Luận án tiến sĩ: Đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú bảo hiểm y tế tại một số cơ sở y tế công lập ở Cần Thơ
Đánh giá thực trạng kê đơn, chăm sóc ngoại trú BHYT tại y tế công lập Cần Thơ. Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng điều trị.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
233
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng kê đơn và chăm sóc điều trị ngoại trú BHYT
- Số trang:
- 233 trang
- Trường:
- Học viện Quân Y
- Chuyên ngành:
- Tổ chức Quản lý Dược
- Tác giả:
- Nguyễn Phục Hưng
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng kê đơn và chăm sóc điều trị ngoại trú BHYT
Khám chữa bệnh ngoại trú BHYT đóng vai trò then chốt trong hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu. Nghiên cứu của Nguyễn Phục Hưng giai đoạn 2016-2018 tại thành phố Cần Thơ phản ánh bức tranh toàn diện về công tác khám chữa bệnh ngoại trú. Luận án khảo sát thực trạng kê đơn thuốc và quy trình phục vụ người bệnh tại các bệnh viện công lập. Số lượng người bệnh khám ngoại trú tăng nhanh gây áp lực lớn lên hệ thống phân phối thuốc. Việc đánh giá đúng thực trạng giúp nhận diện các bất cập trong chỉ định điều trị và quản lý quỹ bảo hiểm. Nghiên cứu tạo cơ sở dữ liệu quan trọng để chuẩn hóa hoạt động dược lâm sàng. Nâng cao chất lượng phục vụ và đảm bảo quyền lợi bảo hiểm y tế cho người dân là mục tiêu cốt lõi. Mô hình quản lý cần tích hợp chặt chẽ giữa công tác khám chữa bệnh và tư vấn dùng thuốc.
1.1. Bối cảnh khám chữa bệnh ngoại trú BHYT tại Cần Thơ
Thành phố Cần Thơ là trung tâm y tế lớn của khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Giai đoạn 2016-2018 chứng kiến lượng lớn bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú BHYT tại các cơ sở công lập. Áp lực quá tải diễn ra thường xuyên tại các phòng khám ngoại trú tuyến quận, huyện và thành phố. Bác sĩ chịu áp lực lớn về thời gian khám bệnh và tư vấn thuốc. Số lượng đơn thuốc phát hành mỗi ngày rất cao. Nhu cầu sử dụng thuốc bảo hiểm y tế gia tăng liên tục qua các năm. Tình trạng này đòi hỏi công tác giám sát kê đơn phải chặt chẽ và nhất quán. Quản lý sử dụng thuốc an toàn hiệu quả trở thành nhiệm vụ cấp bách tại các cơ sở y tế địa phương. Việc phân bổ nguồn lực y tế cần cân đối hợp lý để duy trì chất lượng chăm sóc.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu
Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp can thiệp có đối chứng. Cỡ mẫu thu thập bao gồm hàng nghìn đơn thuốc bảo hiểm y tế và phiếu khảo sát người bệnh ngoại trú. Bộ công cụ khảo sát đánh giá chi tiết tính hợp lý của đơn thuốc và mức độ hài lòng của người bệnh. Quá trình thu thập số liệu diễn ra độc lập và chuẩn hóa tại 11 cơ sở y tế công lập. Nghiên cứu so sánh dữ liệu trước và sau khi triển khai các biện pháp can thiệp chuyên môn. Mục tiêu chính nhằm hoàn thiện quy trình kê đơn thuốc hợp lý và tối ưu hóa chăm sóc dược ngoại trú. Phương pháp thống kê y sinh xử lý dữ liệu đảm bảo tính khách quan, tin cậy và thực tiễn cao. Kết quả phân tích cung cấp bằng chứng rõ ràng cho các nhà quản lý y tế.
