Hiệu quả Sử dụng Gạo Tăng cường Sắt Kẽm Tới Tình trạng Dinh dưỡng Phụ nữ 20-49 tuổi Thái Bình
Luận án nghiên cứu hiệu quả sử dụng gạo tăng cường sắt kẽm đối với tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ 20-49 tuổi tại vùng nông thôn tỉnh Thái Bình.
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Gạo tăng cường vi chất giải quyết thiếu máu thiếu sắt
- Số trang:
- 183 trang
- Trường:
- Viện Dinh dưỡng
- Chuyên ngành:
- Dinh dưỡng
- Tác giả:
- Trần Việt Nga
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Gạo tăng cường vi chất giải quyết thiếu máu thiếu sắt
Thiếu máu thiếu sắt và thiếu kẽm là vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng. Tình trạng này ảnh hưởng tiêu cực đến thể lực và khả năng lao động. Phụ nữ nông thôn chịu gánh nặng lớn nhất do chế độ ăn nghèo vi chất. Gạo là lương thực chính trong bữa ăn hàng ngày. Do đó, việc sản xuất gạo tăng cường vi chất mang lại giải pháp căn cơ. Phương pháp này cung cấp dưỡng chất tự nhiên qua từng bữa ăn. Người dân không cần thay đổi thói quen nấu nướng hay nếp sống sinh hoạt. Nghiên cứu tại Thái Bình chứng minh tính khả thi của giải pháp này. Dinh dưỡng phụ nữ độ tuổi sinh sản được cải thiện rõ rệt sau thời gian can thiệp. Bổ sung vi chất qua lương thực thiết yếu giúp bảo vệ sức khỏe bền vững. Mô hình này mở ra hướng tiếp cận mới trong phòng chống suy dinh dưỡng diện rộng.
1.1. Thực trạng thiếu vi chất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản
Phụ nữ từ 20 đến 49 tuổi đối mặt với nguy cơ thiếu máu rất cao. Nhu cầu sắt và kẽm tăng mạnh trong chu kỳ sinh học và sinh sản. Khảo sát tại tỉnh Thái Bình cho thấy tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt ở mức đáng báo động. Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng gây mệt mỏi, giảm trí nhớ và suy giảm miễn dịch. Cơ thể không tích lũy đủ khoáng chất cần thiết. Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn cũng xuất hiện phổ biến ở khu vực nông thôn. Việc chăm sóc dinh dưỡng phụ nữ độ tuổi sinh sản chưa nhận được sự quan tâm đúng mức. Tình trạng này kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến thế hệ tương lai. Can thiệp dinh dưỡng là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng dân số.
1.2. Thách thức trong khẩu phần ăn truyền thống tại nông thôn
Khẩu phần ăn của người dân vùng nông thôn phụ thuộc lớn vào ngũ cốc. Gạo trắng chiếm phần lớn năng lượng nhưng nghèo vi chất do quá trình xay xát kỹ. Lượng thịt đỏ, thủy hải sản và rau xanh giàu khoáng chất chưa đáp ứng đủ nhu cầu khuyến nghị. Sự thiếu hụt vi chất trong bữa ăn diễn ra âm thầm trong thời gian dài. Người dân khó nhận biết dấu hiệu suy giảm sức khỏe ban đầu. Việc mua viên uống bổ sung sắt và kẽm thường tốn kém và khó duy trì liên tục. Thói quen sử dụng thực phẩm đơn điệu cản trở việc hấp thu đầy đủ dưỡng chất. Giải pháp đưa dưỡng chất vào hạt gạo giúp khắc phục triệt để rào cản này mà không làm xáo trộn cuộc sống.
