩ kinh tế chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế tại các bệnh viện tuyến huyện trên địa bàn tỉnh thái nguyên. Tải

Luận án "Chất lượng dịch vụ KCB BHYT tại bệnh viện tuyến huyện Thái Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Chất lượng dịch vụ KCB BHYT tại bệnh viện tuyến huyện Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chất lượng dịch vụ KCB BHYT tại bệnh viện tuyến huyện Thái Nguyên" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Y Tế Công Cộng.

Luận án "Chất lượng dịch vụ KCB BHYT tại bệnh viện tuyến huyện Thái Nguyên" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chất lượng dịch vụ KCB BHYT tại bệnh viện tuyến huyện Thái Nguyên" có 314 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chất lượng dịch vụ KCB BHYT tại bệnh viện tuyến huyện Thái Nguyên" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter