Luận án tiến sĩ gánh nặng bệnh tật ở tỉnh đắk lắk năm 2015
Luận án tiến sĩ: Gánh nặng bệnh tật tại Đắk Lắk năm 2015. Phân tích chi tiết tình hình, yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
162
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Gánh nặng bệnh tật ở Đắk Lắk năm 2015: Khái quát nghiên cứu
- Số trang:
- 162 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Dịch tễ học
- Tác giả:
- Châu Đương
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Gánh nặng bệnh tật ở Đắk Lắk năm 2015 Khái quát nghiên cứu
Luận án xác định gánh nặng bệnh tật ở tỉnh Đắk Lắk năm 2015. Nghiên cứu dùng chỉ số DALY. DALY là năm sống hiệu chỉnh theo bệnh tật. Chỉ số này đo tổng gánh nặng do bệnh tật và tử vong. Mục tiêu gồm ba phần. Thứ nhất, xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh tật. Thứ hai, xác định tỷ lệ tử vong. Thứ ba, tính toán DALY từ YLL và YLD. Nghiên cứu thuộc chuyên ngành dịch tễ học.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu gánh nặng bệnh tật
Mục tiêu chính là đo lường gánh nặng bệnh tật của người dân Đắk Lắk. Nghiên cứu dùng thiết kế dịch tễ học mô tả. Số liệu phản ánh tình trạng sức khỏe năm 2015. Kết quả giúp xác định nhóm bệnh ưu tiên. Bệnh không lây nhiễm được phân tích chi tiết. Bệnh lây nhiễm cũng được ghi nhận. Tai nạn thương tích nằm trong phạm vi nghiên cứu. Dữ liệu hỗ trợ hoạch định chính sách y tế địa phương.
1.2. Đối tượng và phạm vi tại Đắk Lắk
Đối tượng là người dân tỉnh Đắk Lắk. Thời gian nghiên cứu là năm 2015. Đắk Lắk nằm tại vùng Tây Nguyên. Tỉnh có nhiều dân tộc cùng sinh sống. Đặc điểm dân số ảnh hưởng đến gánh nặng bệnh tật. Nghiên cứu phân tích theo nhóm tuổi và giới tính. Phân tích thêm theo dân tộc và vùng kinh tế. Phạm vi bao gồm cả ba nhóm nguyên nhân chính.
1.3. Ý nghĩa của chỉ số DALY
Chỉ số DALY tổng hợp gánh nặng tử vong sớm và gánh nặng tàn tật. YLL đo năm sống mất do tử vong sớm. YLD đo năm sống khỏe mạnh mất do bệnh tật. DALY cung cấp bằng chứng khoa học vững chắc. Kết quả giúp ưu tiên can thiệp y tế công cộng. Luận án góp phần vào dữ liệu nghiên cứu GBD toàn cầu.
II. Tổng quan gánh nặng bệnh tật và chỉ số DALY trong nghiên cứu
Tổng quan tài liệu cung cấp nền tảng lý thuyết. Chỉ số DALY được trình bày đầy đủ. Các khái niệm liên quan được làm rõ. Phương pháp tính DALY được phân tích. Các nhóm bệnh được phân loại theo ICD-10. Nguồn số liệu được đánh giá kỹ lưỡng. Nghiên cứu GBD toàn cầu là cơ sở tham chiếu. Các nghiên cứu trong và ngoài nước được rà soát.
2.1. Khái niệm chỉ số DALY
DALY là viết tắt của Disability Adjusted Life Years. Tiếng Việt gọi là năm sống hiệu chỉnh theo bệnh tật. Một DALY tương đương một năm sống khỏe mạnh bị mất. Chỉ số kết hợp cả tử vong và tàn tật. DALY do WHO và Ngân hàng Thế giới phát triển. Chỉ số này dùng rộng rãi trong y tế công cộng. Đây là thước đo chuẩn của nghiên cứu GBD toàn cầu.
2.2. Các thành phần YLL và YLD
DALY gồm hai thành phần chính. YLL là năm sống mất do tử vong sớm. YLD là năm sống mất do sống chung với bệnh tật. YLL đo gánh nặng tử vong sớm. YLD đo gánh nặng tàn tật. Trọng số tàn tật dùng để tính YLD. Trọng số nằm trong khoảng từ 0 đến 1. Không bệnh có trọng số bằng 0. Tử vong có trọng số bằng 1. Các trọng số mới và cũ được so sánh.