II. Công nghệ ép đùn sản xuất hạt gạo nhân tạo chứa vi chất
Công nghệ chế biến đóng vai trò quyết định trong việc bảo toàn dưỡng chất cho gạo. Phương pháp phun phủ truyền thống dễ làm thất thoát khoáng chất khi vo rửa. Công nghệ ép đùn gạo vi chất ra đời giải quyết trọn vẹn điểm yếu này. Bột gạo được phối trộn đều với vi chất dinh dưỡng ở tỷ lệ chuẩn xác. Quá trình ép nhiệt định hình tạo nên hạt gạo nhân tạo bổ sung vi chất có độ bền cao. Hạt gạo giữ nguyên hàm lượng sắt và kẽm trong suốt quá trình nấu chín. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm khắt khe. Đây là bước tiến kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp chế biến lương thực. Công nghệ này đáp ứng hoàn hảo tiêu chuẩn cho các chương trình dinh dưỡng quy mô lớn.
2.1. Quy trình ứng dụng công nghệ ép đùn gạo vi chất hiện đại
Quy trình sản xuất bắt đầu từ bột gạo nghiền mịn kết hợp premix khoáng chất. Hỗn hợp bột được bổ sung sắt pyrophosphate và kẽm oxit theo công thức tính toán kỹ lưỡng. Hệ thống máy ép đùn trục vít gia nhiệt làm chín và định hình khối bột. Hạt gạo sau ép có kích thước, hình dạng và tỷ trọng tương đương hạt gạo tự nhiên. Công nghệ ép đùn gạo vi chất giúp các khoáng chất phân tán đồng đều bên trong cấu trúc tinh bột. Lớp màng bảo vệ ngăn ngừa quá trình oxy hóa chất béo và biến đổi màu sắc. Vi chất không bị hòa tan hay rửa trôi trong nước vo gạo. Phương pháp này bảo toàn tối đa giá trị sinh học của dưỡng chất khi nấu cơm.
2.2. Tỷ lệ phối trộn và độ chấp nhận cảm quan của người dùng
Hạt gạo nhân tạo bổ sung vi chất được trộn đều với gạo thông thường theo tỷ lệ 1:100. Tỷ lệ này đảm bảo cung cấp lượng khoáng chất tối ưu mà không làm đổi mùi vị. Cơm nấu chín có màu sắc trắng sáng, mùi thơm tự nhiên và độ dẻo mềm nguyên bản. Người tiêu dùng không nhận thấy sự khác biệt về cảm quan so với gạo thông thường. Tỷ lệ chấp nhận sử dụng trong cộng đồng đạt mức rất cao. Phụ nữ và các thành viên trong gia đình hoàn toàn thoải mái sử dụng mỗi ngày. Việc chấp nhận cảm quan tốt là yếu tố then chốt giúp duy trì sự tuân thủ lâu dài. Gạo tăng cường vi chất trở thành nguồn thực phẩm quen thuộc, an toàn và dễ tiếp cận.
III. Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng cộng đồng tại tỉnh Thái Bình
Chương trình nghiên cứu được triển khai thực địa tại hai xã Nguyên Xá và Minh Khai thuộc huyện Vũ Thư. Mục tiêu trọng tâm là đánh giá tác động thực tế của gạo bổ sung dưỡng chất đối với sức khỏe nữ giới. Can thiệp dinh dưỡng cộng đồng diễn ra chặt chẽ trong suốt 12 tháng liên tục. Quá trình theo dõi ghi nhận sự cải thiện rõ nét về tình trạng thể lực và chỉ số nhân trắc. Khẩu phần ăn của đối tượng nghiên cứu được kiểm soát và ghi nhận định kỳ. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh tính an toàn tuyệt đối của sản phẩm. Kết quả thu được khẳng định tiềm năng to lớn của giải pháp bổ sung vi chất đại trà qua bữa ăn.
