Luận án tiến sĩ giá trị của nghiệm pháp kích thích gonadotropin trong chẩn đoán
Luận án tiến sĩ đánh giá giá trị của nghiệm pháp kích thích gonadotropin trong chẩn đoán vô sinh.
Nhi Khoa
Luan An
Luận án Tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về nghiệm pháp kích thích gonadotropin
Nghiệm pháp kích thích gonadotropin là một xét nghiệm nội tiết được sử dụng để đánh giá chức năng của trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến sinh dục. Mục đích của xét nghiệm là để đánh giá khả năng phản ứng của tuyến yên đối với hormone GnRH (gonadotropin-releasing hormone).
1.1. Giới thiệu về nghiệm pháp kích thích gonadotropin
Nghiệm pháp kích thích gonadotropin được sử dụng để chẩn đoán các rối loạn nội tiết sinh sản, bao gồm dậy thì sớm, suy tuyến sinh dục, và vô sinh nam nữ.
1.2. Nguyên tắc của nghiệm pháp kích thích gonadotropin
Nghiệm pháp kích thích gonadotropin dựa trên nguyên tắc rằng hormone GnRH sẽ kích thích tuyến yên sản xuất hormone FSH (follicular stimulating hormone) và hormone LH (luteinizing hormone).
II. Giá trị của nghiệm pháp kích thích gonadotropin trong chẩn đoán
Nghiệm pháp kích thích gonadotropin có giá trị trong chẩn đoán các rối loạn nội tiết sinh sản. Xét nghiệm này giúp đánh giá chức năng của trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến sinh dục và chẩn đoán các tình trạng như dậy thì sớm, suy tuyến sinh dục, và vô sinh nam nữ.
2.1. Giá trị của nghiệm pháp kích thích gonadotropin trong chẩn đoán dậy thì sớm
Nghiệm pháp kích thích gonadotropin giúp chẩn đoán dậy thì sớm bằng cách đánh giá mức độ phản ứng của tuyến yên đối với hormone GnRH.
2.2. Giá trị của nghiệm pháp kích thích gonadotropin trong chẩn đoán suy tuyến sinh dục
Nghiệm pháp kích thích gonadotropin giúp chẩn đoán suy tuyến sinh dục bằng cách đánh giá mức độ sản xuất hormone FSH và LH của tuyến yên.
III. Kết quả của nghiệm pháp kích thích gonadotropin
Kết quả của nghiệm pháp kích thích gonadotropin giúp đánh giá chức năng của trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến sinh dục. Kết quả xét nghiệm này giúp chẩn đoán các rối loạn nội tiết sinh sản.
3.1. Kết quả của nghiệm pháp kích thích gonadotropin trong chẩn đoán dậy thì sớm
Kết quả của nghiệm pháp kích thích gonadotropin giúp chẩn đoán dậy thì sớm bằng cách đánh giá mức độ phản ứng của tuyến yên đối với hormone GnRH.
3.2. Kết quả của nghiệm pháp kích thích gonadotropin trong chẩn đoán suy tuyến sinh dục
Kết quả của nghiệm pháp kích thích gonadotropin giúp chẩn đoán suy tuyến sinh dục bằng cách đánh giá mức độ sản xuất hormone FSH và LH của tuyến yên.
IV. Bàn luận về nghiệm pháp kích thích gonadotropin
Nghiệm pháp kích thích gonadotropin là một xét nghiệm nội tiết quan trọng trong chẩn đoán các rối loạn nội tiết sinh sản. Xét nghiệm này giúp đánh giá chức năng của trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến sinh dục.
4.1. Ưu điểm của nghiệm pháp kích thích gonadotropin
Nghiệm pháp kích thích gonadotropin có nhiều ưu điểm, bao gồm giúp chẩn đoán chính xác các rối loạn nội tiết sinh sản, đánh giá chức năng của trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến sinh dục.
4.2. Hạn chế của nghiệm pháp kích thích gonadotropin
Nghiệm pháp kích thích gonadotropin cũng có một số hạn chế, bao gồm cần phải thực hiện xét nghiệm nhiều lần, có thể gây ra các phản ứng phụ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNH THỊ VŨ QUỲNH GIÁ TRỊ CỦA NGHIỆM PHÁP KÍCH THÍCH GONADOTROPIN TRONG CHẨN ĐOÁN DẬY THÌ SỚM TRUNG ƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------------------- HUỲNH THỊ VŨ QUỲNH GIÁ TRỊ CỦA NGHIỆM PHÁP KÍCH THÍCH GONADOTROPIN TRONG CHẨN ĐOÁN DẬY THÌ SỚM TRUNG ƯƠNG Chuyên ngành: NHI KHOA Mã số: 62.35 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. PHẠM THỊ MINH HỒNG TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các dữ liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Huỳnh Thị Vũ Quỳnh ii MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ.
1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đại cương về dậy thì. Dậy thì sớm.
10 CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Cách thức tiến hành nghiên cứu.
Cách thu thập số liệu. Phương pháp xử lý số liệu. Khắc phục sai lệch. 54 CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm dân số chung. Nguyên nhân của DTS. Giá trị của các xét nghiệm FSH, LH, LH/FSH nền trong chẩn đoán DTS trung ương 71 3. Giá trị của nghiệm pháp kích thích bằng aGnRH trong chẩn đoán DTS trung ương 77 3.
Giá trị chẩn đoán của LH, FSH và tỉ số LH/FSH vào thời điểm 30, 60, 120 phút sau kích thích. 82 CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN. Đặc điểm dân số chung. Nguyên nhân của DTS.
Giá trị của các xét nghiệm FSH, LH, LH/FSH nền trong chẩn đoán DTS trung ương 122 4. Giá trị của nghiệm pháp kích thích bằng aGnRH trong chẩn đoán DTS trung ương 128 4. Giá trị chẩn đoán của LH, FSH, và tỉ số LH/FSH vào thời điểm 30, 60, 120 phút sau kích thích. Điểm mạnh của đề tài.
Điểm hạn chế của đề tài:. 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. x TÀI LIỆU THAM KHẢO. xi PHỤ LỤC.
xxix iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Anh aGnRH Gonadotropin Releasing Hormone agonist ACTH Adrenal Corticotropin Hormone BMI Body Mass Index cAMP Cyclic Adenosine Monophosphate CRH Corticotropin Releasing Hormone dAP Diameter Anterior – Posterior DDT 1,1,1-trichloro-2,2-bis(4-chlorophenyl) ethane DHEA Dehydroepiandrosterone DHEAS Dehydroepiandrosterone Sulfate FSH Follicular Stimulationg Hormone GH-IGF1 Growth hormone – Insulin like Growth Factor 1 GnRH Gonadotropin Releasing Hormone hCG human Chorionic Gonadotropin IMFA Immunofluorometric Assay IMRA Immunoradiometric Assay IMCA Immunochemiluminescence Assay LH Luteinizing Hormone MAS Mc Cune Albright Syndrome MRI Magnetic Resonance Imaging NHANES National Health and Nutrition Examination Survey TGF Transforming Growth Factor TSH Thyroid Stimulating Hormone SHBG Sex Hormone-Binding Globulin Tiếng việt DTS Dậy thì sớm ĐLC Độ lệch chuẩn GĐ Giai đoạn PT Phát triển TB Trung bình v BẢNG ĐỐI CHIẾU CÁC TỪ TIẾNG ANH TỪ TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT Adrenache Trưởng thành sớm tuyến thượng thận Adrenal Corticotropin Hormone Hormon hướng thượng thận Adrenal Pituitary Gonodal Axis Trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận Arrhenoblastoma U nguyên bào buồng trứng nam hóa Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể Contrasexual Dị giới Corticotropin Releasing Hormone Hormon phóng thích Corticotropin Diameter Anterior – Posterior Đường kính trước sau tử cung Electrochemiluminescence Immunoassay Miễn dịch điện hóa phát quang Endocrine Disorder Chemical Hóa chất gây rối loạn nội tiết Follicular Stimulation Hormone Hormon kích thích nang Gain-of-function Mutation Đột biến đạt được chức năng Germinoma U mầm Gonadotropin Dependent Precocious Dậy thì sớm phụ thuộc Gonadotropin Puberty Gonadotropin Independent Precocious Dậy thì sớm không phụ thuộc Gonadotropin Puberty Gonadotropin Releasing Hormone Hormon phóng thích Gonadotropin, Hamartoma U nghịch tạo Hispanic Gốc Tây Ban Nha Hypothalamus Pituitary Adrenal Axis Trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến sinh dục Immunochemiluminescence Assay Miễn dịch hóa phát quang Immunofluorometric Assay Miễn dịch huỳnh quang Immunoradiometric