2.3. Nghiên cứu GBD toàn cầu
Nghiên cứu GBD toàn cầu do WHO khởi xướng. Dự án bắt đầu từ năm 1990. Nhiều quốc gia áp dụng phương pháp GBD. Việt Nam có các nghiên cứu gánh nặng bệnh tật. Tuy nhiên Đắk Lắk chưa có nghiên cứu riêng. Luận án lấp khoảng trống dữ liệu này. Kết quả góp phần vào bức tranh y tế quốc gia. Phương pháp chuẩn đảm bảo so sánh quốc tế.
III. Phương pháp tính gánh nặng bệnh tật bằng chỉ số DALY
Chương này mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu được xác định rõ ràng. Xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh tật của dân số. Xác định tỷ lệ tử vong của dân số. Tính toán DALY dựa trên YLL và YLD. Quy trình kiểm soát sai lệch được thực hiện. Đạo đức trong nghiên cứu được tuân thủ. Toàn bộ quá trình được tóm tắt hệ thống.
3.1. Thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả
Nghiên cứu dùng thiết kế dịch tễ học mô tả. Dữ liệu mô tả tình hình mắc bệnh và tử vong. Mẫu được chọn theo phương pháp PPS. PPS là xác suất tỷ lệ với quy mô. Điều tra cắt ngang tại cộng đồng. Phương pháp phù hợp với mục tiêu đo lường. Cỡ mẫu đủ lớn để đại diện dân số. Cách tiếp cận này phổ biến trong nghiên cứu GBD toàn cầu.
3.2. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu mắc bệnh thu từ phỏng vấn hộ gia đình. Số liệu tử vong thu từ giấy chứng tử. Cộng tác viên y tế tham gia thu thập. Bác sĩ chẩn đoán xác định bệnh. Các nguồn số liệu được đối chiếu chéo. Số liệu được kiểm tra và làm sạch kỹ lưỡng. Kiểm soát sai lệch diễn ra trong toàn bộ quá trình. Đạo đức nghiên cứu luôn được đảm bảo.
3.3. Cách tính DALY từ YLL và YLD
DALY bằng tổng của YLL và YLD. YLL tính từ số tử vong và tuổi tử vong. YLD tính từ số mắc và trọng số tàn tật. Công thức chuẩn là DALY = YLL + YLD. Năm sống kỳ vọng dùng theo chuẩn GBD. Các nhóm bệnh phân loại theo ICD-10. Kết quả trình bày theo từng nguyên nhân cụ thể. Phương pháp đảm bảo tính so sánh và tin cậy.
IV. Kết quả gánh nặng bệnh tật và tử vong tại Đắk Lắk 2015
Chương kết quả trình bày bốn nhóm số liệu chính. Tình hình mắc bệnh năm 2015 được mô tả. Tình hình tử vong năm 2015 được phân tích. Gánh nặng bệnh tật do tử vong sớm được tính. Gánh nặng do sống với bệnh tật được ước tính. Tổng gánh nặng bệnh tật và tử vong được tổng hợp. Mười nguyên nhân dẫn đầu DALY được xếp hạng. Số liệu cung cấp bức tranh sức khỏe toàn diện.
4.1. Tình hình mắc bệnh năm 2015
Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc bệnh cao tại Đắk Lắk. Bệnh không lây nhiễm chiếm tỷ trọng lớn. Tăng huyết áp phổ biến hàng đầu. Bệnh phổi tắt nghẽn mạn tính cũng phổ biến. Bệnh lây nhiễm vẫn còn hiện diện. Tai nạn thương tích gây gánh nặng đáng kể. Mô hình bệnh tật chuyển dịch rõ rệt. Xu hướng chung là gia tăng bệnh mạn tính.
4.2. Tình hình tử vong và gánh nặng tử vong sớm
Tử vong năm 2015 được ghi nhận đầy đủ. Bệnh không lây nhiễm dẫn đầu nguyên nhân tử vong. Đột quỵ và nhồi máu cơ tim gây tử vong cao. Gánh nặng tử vong sớm chiếm tỷ trọng lớn. YLL tập trung ở người lớn tuổi. Tử vong do tai nạn giao thông gặp ở người trẻ. Dữ liệu phản ánh đúng đặc điểm dịch tễ địa phương.
4.3. Mười nguyên nhân dẫn đầu DALY
Mười nguyên nhân dẫn đầu tạo gánh nặng chính. Đột quỵ đứng đầu bảng xếp hạng DALY. Bệnh tim thiếu máu cục bộ đứng thứ hai. Tăng huyết áp góp phần lớn. Tai nạn giao thông nằm ở nhóm cao. Các nguyên nhân khác gồm COPD và ung thư. Gánh nặng tàn tật do bệnh mạn tính rõ rệt. Kết quả định hướng ưu tiên can thiệp y tế.