3.1. Thiết kế mô hình thử nghiệm tại huyện Vũ Thư Thái Bình
Nghiên cứu áp dụng thiết kế thử nghiệm can thiệp cộng đồng có đối chứng chặt chẽ. Hai nhóm đối tượng gồm nhóm can thiệp sử dụng gạo tăng cường vi chất và nhóm chứng dùng gạo thường. Cỡ mẫu nghiên cứu đủ lớn, đại diện cho phụ nữ 20-49 tuổi tại vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ. Quy trình phân phối gạo được giám sát định kỳ hàng tháng tận từng hộ gia đình. Đội ngũ y tế theo dõi sát sao mức tiêu thụ và tình trạng sức khỏe của từng đối tượng. Các biến số về môi trường, kinh tế và dịch bệnh được kiểm soát cẩn thận. Thiết kế nghiên cứu chuẩn mực đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho toàn bộ kết quả.
3.2. Đánh giá sự biến đổi khẩu phần và các chỉ số nhân trắc
Năng lượng khẩu phần và tỷ lệ các chất sinh năng lượng duy trì ổn định trong suốt nghiên cứu. Chỉ số khối cơ thể (BMI) của nhóm can thiệp có xu hướng cải thiện tích cực theo hướng có lợi. Tỷ lệ phụ nữ thiếu năng lượng trường diễn giảm đáng kể sau 12 tháng sử dụng gạo vi chất. Bề dày nếp gấp da và vòng cánh tay duy trì ở ngưỡng phát triển khỏe mạnh. Không có sự gia tăng bất thường về tỷ lệ thừa cân hay béo phì. Cân nặng trung bình của đối tượng duy trì ở mức cân đối, đáp ứng tốt cho lao động sản xuất. Gạo bổ sung vi chất hỗ trợ duy trì thể trạng vững vàng cho phụ nữ nông thôn.
IV. Tác động của bổ sung sắt và kẽm đến chỉ số huyết thanh
Xét nghiệm sinh hóa là thước đo chuẩn xác nhất về hiệu quả hấp thu khoáng chất. Việc bổ sung sắt và kẽm qua gạo hàng ngày tạo ra bước ngoặt trong cải thiện các chỉ số sinh học. Nồng độ vi chất trong máu tăng trưởng đều đặn theo từng mốc thời gian can thiệp. Dự trữ sắt và kẽm của cơ thể được phục hồi vững chắc. Tình trạng thiếu vi chất dinh dưỡng tiềm ẩn được loại bỏ triệt để. Tác động tích cực thể hiện rõ qua sự gia tăng của hemoglobin và các protein vận chuyển. Cơ thể có đủ nguyên liệu để tái tạo hồng cầu và duy trì hệ miễn dịch khỏe mạnh. Đây là bằng chứng sinh học thuyết phục cho sự thành công của đề tài.
4.1. Cải thiện nồng độ hemoglobin và giảm tỷ lệ thiếu máu
Nồng độ hemoglobin máu ở nhóm can thiệp tăng liên tục sau 6 tháng và 12 tháng. Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt giảm sâu so với thời điểm trước can thiệp. Sự khác biệt giữa nhóm sử dụng gạo vi chất và nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê rõ rệt. Quá trình tạo máu diễn ra thuận lợi nhờ nguồn sắt hấp thu đều đặn mỗi ngày. Người phụ nữ giảm hẳn các triệu chứng hoa mắt, chóng mặt và mệt mỏi khi làm việc nặng. Sức bền thể lực và năng suất lao động nông nghiệp được nâng cao rõ rệt. Việc giảm thiểu thiếu máu giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho phụ nữ độ tuổi sinh đẻ.
4.2. Phục hồi chỉ số ferritin huyết thanh và kẽm huyết thanh
Chỉ số ferritin huyết thanh phản ánh trực tiếp lượng sắt dự trữ trong các mô và gan. Sau 12 tháng can thiệp, nồng độ ferritin huyết thanh tăng mạnh, chấm dứt tình trạng cạn kiệt dự trữ sắt. Đồng thời, nồng độ kẽm huyết thanh cũng ghi nhận mức tăng trưởng vượt trội. Sự kết hợp giữa sắt và kẽm trong cùng một hạt gạo không gây ức chế hấp thu lẫn nhau. Kẽm huyết thanh tăng giúp củng cố hệ thống enzym và tăng cường khả năng đề kháng miễn dịch. Kết quả này chứng minh hiệu quả sinh khả dụng vượt trội của công nghệ bổ sung khoáng chất vào hạt gạo.