Assay Miễn dịch phóng xạ Isosexual Đồng giới Luteinizing Hormone Hormon hoàng thể hóa vi Male-limited Precocious Puberty Dậy thì sớm ở nam có tính gia đình Magnetic Resonance Imaging Chụp cộng hưởng từ Mc Cune Albright Syndrome Hội chứng Mc Cune Albright Microadenoma Vi u tuyến yên National Health and Nutrition Nghiên cứu khảo sát tình trạng sức khỏe và Examination Survey Dinh dưỡng quốc gia Premature Thelarche Tăng sinh tuyến vú đơn độc Sex Hormone Binding Globulin Globulin gắn kết với hormone sinh dục Tandem Mass Spectrometry Khối phổ liên tục Transforming Growth Factor Yếu tố tăng trưởng chuyển dạng vii DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 1.1:Tổng hợp các thời điểm lấy máu trong nghiệm pháp kích thích bằng GnRH .1: Thời điểm lấy máu và các mẫu xét nghiệm .2: Bảng liệt kê các biến số .1: Tiền căn các bệnh lý hệ thần kinh trung ương (N = 584) .2: Lý do nhập viện theo chẩn đoán DTS ở nam .3: Tỉ lệ phân phối triệu chứng tăng phát triển chiều cao ở nữ .4: Thời gian trung bình xuất hiện các triệu chứng lâm sàng ở nữ .5: Triệu chứng lâm sàng DTS ở nam .7: So sánh cân nặng, chiều cao ở các nhóm DTS (N = 584) .8: Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng ban đầu để chẩn đoán DTS.9: Estradiol nền phân bố theo giai đoạn dậy thì ở nhóm DTS trung ương ở nữ .10: So sánh đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của DTS trung ương ở nam và nữ .11: Tỉ lệ bất thường trên MRI não ở bệnh nhân DTS trung ương .12: Các nguyên nhân thực thể gây DTS trung ương .13: So sánh các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng giữa 2 nhóm DTS trung ương vô căn và có nguyên nhân thực thể .14: Phân tích hồi quy logistic đơn biến, những yếu tố liên quan đến chẩn đoán DTS trung ương có nguyên nhân thực thể.15: Phân tích hồi quy logistic đa biến, những yếu tố liên quan đến chẩn đoán DTS trung ương có nguyên nhân thực thể.16: Mô tả các xét nghiệm tĩnh theo chẩn đoán DTS trung ương .17: Các xét nghiệm tĩnh theo giai đoạn dậy thì .18: So sánh giá trị chẩn đoán DTS trung ương của LH nền và LH thời điểm 0 .19: Độ nhạy, độ đặc hiệu, LR+, LR- của LH nền .20: So sánh giá trị chẩn đoán DTS trung ương của FSH nền và FSH thời điểm 0 .21: So sánh giá trị chẩn đoán DTS trung ương của LH/FSH nền và LH/FSH thời điểm 0 .22: Độ nhạy, độ đặc hiệu, LR+, LR- của LH/FSH nền .23: So sánh giá trị chẩn đoán của LH nền, FSH nền và tỉ số LH/FSH nền .24: LH sau kích thích theo chẩn đoán DTS .25: FSH sau kích thích theo chẩn đoán DTS .26: LH/FSH sau kích thích theo chẩn đoán DTS .27: Giá trị chẩn đoán của LH đỉnh, FSH đỉnh và tỉ số LH/FSH đỉnh sau kích thích .28: Giá trị chẩn đoán của LH đỉnh theo các điểm cắt .29: Giá trị chẩn đoán của FSH đỉnh theo các điểm cắt .30: Giá trị chẩn đoán của tỉ số LH/FSH đỉnh theo các điểm cắt .31: So sánh giá trị chẩn đoán của LH 30, 60, 120 phút sau kích thích .32: Giá trị chẩn đoán của LH 30 theo các điểm cắt .33: So sánh giá trị chẩn đoán của FSH 30, 60, 120 sau kích thích .34: So sánh giá trị chẩn đoán của tỉ số LH/FSH 30, 60, 120 phút sau kích thích .35: So sánh giá trị chẩn đoán của LH, FSH và tỉ số LH/FSH 30 phút .36: So sánh giá trị chẩn đoán giữa LH đỉnh và LH 30 phút .37: So sánh độ nhạy, độ đặc hiệu của các tiêu chuẩn chẩn đoán.1: So sánh nồng độ estradiol máu trung bình qua các nghiên cứu ở nhóm DTS trung ương .2: Giá trị của LH nền