V. Bàn luận chi tiết về gánh nặng bệnh tật ở Đắk Lắk 2015
Chương bàn luận so sánh kết quả với các nghiên cứu khác. Đặc tính dân số nghiên cứu được phân tích. Tình hình mắc bệnh được đối chiếu với tài liệu. Tình hình tử vong được giải thích theo bằng chứng. Gánh nặng tử vong sớm và tàn tật được bàn luận. Phân bố DALY theo tuổi, giới, dân tộc được làm rõ. Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu được nêu. Những điểm mới và ứng dụng được trình bày.
5.1. So sánh với nghiên cứu GBD toàn cầu
Kết quả Đắk Lắk phù hợp với nghiên cứu GBD toàn cầu. Mô hình bệnh tật tương tự Việt Nam. Bệnh không lây nhiễm chiếm ưu thế chung. Tỷ trọng một số bệnh có khác biệt. Khác biệt do đặc điểm dân số địa phương. Số liệu bổ sung cho dữ liệu vùng Tây Nguyên. So sánh giúp xác định đúng mức độ gánh nặng.
5.2. Phân bố theo tuổi giới dân tộc
DALY phân bố không đồng đều trong dân số. Nhóm người cao tuổi có gánh nặng cao hơn. Nam giới có gánh nặng tử vong sớm cao hơn. Nữ giới có gánh nặng tàn tật cao hơn. Có khác biệt giữa các dân tộc. Vùng kinh tế khác nhau có mức khác nhau. Phân bố này quan trọng cho thiết kế can thiệp. Cần chú ý đến nhóm dân số dễ bị tổn thương.
5.3. Điểm mạnh và hạn chế
Nghiên cứu có nhiều điểm mạnh nổi bật. Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Đắk Lắk. Cỡ mẫu lớn và mang tính đại diện. Phương pháp chuẩn theo nghiên cứu GBD toàn cầu. Hạn chế gồm sai số nhớ lại của người dân. Chẩn đoán dựa trên khám lâm sàng. Một số bệnh có thể bị bỏ sót. Kết quả cần được giải thích thận trọng.
VI. Gánh nặng bệnh tật do các nhóm bệnh chính tại Đắk Lắk
Gánh nặng bệnh tật được phân tích theo ba nhóm chính. Bệnh không lây nhiễm chiếm tỷ trọng lớn nhất. Bệnh lây nhiễm vẫn còn gánh nặng nhất định. Tai nạn thương tích gây mất mát đáng kể. Từng nhóm được tính toán YLL và YLD riêng. Kết quả cho thấy sự chuyển dịch dịch tễ rõ rệt. Dữ liệu hỗ trợ phân bổ nguồn lực y tế hợp lý. Các khuyến nghị được xây dựng dựa trên bằng chứng.
6.1. Gánh nặng bệnh không lây nhiễm
Bệnh không lây nhiễm chiếm phần lớn gánh nặng. Đột quỵ và bệnh tim dẫn đầu nguyên nhân. Tăng huyết áp gây gánh nặng lớn. Đái tháo đường ngày càng gia tăng. COPD ảnh hưởng nặng đến người lớn tuổi. Ung thư gây tử vong và tàn tật. Yếu tố nguy cơ gồm hút thuốc và rượu bia. Phòng chống bệnh không lây nhiễm là ưu tiên hàng đầu.
6.2. Gánh nặng bệnh lây nhiễm
Bệnh lây nhiễm vẫn còn gánh nặng đáng kể. Nhiễm khuẩn hô hấp phổ biến trong cộng đồng. Bệnh truyền nhiễm gây dịch theo mùa. Sốt xuất huyết là mối lo tại Đắk Lắk. Lao và viêm gan vẫn còn tồn tại. Tỷ trọng thấp hơn bệnh không lây nhiễm. Nhưng vẫn cần kiểm soát chặt chẽ. Giám sát dịch tễ cần được duy trì thường xuyên.