V. Giá trị ứng dụng gạo tăng cường vi chất quy mô cộng đồng
Kết quả nghiên cứu mở ra triển vọng to lớn trong việc phổ cập gạo tăng cường vi chất ra toàn xã hội. Đây là giải pháp y tế công cộng mang tính kinh tế cao và bền vững. Chi phí bổ sung vi chất vào gạo rất thấp khi sản xuất ở quy mô công nghiệp. Mọi tầng lớp nhân dân đều có cơ hội tiếp cận nguồn dinh dưỡng thiết yếu này. Can thiệp dinh dưỡng cộng đồng thông qua làm giàu thực phẩm là chiến lược ưu tiên toàn cầu. Mô hình tại Thái Bình cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc cho các nhà hoạch định chính sách. Việc nhân rộng mô hình sẽ góp phần nâng cao tầm vóc và sức khỏe dân tộc Việt Nam.
5.1. Giải pháp phòng ngừa thiếu hụt vi chất bền vững lâu dài
Tăng cường vi chất vào lương thực chính là chiến lược có độ bao phủ rộng lớn nhất. Phương pháp này không đòi hỏi thay đổi hành vi ẩm thực hay chi phí y tế phức tạp. Mỗi bữa ăn hàng ngày tự động cung cấp đủ lượng sắt và kẽm theo nhu cầu sinh lý. Giải pháp này giúp ngăn ngừa thiếu máu thiếu sắt từ sớm ở mức độ quần thể. Tính bền vững được đảm bảo vì gạo là sản phẩm tiêu thụ bắt buộc mỗi ngày. Doanh nghiệp xay xát có thể dễ dàng tiếp nhận công nghệ phối trộn với chi phí đầu tư hợp lý. Đây là chìa khóa để thanh toán nạn đói tiềm ẩn và cải thiện sức khỏe cộng đồng lâu dài.
5.2. Khuyến nghị chính sách nâng cao dinh dưỡng phụ nữ sinh sản
Cơ quan quản lý cần xây dựng khung pháp lý và tiêu chuẩn quốc gia cho gạo tăng cường vi chất. Nhà nước nên có chính sách khuyến khích doanh nghiệp lương thực đầu tư công nghệ ép đùn. Các chương trình truyền thông y tế cần nâng cao nhận thức về dinh dưỡng phụ nữ độ tuổi sinh sản. Cần lồng ghép sản phẩm gạo vi chất vào các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế và giảm nghèo. Việc trợ giá hoặc phân phối tại các vùng khó khăn sẽ bảo vệ nhóm đối tượng yếu thế. Sự phối hợp đa ngành giữa y tế, nông nghiệp và công thương sẽ tạo nên mạng lưới can thiệp dinh dưỡng hiệu quả và toàn diện.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG ****** TRẦN VIỆT NGA HIỆU QUẢ SỬ DỤNG GẠO TĂNG CƯỜNG SẮT, KẼM TỚI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA PHỤ NỮ 20-49 TUỔI VÙNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƯỠNG CHUYÊN NGÀNH: DINH DƯỠNG HÀ NỘI – 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG ****** TRẦN VIỆT NGA HIỆU QUẢ SỬ DỤNG GẠO TĂNG CƯỜNG SẮT, KẼM TỚI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA PHỤ NỮ 20-49 TUỔI VÙNG NÔNG THÔN TỈNH THÁI BÌNH CHUYÊN NGÀNH: DINH DƯỠNG MÃ SỐ: 9720401 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƯỠNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. LÊ DANH TUYÊN 2. PHẠM VÂN THÚY HÀ NỘI – 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Việt Nga, nghiên cứu sinh khóa 12, Viện Dinh dưỡng, chuyên ngành dinh dưỡng, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi tham gia triển khai can thiệp, thu thập số liệu.