II. Phân tích chỉ số kê đơn WHO và danh mục thuốc BHYT
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra bộ chỉ số chuẩn để đánh giá thực hành kê đơn tại các cơ sở y tế. Các chỉ số kê đơn WHO bao gồm số thuốc trung bình trong một đơn, tỷ lệ kê kháng sinh, tỷ lệ kê thuốc tiêm và tỷ lệ kê thuốc theo tên gốc. Phân tích số liệu tại Cần Thơ giúp nhận diện mức độ tuân thủ quy chế chuyên môn của bác sĩ điều trị. Việc kiểm soát danh mục thuốc BHYT đảm bảo cung ứng đủ thuốc thiết yếu cho người bệnh ngoại trú. Việc giám sát chỉ số kê đơn góp phần giảm thiểu tình trạng lạm dụng thuốc và hạn chế chi phí không cần thiết. Đơn thuốc phù hợp tiêu chuẩn giúp bảo vệ an toàn cho người bệnh và cân đối quỹ bảo hiểm. Quá trình quản lý đòi hỏi theo dõi liên tục các chỉ số định lượng này.
2.1. Đánh giá các chỉ số kê đơn WHO tại cơ sở công lập
Kết quả khảo sát trước can thiệp chỉ ra số lượng thuốc trung bình trên một đơn dao động từ 3 đến 5 khoản mục. Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh còn ở mức tương đối cao so với khuyến cáo quốc tế. Việc kê đơn thuốc tiêm trong điều trị ngoại trú đã được kiểm soát ở mức thấp và an toàn. Tỷ lệ kê thuốc theo tên generic đạt mức cao theo đúng quy chế kê đơn của Bộ Y tế. Các chỉ số này phản ánh nỗ lực chuẩn hóa chuyên môn nhưng vẫn cần cải thiện hơn nữa. Sau khi áp dụng các giải pháp can thiệp, các chỉ số kê đơn WHO chuyển biến tích cực rõ rệt. Số lượng thuốc trên một đơn giảm về ngưỡng tối ưu. Tỷ lệ sử dụng kháng sinh hợp lý tăng lên đáng kể tại các bệnh viện nghiên cứu.
2.2. Cơ cấu sử dụng theo danh mục thuốc BHYT quy định
Thuốc thuộc danh mục thuốc BHYT chiếm tỷ trọng chủ đạo trong toàn bộ các đơn thuốc ngoại trú. Cơ cấu nhóm thuốc tập trung chủ yếu vào các bệnh mạn tính như tim mạch, đái tháo đường, xương khớp và tiêu hóa. Đa số các cơ sở công lập cung ứng thuốc đầy đủ theo gói quyền lợi bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, vẫn xuất hiện tình trạng một số biệt dược ngoài danh mục hoặc trùng lặp hoạt chất trong cùng phác đồ. Việc kiểm soát cơ cấu thuốc theo danh mục giúp giảm gánh nặng đồng chi trả cho người bệnh. Đảm bảo kê đơn thuốc hợp lý và đúng danh mục thuốc BHYT là giải pháp then chốt để bình ổn nguồn quỹ. Các cơ sở y tế cần thường xuyên rà soát và cập nhật danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật thực tế.
III. Kiểm soát tương tác thuốc bất lợi an toàn hiệu quả
Tương tác thuốc là nguy cơ thường trực trong điều trị bệnh lý mạn tính nhiều mặt bệnh đi kèm. Việc phối hợp nhiều loại thuốc trong một đơn dễ phát sinh tương tác thuốc bất lợi gây tổn hại sức khỏe người bệnh. Đánh giá thực trạng tại các cơ sở y tế cho thấy còn tồn tại những cặp tương tác mức độ trung bình và nghiêm trọng. Kiểm soát chặt chẽ các tương tác có hại là điều kiện tiên quyết để sử dụng thuốc an toàn hiệu quả. Bác sĩ và dược sĩ cần nhận diện sớm các nguy cơ chuyển hóa thuốc trên từng cơ địa người bệnh. Ứng dụng phần mềm cảnh báo tương tác tự động mang lại hiệu quả phòng ngừa cao. Hoạt động kiểm duyệt đơn thuốc trước khi cấp phát giúp ngăn ngừa kịp thời các sai sót y khoa.