6.3. Gánh nặng tai nạn thương tích
Tai nạn thương tích gây gánh nặng lớn. Tai nạn giao thông chiếm tỷ trọng cao nhất. Gánh nặng tử vong sớm tập trung ở nam trẻ. Tai nạn lao động và đuối nước đáng chú ý. Thương tích gây tàn tật lâu dài. Chi phí điều trị và mất thu nhập cao. Phòng chống tai nạn giao thông cần tăng cường. Nâng cao nhận thức cộng đồng là giải pháp quan trọng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (162 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHÂU ĐƯƠNG GÁNH NẶNG BỆNH TẬT Ở TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2015 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC TP HỒ CHÍ MINH - Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHÂU ĐƯƠNG GÁNH NẶNG BỆNH TẬT Ở TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2015 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngành: Dịch tễ học Mã số: 62720117 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Trần Thiện Thuần TP HỒ CHÍ MINH, Năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả CHÂU ĐƯƠNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan i Mục lục ii Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iv Danh mục đối chiếu từ chuyên môn Anh – Việt vi Danh mục các bảng viii Danh mục các hình, biểu đồ, sơ đồ x MỞ ĐẦU ……………………………………………………… 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.
Khái quát về DALY ……………………………………………… 5 1. Một số khái niệm liên quan ………………………………………. Phương pháp tính DALY ………………………………………… 20 1. Các nhóm bệnh và chấn thương ………………………………….
Nguồn số liệu ……………………………………………………. Sơ lược tổng quan về Đắk Lắk …………………………………… 31 1. Các nghiên cứu gánh nặng bệnh tật ở nước ngoài ………………. Các nghiên cứu gánh nặng bệnh tật ở trong nước ……………….
Nhận xét chung về phương pháp nghiên cứu GBD ……………… 47 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh tật của dân số ……………………. Xác định tỷ lệ tử vong của dân số ………………………………. Tính toán DALY với YLD và YLL………………………… 59 2.
Kiểm soát sai lệch …………………………………………… 64 2. Tóm tắt quá trình nghiên cứu ……………………………… 66 2. Đạo đức trong nghiên cứu …………………………… 68 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3. Tình hình mắc bệnh năm 2015 của người dân Đắk Lắk …….
Tình hình tử vong năm 2015 của người dân Đắk Lắk ……… 74 3. Gánh nặng bệnh tật do tử vong sớm năm 2015 ở Đắk Lắk …. Gánh nặng do sống với bệnh tật năm 2015 ở Đắk Lắk ……… 78 3. Tổng gánh nặng bệnh tật và tử vong năm 2015 ở Đắk Lắk …… 79 3.
Mười nguyên nhân dẫn đầu của DALY năm 2015 ở Đắk Lắk …… 86 Chương 4: BÀN LUẬN 4. Đặc tính dân số nghiên cứu ………………………………. Tình hình mắc bệnh năm 2015 của người dân Đắk Lắk …… 106 4. Tình hình tử vong năm 2015 của người dân Đắk Lắk ……… 111 4.
Gánh nặng bệnh tật do tử vong sớm năm 2015 ở Đắk Lắk … 113 4. Gánh nặng do sống với bệnh tật năm 2015 ở Đắk Lắk ………… 115 4. Tổng gánh nặng bệnh tật và tử vong năm 2015 ở Đắk Lắk …… 117 4. Phân bố DALY theo nhóm tuổi, giới tính, dân tộc và vùng kinh tế…………………………………………………….