Trực tiếp phân tích kết quả và viết báo cáo dưới sự hướng dẫn của GS. Lê Danh Tuyên và PGS. Phạm Vân Thúy. Số liệu và kết quả nêu trong luận án hoàn toàn chính xác, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Hà Nội, Ngày ….Năm…… Tác giả luận án Trần Việt Nga LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Ban Lãnh Đạo Viện Dinh dưỡng, Trung tâm Đào tạo Dinh dưỡng và Thực phẩm, các Thầy Cô giáo và các Khoa -Phòng liên quan của Viện Dinh dưỡng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Lê Danh Tuyên và Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác Sĩ Phạm Vân Thuý, những người Thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành nhiều thời gian trao đổi và giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban lãnh đạo Cục An toàn thực phẩm và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới chính quyền, các hộ gia đình 2 xã Nguyên Xá, Minh Khai và Công ty TNHH Liên Hạnh đã tình nguyện tham gia nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi xin gửi tấm lòng chân thành tới gia đình tôi, những người đã luôn dang rộng vòng tay, tiếp năng lượng, tạo niềm tin và động lực cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án. i MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH DANH MỤC PHỤ LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1. Thiếu năng lượng trường diễn ở phụ nữ tuổi sinh đẻ 4 1. Vi chất và thiếu vi chất dinh dưỡng 10 1.
Tổng quan các phương pháp can thiệp phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng 18 hiện nay Chương II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 2. Một số nét cơ bản về địa bàn nghiên cứu 40 2. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 40 2. Phương pháp và cỡ mẫu nghiên cứu 42 2.
Chỉ số và biến số nghiên cứu 48 2. Giám sát triển khai 52 2. Quá trình tổ chức nghiên cứu 52 2. Phân tích số liệu 57 ii 2.
Các sai số có thể mắc phải và biện pháp khắc phục 59 2. Đạo đức nghiên cứu 60 Chương III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 62 3. Đánh giá tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn, thiếu máu và một số yếu tố liên 62 quan ở phụ nữ tuổi sinh đẻ 20-49 tuổi tại 2 xã Minh Khai và Nguyên Xá thuộc huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 3. Hiệu quả sử dụng gạo tăng cường sắt, kẽm sau 12 tháng can thiệp lên chỉ 70 số nhân trắc của phụ nữ 20-49 tuổi 3.
Số lượng mẫu tại từng thời điểm nghiên cứu 70 3. Một số đặc điểm khẩu phần trước và sau can thiệp 72 3. Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng trước can thiệp 74 3. Hiệu quả can thiệp đến sự thay đổi chỉ số nhân trắc 75 3.
Hiệu quả sử dụng gạo tăng cường sắt, kẽm sau 12 tháng can thiệp lên tình 79 trạng vi chất của phụ nữ 20-49 tuổi 3. Chỉ số sinh hoá của hai nhóm tại thời điểm trước can thiệp 79 3. Hiệu quả cải thiện nồng độ hemoglobin và tình trạng thiếu máu sau 80 can thiệp 3. Hiệu quả cải thiện nồng độ ferritin sau can thiệp 83 3.
Hiệu quả cải thiện nồng độ Transferritin receptor sau can thiệp 86 3. Hiệu quả cải thiện nồng độ kẽm sau can thiệp 89 3. Hiệu quả cải thiện nồng độ vitamin A sau can thiệp 92 CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 97 4. Đánh giá tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn, thiếu máu và một số yếu tố liên 97 quan ở phụ nữ tuổi sinh đẻ 20-49 tuổi tại 2 xã Minh Khai và Nguyên Xá thuộc huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình iii 4.
Hiệu quả sử dụng gạo tăng cường sắt, kẽm sau 12 tháng can thiệp lên chỉ 106 số nhân trắc của phụ nữ 20-49 tuổi 4. Một số đặc điểm của đối tượng trước can thiệp 106 4. Một số đặc điểm khẩu phần trước và sau can thiệp 106 4. Hiệu quả can thiệp đến sự thay đổi chỉ số nhân trắc 109 4.