3.1. Nhận diện các tương tác thuốc bất lợi thường gặp
Nghiên cứu ghi nhận nhiều cặp tương tác thuốc bất lợi phổ biến trong đơn thuốc tim mạch và cơ xương khớp. Các phối hợp giữa thuốc chống đông, thuốc kháng viêm phi steroid và thuốc hạ áp tiềm ẩn nguy cơ xuất huyết tiêu hóa hoặc giảm hiệu lực điều trị. Một số tương tác dược động học làm thay đổi nồng độ thuốc trong huyết tương, dẫn đến tăng độc tính của thuốc. Người cao tuổi mắc bệnh mạn tính ngoại trú là nhóm đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Phân tích chi tiết giúp xây dựng cẩm nang tra cứu tương tác nhanh cho bác sĩ tại phòng khám. Cảnh báo sớm giúp bác sĩ lựa chọn thuốc thay thế an toàn hơn. Việc phát hiện kịp thời tương tác thuốc có hại bảo vệ chức năng gan, thận cho người bệnh.
3.2. Giải pháp thúc đẩy kê đơn thuốc hợp lý và an toàn
Triển khai các biện pháp can thiệp đa chiều mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc giảm thiểu tương tác bất lợi. Bệnh viện tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kê đơn thuốc hợp lý cho đội ngũ bác sĩ khám bệnh. Khoa Dược cập nhật định kỳ bảng tra cứu tương tác và hướng dẫn chẩn đoán điều trị chuẩn. Hệ thống công nghệ thông tin tích hợp tính năng cảnh báo tương tác thuốc trực tiếp trên phần mềm kê đơn. Sau can thiệp, tỷ lệ đơn thuốc có tương tác thuốc bất lợi giảm mạnh. Nhận thức của bác sĩ về an toàn dùng thuốc được nâng cao rõ rệt. Sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ và dược sĩ lâm sàng tạo nên lá chắn bảo vệ vững chắc cho người bệnh ngoại trú.
IV. Đổi mới chăm sóc dược và tuân thủ điều trị ngoại trú
Chăm sóc dược ngoại trú là một phần không thể tách rời của quá trình điều trị y khoa hiện đại. Hoạt động này bao gồm hướng dẫn dùng thuốc, theo dõi tác dụng phụ và tư vấn chế độ sinh hoạt cho bệnh nhân. Tại các cơ sở y tế công lập, dịch vụ chăm sóc dược ngoại trú từng bước được chuẩn hóa và nâng cao chất lượng. Người bệnh ngoại trú cần hiểu rõ cách dùng thuốc, thời điểm uống và các phản ứng bất lợi có thể xảy ra. Sự can thiệp chuyên môn của dược sĩ giúp tăng tỷ lệ tuân thủ điều trị ngoại trú của bệnh nhân. Bệnh nhân tuân thủ phác đồ điều trị sẽ kiểm soát bệnh tốt hơn và giảm nguy cơ tái nhập viện. Đổi mới quy trình giao tiếp dược sĩ - bệnh nhân tạo niềm tin vững chắc cho cộng đồng.
4.1. Thực trạng tư vấn và chăm sóc dược ngoại trú
Thời gian cấp phát thuốc và tư vấn ban đầu cho người bệnh tại quầy dược bảo hiểm y tế còn ngắn do quá tải. Nhiều bệnh nhân chưa nắm rõ cách dùng các dạng bào chế đặc biệt như bình xịt hen phế quản hay bút tiêm insulin. Khảo sát chỉ ra tỷ lệ hiểu biết đúng về liều dùng và cách bảo quản thuốc của người bệnh còn nhiều hạn chế. Việc triển khai góc tư vấn dược riêng biệt tạo điều kiện giải đáp chi tiết mọi thắc mắc của bệnh nhân. Dược sĩ cung cấp tài liệu hướng dẫn trực quan, dễ hiểu để người bệnh mang về nhà. Mô hình chăm sóc dược ngoại trú chuyên nghiệp giúp tăng mức độ hài lòng và an tâm của người bệnh. Chất lượng dịch vụ y tế được cải thiện rõ rệt qua từng đợt đánh giá.