trong chẩn đoán DTS trung ương qua các nghiên cứu .3: Độ nhạy và độ đặc hiệu của FSH nền trong chẩn đoán DTS trung ương .4: Giá trị của tỉ số LH/FSH nền .5: So sánh nồng độ LH, FSH và LH/FSH giữa 2 nhóm DTS trung ương và không phải DTS trong ương .6: Tổng hợp các thời điểm lấy máu khi thực hiện nghiệm pháp kích thích bằng aGnRH .7: Tóm tắt giá trị chẩn đoán của LH đỉnh trong chẩn đoán DTS trung ương. 135 x DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Tên hình, biểu đồ, sơ đồ Trang Hình 1.1: Trục thần kinh - nội tiết liên quan đến sự phát triển dậy thì .2: Phân độ Tanner về các giai đoạn dậy thì ở nam và nữ .3: Sự tác động của Leptin lên dậy thì .1: Lưu đồ thực hiện nghiên cứu ở bệnh nhân tiền cứu .2: Lưu đồ thực hiện nghiên cứu ở bệnh nhân hồi cứu.1: Quá trình thu thập số liệu .2: Tỉ lệ các nhóm phân loại nguyên nhân DTS (N = 584) .3: Lý do nhập viện theo phân loại DTS ở trẻ nữ (N = 576) .4: Triệu chứng lâm sàng theo phân nhóm DTS (N = 576) .5: Tỉ lệ phần trăm các giai đoạn dậy thì ở nhóm DTS trung ương .6: Đường cong ROC so sánh giá trị chẩn đoán của LH nền và thời điểm 0 .7: Đường cong ROC so sánh giá trị chẩn đoán của FSH nền và thời điểm 0 .8: Đường cong ROC so sánh giá trị chẩn đoán của FSH nền và thời điểm 0 .9: Đường cong ROC so sánh giá trị chẩn đoán của LH, FSH và tỉ số LH/FSH nền .10: Nồng độ LH trước và sau kích thích ở nhóm DTS trung ương và không phải DTS trung ương .11: Nồng độ FSH trước và sau kích thích ở nhóm DTS trung ương và không phải DTS trung ương .12: Đường cong ROC so sánh giá trị chẩn đoán DTS trung ương của LH, FSH và tỉ số LH/FSH đỉnh .13: Đường cong ROC so sánh giá trị chẩn đoán của LH vào các thời điểm 30, 60 và 120 phút .14: Đường cong ROC so sánh giá trị chẩn đoán của FSH vào các thời điểm 30, 60 và 120 phút .15: Đường cong ROC so sánh giá trị chẩn đoán của tỉ số FSH/LH vào các thời điểm 30, 60 và 120 phút .16: Đường cong ROC so sánh giá trị chẩn đoán của LH, FSH và tỉ số LH/FSH vào thời điểm 30 phút.17: Đường cong ROC so sánh giá trị chẩn đoán của LH đỉnh và LH 30 phút. 147 1 MỞ ĐẦU Dậy thì sớm (DTS) là tình trạng phát triển các đặc tính sinh dục thứ phát như vú, lông mu, lông nách, kinh nguyệt, mụn trứng cá, tinh hoàn, dương vật…trước 8 tuổi ở nữ và trước 9 tuổi ở nam. Cùng với những thay đổi về môi trường sống, tình trạng dinh dưỡng, kinh tế xã hội, tuổi khởi phát dậy thì ở trẻ em có khuynh hướng giảm và tỉ lệ DTS đang gia tăng.
Một nghiên cứu trên 20.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ giá trị của nghiệm pháp kích thích gonadotro" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá giá trị của nghiệm pháp kích thích gonadotropin trong chẩn đoán vô sinh.
Luận án "Luận án tiến sĩ giá trị của nghiệm pháp kích thích gonadotro" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Luận án tiến sĩ giá trị của nghiệm pháp kích thích gonadotro" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ giá trị của nghiệm pháp kích thích gonadotro" thuộc chuyên ngành Nhi Khoa. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Luận án tiến sĩ giá trị của nghiệm pháp kích thích gonadotro" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ giá trị của nghiệm pháp kích thích gonadotro" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ giá trị của nghiệm pháp kích thích gonadotro" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.