Hiệu quả sử dụng gạo tăng cường sắt, kẽm sau 12 tháng can thiệp lên tình 111 trạng vi chất của phụ nữ 20-49 tuổi 4. Hiệu quả cải thiện tình trạng thiếu máu, thiếu sắt sau can thiệp 113 4. Hiệu quả cải thiện tình trạng thiếu kẽm sau can thiệp 118 4. Hiệu quả cải thiện tình trạng vitamin A sau can thiệp 121 4.
Một số hạn chế của Luận án 124 4. Những đóng góp mới của Luận án 125 KẾT LUẬN 126 KHUYẾN NGHỊ 128 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BMI Body mass index (chỉ số khối cơ thể) Etheylene diaminete Traacetic acid EDTA (axitaminopolycarboxylic tồn tại ở dạng chất rắn không màu, tan trong nước) FAO Food and Agriculture Organization (Tổ chức lương thực và nông nghiệp) Hb Hemoglobin IGF-I Insulin-Like Growth Factor-I IQ Intelligence Quotient (Chỉ số thông minh) IZiNCG International Zinc Nutrition Consultative Group (Nhóm tư vấn Quốc tế về kẽm) NLTD Năng lượng trường diễn NKHHC Nhiễm khuẩn hô hấp cấp PEM Protein-Energy Malnutrition (Suy dinh dưỡng protein - năng lượng) PNTSĐ Phụ nữ tuổi sinh đẻ RAE Recommended Allowances Energy (Nhu cầu khuyến nghị năng lượng) RDA Recommended Dietary Allowances (Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị) v sTfR Soluble Transferin Receptor UNICEF United Nations International Children's Emergency Fund (Quỹ nhi đồng liên hợp quốc) VCDD Vi chất dinh dưỡng WB World Bank (Ngân hàng thế giới) WFP World Food Programme (Chương trình lương thực thế giới) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới) YNSKCĐ Ý nghĩa sức khỏe cộng đồng vi DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3. Trung bình chỉ số nhân trắc, hemoglobin của đối tượng theo xã 62 Bảng 3. Phân bố tình trạng dinh dưỡng theo xã 62 Bảng 3.
Phân bố tỷ lệ thiếu máu theo xã 63 Bảng 3. Kết quả phân tích đơn biến một số yếu tố liên quan đến thiếu 64 năng lượng trường diễn Bảng 3. Mô hình hồi qui logistic dự đoán một số yếu tố liên quan đến 65 tình trạng thiếu năng lượng trường diễn Bảng 3. Mô hình hồi qui độc lập sau hiệu chỉnh dự đoán một số yếu tố 67 liên quan đến tình trạng thiếu năng lượng trường diễn Bảng 3.
Kết quả phân tích đơn biến một số yếu tố liên quan đến tình 67 trạng thiếu máu Bảng 3. Mô hình hồi qui logistic dự đoán một số yếu tố liên quan đến 69 tình trạng thiếu máu Bảng 3. Mô hình hồi quy độc lập sau hiệu chỉnh dự đoán một số yếu tố 70 liên quan đến tình trạng thiếu máu Bảng 3. Một số đặc điểm chung của đối tượng trước can thiệp 70 Bảng 3.
Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của đối tượng trước can thiệp 72 Bảng 3. Giá trị dinh dưỡng khẩu phần của đối tượng sau can thiệp 73 Bảng 3. Tính cân đối khẩu phần của đối tượng trước và sau can thiệp 74 Bảng 3. Đặc điểm tuổi, nhân trắc của đối tượng trước can thiệp 74 Bảng 3.
Thay đổi chỉ số cân nặng sau can thiệp 75 Bảng 3. Thay đổi chỉ số BMI sau can thiệp 76 Bảng 3. Hiệu quả phòng bệnh đến tình trạng thiếu năng lượng trường 77 diễn sau can thiệp Bảng 3. Hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh đến đến tình trạng thiếu năng 78 lượng trường diễn sau can thiệp vii Bảng 3.