4.2. Biện pháp nâng cao tuân thủ điều trị ngoại trú
Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp can thiệp trực tiếp nhằm thúc đẩy hành vi tuân thủ điều trị ngoại trú của người bệnh. Thiết kế tờ rơi hướng dẫn dùng thuốc riêng cho từng nhóm bệnh lý mạn tính phổ biến. Dược sĩ thực hiện phỏng vấn, rà soát thuốc tại chỗ và nhắc nhở lịch tái khám định kỳ cho bệnh nhân. Sau can thiệp, tỷ lệ bệnh nhân tự ý ngưng thuốc hoặc quên liều giảm xuống mức rất thấp. Chỉ số kiểm soát huyết áp và đường huyết của nhóm bệnh nhân được tư vấn cải thiện vượt trội. Tinh thần tuân thủ phác đồ điều trị giúp ngăn ngừa các biến chứng mạn tính nguy hiểm. Nâng cao tính tự giác của người bệnh là chìa khóa then chốt duy trì hiệu quả điều trị bền vững.
V. Vai trò dược lâm sàng bệnh viện tối ưu chi phí BHYT
Dược lâm sàng bệnh viện giữ vị trí trung tâm trong việc nâng cao chất lượng điều trị và kiểm soát kinh tế y tế. Hoạt động dược lâm sàng giúp bảo đảm nguyên tắc sử dụng thuốc an toàn hiệu quả và tiết kiệm. Dược sĩ lâm sàng tham gia trực tiếp vào việc thẩm định đơn thuốc, phản hồi tương tác và tư vấn phác đồ. Việc kiểm soát kê đơn chặt chẽ giúp tiết giảm tối đa chi phí thuốc BHYT mà không làm giảm hiệu quả chữa bệnh. Nghiên cứu tại Cần Thơ chứng minh tính khả thi và lợi ích to lớn của mô hình dược lâm sàng can thiệp tại phòng khám ngoại trú. Sự gắn kết giữa chuyên môn y và dược tạo nên bước đột phá trong quản trị bệnh viện hiện đại.
5.1. Hoạt động dược lâm sàng bệnh viện can thiệp kê đơn
Khoa Dược thiết lập quy trình duyệt đơn thuốc ngoại trú tự động kết hợp rà soát thủ công của dược sĩ lâm sàng. Dược sĩ chủ động trao đổi với bác sĩ khi phát hiện đơn thuốc có liều chưa phù hợp hoặc chỉ định thuốc chưa tối ưu. Hội đồng Thuốc và Điều trị bệnh viện ban hành các hướng dẫn sử dụng kháng sinh và thuốc điều trị bệnh mạn tính chuẩn hóa. Tỷ lệ đồng thuận can thiệp giữa bác sĩ và dược sĩ lâm sàng bệnh viện đạt mức rất cao trên 90%. Hoạt động can thiệp này trực tiếp nâng cao tỷ lệ kê đơn thuốc hợp lý tại các cơ sở khám chữa bệnh. Dược lâm sàng thực sự trở thành công cụ đắc lực hỗ trợ thầy thuốc trong việc đưa ra quyết định điều trị chính xác.
5.2. Tối ưu hóa chi phí thuốc BHYT và kết quả điều trị
Kiểm soát chi phí thuốc BHYT là mục tiêu quan trọng hàng đầu trong quản lý tài chính y tế công. Các giải pháp can thiệp giúp giảm tỷ lệ kê đơn biệt dược đắt tiền khi đã có thuốc generic tương đương sinh học chất lượng cao. Chi phí trung bình cho mỗi đơn thuốc ngoại trú giảm rõ rệt sau giai đoạn can thiệp. Nguồn quỹ bảo hiểm y tế được bảo tồn hiệu quả để phục vụ nhiều người bệnh hơn. Đồng thời, chất lượng điều trị của người bệnh không bị ảnh hưởng tiêu cực mà còn được nâng cao nhờ dùng đúng thuốc, đủ liều. Mô hình nghiên cứu của luận án cung cấp bài học kinh nghiệm quý báu cho các bệnh viện tuyến tỉnh trong quản lý chi phí y tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (233 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN PHỤC HƯNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ BẢO HIỂM Y TẾ Ở MỘT SỐ CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2016-2018 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI-2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN PHỤC HƯNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KÊ ĐƠN VÀ CHĂM SÓC BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ BẢO HIỂM Y TẾ Ở MỘT SỐ CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2016-2018 Chuyên ngành: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC Mã số: 9 72 02 12 LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN MINH CHÍNH HÀ NỘI-2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi theo sự hướng dẫn khoa học của cán bộ hướng dẫn. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và được công bố trong các bài báo khoa học. Luận án chưa từng được công bố.