Mười nguyên nhân dẫn đầu của DALY năm 2015 ở Đắk Lắk… 125 4. Những điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu ………………… 136 4. Những điểm mới và ứng dụng của nghiên cứu ……………… 139 KẾT LUẬN …………………………………………………… 140 KIẾN NGHỊ …………………………………………………… 141 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ……… 142 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHẦN PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nguyên chữ Tiếng Việt BS : Bác sỹ BTNGD: Bệnh truyền nhiễm gây dịch CB-VC: Cán bộ- viên chức CK : Chuyên khoa CS : Cộng sự CTV : Cộng tác viên DD : Dạ dày GT : Giao thông HA : Huyết áp HH : Hô hấp HS-SV: Học sinh – sinh viên KT-XH: Kinh tế - Xã hội NMCT: Nhồi máu cơ tim RLTĐ : Rối loạn tiền đình RLTHN: Rối loạn tuần hoàn não RLTT: Rối loạn tâm thần TBMMN: Tai biến mạch máu não TDP : Tổ dân phố TK : Thần kinh TNGT: Tai nạn giao thong TTCSSKSS: Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản TTPL : Tâm thần phân liệt TTYT : Trung tâm y tế UT : Ung thư UVSS : Uốn ván sơ sinh VĐHHT: Viêm đường hô hấp trên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com VNNB: Viêm não Nhật Bản VPQ : Viêm phế quản Tiếng Anh COPD: Chronic obstructive pulmonary disease DALY: Disability Adjusted Life Years DW : Disability weight DWNEW: Disability weight new DWOLD: Disability weight old EQ5D+: Euroqol- 5D+ health state descriptions GBD : Global Burden of Disease GHE: Global Health Estimate ICD-9: International Statistical Classification of Diseases and Related Health Problems, Ninth Revision ICD-10: International Statistical Classification of Diseases and Related Health Problems, Tenth Revision ICIDH: International classification of impairments, disabilities and handicaps PPS : Probability Propotional to Size PTO : Person trade-offs WHO : World Health Organization WB : World Bank YLD : Years of healthy life lost due to disability YLL : Years of life lost LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC ĐỐI CHIẾU TỪ CHUYÊN MÔN ANH – VIỆT Tiếng Anh Tiếng Việt - Burden of Disease: Gánh nặng bệnh tật - Case fatality: Số mắc/chết - Cohort expected years of life lost: Năm sống kỳ vọng bị mất của đoàn hệ - Comorbidity: Đồng bệnh tật - Chronic obstructive pulmonary disease: Bệnh phổi tắt nghẽn mạn tính - Disability: Khuyết tật / bệnh tật - Disability-adjusted life years: Năm sống hiệu chỉnh theo bệnh tật - Disability-free life expectancy: Kỳ vọng sống không khuyết tật - Disability weight: Trọng số bệnh tật - Disability weight new: Trọng số bệnh tật mới- 2010 - Disability weight old: Trọng số bệnh tật cũ- 1990 - Discount: Chiết khấu - Euroqol-5D+ health state descriptions: Bảng mô tả trạng thái sức khỏe theo tiêu chuẩn Châu Âu (phiên bản đặc biệt) - Global Burden of Disease: Gánh nặng bệnh tật toàn cầu - Global Health Estimate: Ước tính sức khỏe toàn cầu - Handicap: Tàn tật - Handicap-free life expectancy: Kỳ vọng sống không tàn tật - Health- related quality of life: Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe - Impairment: Khiếm khuyết - Impairment-free life expectancy: Kỳ vọng sống không khiếm khuyết - Incidence: Số mới mắc - International Statistical Classification of Diseases and Related Health Problems, Tenth Revision: Phân loại thống kê quốc tế về bệnh tật và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com các vấn đề liên quan đến sức khỏe lần thứ 10 - International classification of impairments, disabilities and handicaps: Phân loại quốc tế về khiếm khuyết, khuyết tật và tàn tật - Lay descriptions: Mô tả không chuyên môn - Magnitude estimation : Ước tính độ lớn - Period expected years of life lost: Năm sống thời gian kỳ vọng bị mất - Person trade-offs: Đánh đổi con người - Potential years of life lost: Số năm sống tiềm tàng bị mất - Prevalence : Tỷ lệ hiện mắc - Quality-adjusted life years: Năm sống hiệu chỉnh theo chất lượng - Rating scales: Thang đo cho điểm - Standard ecpected years of life lost: Năm sống kỳ vọng chuẩn bị mất - Standard gambles: Đặt cược chuẩn - Time trade-offs: Đánh đổi thời gian - Treating like health outcomes as like: Tính công bằng (mọi kết cuộc sức khỏe đều được xem như nhau) - Universal: Mang tính toàn cầu - Verbal – autopsy: Phương pháp phỏng vấn nguyên nhân tử vong. - Weight of Age: Trọng số tuổi - World Health Organization: Tổ chức Y tế Thế giới - World Bank: Ngân hàng Thế giới - Years of healthy life lost due to disability: Số năm sống khỏe bị mất do bệnh tật.