Chỉ số sinh hoá của hai nhóm tại thời điểm trước can thiệp 79 Bảng 3. Thay đổi nồng độ hemoglobin trung bình sau can thiệp 80 Bảng 3. Hiệu quả phòng bệnh đến tình trạng thiếu máu 81 Bảng 3. Hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh đến tình trạng thiếu máu 82 Bảng 3.
Thay đổi nồng độ ferritin trước và sau can thiệp 83 Bảng 3. Hiệu quả phòng bệnh đến tình trạng thiếu sắt 84 Bảng 3. Hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh đến tình trạng thiếu sắt 84 Bảng 3. Hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh đến tình trạng thiếu máu thiếu sắt 85 Bảng 3.
Thay đổi nồng độ Transferrin receptor huyết thanh sau can 86 thiệp Bảng 3. Hiệu quả phòng bệnh đến tình trạng Transferrin receptor 87 Bảng 3. Hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh đến tình trạng Transferrin receptor 87 Bảng 3. Thay đổi nồng độ kẽm sau can thiệp 89 Bảng 3.
Hiệu quả phòng bệnh đến tình trạng thiếu kẽm 90 Bảng 3. Hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh đến tình trạng thiếu kẽm 90 Bảng 3. Thay đổi nồng độ vitamin A sau can thiệp 92 Bảng 3. Hiệu quả phòng bệnh đến tình trạng thiếu vitamin A 93 Bảng 3.
Hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh đến tình trạng thiếu vitamin A 93 Bảng 3. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến ảnh hưởng đến sự thay đổi 94 nồng độ hemoglobin Bảng 3. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến ảnh hưởng đến sự thay đổi 95 nồng độ kẽm viii DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2. Tóm tắt sơ đồ nghiên cứu 47 Hình 3.
Mức tăng cân nặng trung bình sau can thiệp 76 Hình 3. Mức tăng BMI trung bình sau can thiệp 77 Hình 3. So sánh chênh lệch nồng độ hemoglobin trước sau can thiệp 81 Hình 3. So sánh chênh lệch nồng độ ferritin trước sau can thiệp 83 Hình 3.
So sánh chênh lệch nồng độ sTfR trước sau can thiệp 86 Hình 3. So sánh chênh lệch nồng độ kẽm trước sau can thiệp 88 Hình 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Việt Nga (2022). Tăng cường Sắt Kẽm vào Gạo: Cải thiện Dinh dưỡng Phụ nữ Thái Bình [Luận án tiến sĩ, Viện Dinh dưỡng]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/luan-an-hieu-qua-su-dung-gao-tang-cuong-sat-kem-toi-tinh-trang-dinh-duong-cua
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tăng cường Sắt Kẽm vào Gạo: Cải thiện Dinh dưỡng Phụ nữ Thái Bình" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu hiệu quả sử dụng gạo tăng cường sắt kẽm đối với tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ 20-49 tuổi tại vùng nông thôn tỉnh Thái Bình.
Luận án "Tăng cường Sắt Kẽm vào Gạo: Cải thiện Dinh dưỡng Phụ nữ Thái Bình" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Dinh dưỡng. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Tăng cường Sắt Kẽm vào Gạo: Cải thiện Dinh dưỡng Phụ nữ Thái Bình" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tăng cường Sắt Kẽm vào Gạo: Cải thiện Dinh dưỡng Phụ nữ Thái Bình" thuộc chuyên ngành Dinh dưỡng. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Tăng cường Sắt Kẽm vào Gạo: Cải thiện Dinh dưỡng Phụ nữ Thái Bình" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tăng cường Sắt Kẽm vào Gạo: Cải thiện Dinh dưỡng Phụ nữ Thái Bình" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tăng cường Sắt Kẽm vào Gạo: Cải thiện Dinh dưỡng Phụ nữ Thái Bình" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.