Nếu có điều gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Nguyễn Phục Hưng luan an LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng của tôi tới Thầy PGS. Nguyễn Minh Chính, nguyên Chỉ huy trưởng Trung tâm đào tạo – nghiên cứu Dược - Học viện Quân y, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án tiến sĩ. Tôi xin chân thành cám ơn Thầy PGS.
Trịnh Nam Trung, Viện trưởng Viện đào tạo Dược - Học viện Quân Y, Thầy PGS. Nguyễn Văn Minh, nguyên Chỉ huy trưởng Trung tâm đào tạo – nghiên cứu Dược - Học viện Quân y đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận án tiến sĩ. Nhân dịp này, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Đảng ủy, Ban Giám đốc, Phòng Sau đại học, Hệ Sau đại học, các Thầy Cô trong Viện đào tạo Dược và Học viện Quân Y đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Tôi xin cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp, Khoa Khám ngoại trú và Khoa Dược của 11 cơ sở y tế công lập tại Thành phố Cần Thơ đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình lấy số liệu để hoàn thành luận án.
Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Nguyễn Phục Hưng luan an MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các sơ đồ ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Quy định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú và các chỉ số sử dụng thuốc, các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng thuốc 3 1.
Qui định kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú. Chỉ số sử dụng thuốc. Hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện. Thực trạng kê đơn và chăm sóc người bệnh trên thế giới và tại Việt Nam.
Thực trạng kê đơn và chăm sóc người bệnh trên thế giới. Thực trạng kê đơn và chăm sóc người bệnh tại Việt Nam. Vài nét về cơ sở y tế tại thành phố Cần Thơ. Tóm lược một số nghiên cứu về kê đơn và chăm sóc người bệnh trên thế giới và tại Việt Nam.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn mẫu. Tiêu chuẩn loại trừ.
Vật liệu nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu chọn. Phương pháp chọn mẫu. Nội dung nghiên cứu.
Xác định biến số nghiên cứu. Các kỹ thuật thực hiện. Các biện pháp hạn chế sai số. Xử lý số liệu.
Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3. Kết quả đánh giá thực trạng kê đơn và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong kê đơn thuốc bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2018. Kết quả đánh giá thực trạng kê đơn thuốc bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2017.
Đánh giá hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong kê đơn thuốc điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2017-2018. Kết quả đánh giá thực trạng chăm sóc người bệnh và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong chăm sóc người bệnh bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2018. Kết quả phân tích thực trạng chăm sóc người bệnh bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2017. Đánh giá hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong chăm sóc người bệnh điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2017-2018.
Về thực trạng kê đơn và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong kê đơn thuốc bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2018. Về thực trạng kê đơn thuốc bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2017. Về hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong kê đơn thuốc điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2017-2018. Về thực trạng chăm sóc người bệnh và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong chăm sóc người bệnh bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2018.
Về thực trạng chăm sóc người bệnh bảo hiểm y tế điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016-2017. Về hiệu quả của một số giải pháp can thiệp trong chăm sóc người bệnh điều trị ngoại trú ở một số cơ sở y tế công lập tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2017-2018. 146 luan an DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC PHỤ LỤC luan an DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1 BHYT : Bảo hiểm y tế 2 BVĐK : Bệnh viện đa khoa 3 BYT : Bộ Y tế 4 CBYT : Cán bộ y tế 5 CSYT : Cơ sở y tế 6 DMTCY : Danh mục thuốc chủ yếu 7 DMTTY : Danh mục thuốc thiết yếu 8 ĐHYD : Đại học Y Dược 9 KS : Kháng sinh 10 SCT : Sau can thiệp 11 TB : Trung bình 12 TCT : Trước can thiệp 13 TCY : Thuốc chủ yếu 14 TCYTTG : Tổ chức y tế thế giới 15 TP : Thành phố 16 TTT : Tương tác thuốc 17 TTY : Thuốc thiết yếu 18 TTYT : Trung tâm y tế 19 TW : Trung ương luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Tóm tắt các nghiên cứu về chỉ số kê đơn trên thế giới 20 1.