- Years of life lost: Số năm sống bị mất do tử vong sớm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Nội dung Trang 1.1 Định nghĩa trọng số khuyết tật 9 1.2 Euro-Qol 5D+ mô tả trạng thái sức khỏe 10 1.3 Kỳ vọng sống chuẩn trong nghiên cứu GBD 18 3.1 Đặc tính dân số nghiên cứu bệnh tật 69 3.2 Tỷ lệ hiện mắc bệnh năm 2015 tại Đắk Lắk 71 3.3 Mười nguyên nhân bệnh dẫn đầu ở Đắk Lắk.4 Cơ cấu bệnh tật theo nhóm và phân nhóm bệnh 73 3.5 Đặc tính dân số xã hội của các trường hợp tử vong ở Đắk Lắk 74 3.6 Tỷ lệ tử vong năm 2015 ở Đắk Lắk 76 3.7 Mười nguyên nhân tử vong hàng đầu ở Đắk Lắk 76 3.8 Cơ cấu nguyên nhân tử vong theo danh mục GBD 77 3.9 Số năm sống bị mất do tử vong sớm năm 2015 ở Đắk Lắk 78 3.10 Số năm sống khỏe mạnh bị mất do bệnh tật của người dân 78 Đắk Lắk 3.11 Phân bố DALY theo danh mục GBD 79 3.12 Phân bố DALY theo nhóm tuổi, giới tính, nhóm dân tộc và 82 vùng kinh tế xã hội 3.13 Mười nguyên nhân hàng đầu của DALY 86 3.14 Mười nguyên nhân hàng đầu của DALY ở nhóm tuổi 0-4 87 3.15 Mười nguyên nhân hàng đầu của DALY ở nhóm tuổi 5-14 88 3.16 Mười nguyên nhân hàng đầu của DALY ở nhóm tuổi 15-29 89 3.17 Mười nguyên nhân hàng đầu của DALY ở nhóm tuổi 30-44 90 3.18 Mười nguyên nhân hàng đầu của DALY ở nhóm tuổi 45-59 91 3.19 Mười nguyên nhân hàng đầu của DALY ở nhóm tuổi 60-69 92 3.20 Mười nguyên nhân hàng đầu của DALY ở nhóm tuổi 70-79 93 3.21 Mười nguyên nhân hàng đầu của DALY ở nhóm tuổi 80+ 94 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.22 Tổng hợp mười nguyên nhân hàng đầu DALY theo nhóm 95 tuổi 3.23 Mười nguyên nhân hàng đầu của DALY ở nam giới 96 3.24 Mười nguyên nhân hàng đầu của DALY ở nữ giới 97 3.25 Tổng hợp mười nguyên nhân hàng đầu DALY theo giới tính 98 3.26 Mười nguyên nhân hàng đầu của DALY ở nhóm dt Kinh 98 3.27 Mười nguyên nhân hàng đầu của DALY ở nhóm dt Ê đê 99 3.28 Mười nguyên nhân hàng đầu của DALY ở nhóm dt khác 100 3.29 Tổng hợp mười nguyên nhân dẫn đầu theo nhóm dân tộc 101 3.30 Mười nguyên nhân dẫn đầu DALY ở vùng I 102 3.31 Mười nguyên nhân dẫn đầu DALY ở vùng II 103 3.32 Mười nguyên nhân hàng đầu DALY ở vùng III 104 3.33 Tổng hợp mười nguyên nhân dẫn đầu theo vùng kinh tế xã 105 hội LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ. Biểu đồ Nội dung Trang 1.1 Biểu đồ so sánh trọng số bệnh tật của GBD và của Hà Lan 11 1.2 Biểu đồ so sánh trọng số bệnh tật năm 2010 (dwnew) và trọng số 13 bệnh tật trước đó (dwold) 1.3 Biểu đồ so sánh trong số bệnh tật của GBD-2010 và GBD-2013 14 3.1 Phân bố DALY của 3 nhóm bệnh chính theo nhóm tuổi 83 3.2 Phân bố DALY của 21 phân nhóm bệnh theo nhóm tuổi 84 3.3 Phân bố DALY của nhóm tuổi theo giới tính 85 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ nghiên cứu 66 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Châu Đương (2019). Luận án tiến sĩ gánh nặng bệnh tật ở tỉnh đắk lắk năm 2015 [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/luan-an-tien-si-ganh-nang-benh-tat-o-tinh-dak-lak-nam-2015
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ gánh nặng bệnh tật ở tỉnh đắk lắk năm 2015" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Gánh nặng bệnh tật tại Đắk Lắk năm 2015. Phân tích chi tiết tình hình, yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp.
Luận án "Luận án tiến sĩ gánh nặng bệnh tật ở tỉnh đắk lắk năm 2015" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ gánh nặng bệnh tật ở tỉnh đắk lắk năm 2015" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ gánh nặng bệnh tật ở tỉnh đắk lắk năm 2015" thuộc chuyên ngành Dịch tễ học. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Luận án tiến sĩ gánh nặng bệnh tật ở tỉnh đắk lắk năm 2015" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ gánh nặng bệnh tật ở tỉnh đắk lắk năm 2015" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ gánh nặng bệnh tật ở tỉnh đắk lắk năm 2015" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.