Tóm tắt các nghiên cứu về chỉ số chăm sóc người bệnh 23 trên thế giới 2. Bảng thống kê số lượt khám ngoại trú có bảo hiểm y tế 41 trung bình 1 ngày của 11 cơ sở y tế tại thành phố Cần Thơ năm 2015 2. Số lượng mẫu cần lấy phân chia theo 11 cơ sở y tế 42 2. Số lượng mẫu cần lấy phân chia sau can thiệp 43 2.
Các mức độ tương tác thuốc 45 2. Các biến số sự hiểu biết của người bệnh về dùng thuốc 51 và đợt điều trị 2. Các biến số sự hài lòng về dịch vụ ngoại trú của các cơ 52 sở y tế 2. Các biến số về yếu tố thời gian và các yếu tố số lượng 54 2.
Các biến số về các nội dung khảo sát 55 3. Tỷ lệ tuân thủ các quy định thủ tục hành chính tại 11 cơ 62 sở y tế 3. Tỷ lệ tuân thủ các quy định về nội dung đơn thuốc tại 11 63 cơ sở y tế 3. Số thuốc kê trung bình trong một đơn tại 11 cơ sở y tế 64 3.
Tỷ lệ thuốc được kê theo tên generic và tên chung quốc 65 tế 3. Tỷ lệ đơn có kháng sinh tại 11 cơ sở y tế 66 3. Tỷ lệ sử dụng kết hợp kháng sinh tại 11 cơ sở y tế 67 luan an Bảng Tên bảng Trang 3. Các nhóm kháng sinh được sử dụng nhiều nhất tại 11 cơ 68 sở y tế 3.
Tỷ lệ đơn có thuốc tiêm tại 11 cơ sở y tế 69 3. Một số loại thuốc tiêm được sử dụng nhiều tại 11 cơ sở 70 y tế 3. Tỷ lệ đơn có vitamin tại 11 cơ sở y tế 70 3. Một số loại vitamin được sử dụng nhiều tại 11 cơ sở y tế 71 3.
Tỷ lệ đơn có corticoid tại 11 cơ sở y tế 72 3. Một số loại corticoid được sử dụng nhiều tại 11 cơ sở y 72 tế 3. Tỷ lệ các thuốc được kê đơn có trong danh mục thuốc 73 thiết yếu và danh mục thuốc chủ yếu tại 11 cơ sở y tế 3. Tỷ lệ tương tác thuốc tại 11 cơ sở y tế 74 3.
Tỷ lệ các tương tác thuốc bất lợi mức 1 cao nhất tại 11 75 cơ sở y tế 3. Tỷ lệ các tương tác thuốc bất lợi mức 2 cao nhất tại 11 76 cơ sở y tế 3. Tỷ lệ các tương tác thuốc bất lợi mức 3 cao nhất tại 11 77 cơ sở y tế 3. Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn tại 11 cơ sở y 78 tế 3.
Chi phí thuốc và tỷ lệ chi phí thuốc trung bình dành cho 79 kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin, corticoid tại 11 cơ sở y tế 3. Tỷ lệ đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị tại 11 cơ sở y 80 tế luan an Bảng Tên bảng Trang 3. Tỷ lệ thực hiện thông tin hợp lý cho người bệnh tại 11 82 cơ sở y tế 3. Tỷ lệ tuân thủ quy chế kê đơn sau can thiệp 83 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Phục Hưng (2020). Đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú BHYT [Luận án tiến sĩ, Học viện Quân y]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/danh-gia-thuc-trang-ke-don-va-cham-soc-benh-nhan-dieu-tri-ngoai-tru-bhyt
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú BHYT" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đánh giá thực trạng kê đơn, chăm sóc ngoại trú BHYT tại y tế công lập Cần Thơ. Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng điều trị.
Luận án "Đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú BHYT" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân y. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú BHYT" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú BHYT" thuộc chuyên ngành Tổ chức quản lý dược. Danh mục: Y Tế Công Cộng.
Luận án "Đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú BHYT" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú BHYT" có 233 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá thực trạng kê đơn và chăm sóc bệnh nhân điều trị ngoại trú BHYT" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.