Thực trạng mắc sốt rét ở dân di biến động tỉnh Đắk Nông - Nguyễn Quý Anh
Nghiên cứu thực trạng sốt rét ở dân di biến động tại xã vùng dịch. Đánh giá hiệu quả can thiệp qua điểm sốt rét giai đoạn 2015-2016.
viện sốt rét-ký sinh trùng-côn trùng trung ương
Dịch tễ học
Luan An
Luận án tiến sỹ y học
Năm xuất bản
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Phân tích thực trạng sốt rét dân di biến động Đắk Nông
Đắk Nông là một tỉnh biên giới với đặc điểm dịch tễ sốt rét phức tạp. Vùng này giáp với Campuchia, tạo ra nguy cơ cao về lây truyền bệnh. Nhiều xã tại Đắk Nông được xác định là khu vực sốt rét lưu hành nặng. Sự di chuyển của các nhóm dân cư, đặc biệt là lao động nông nghiệp di cư, làm tăng thêm thách thức. Các chương trình phòng chống sốt rét quốc gia đã triển khai nhiều biện pháp. Tuy nhiên, dân di biến động vẫn là đối tượng khó tiếp cận. Hiểu rõ bối cảnh này giúp định hình các chiến lược phòng chống hiệu quả hơn. Mục tiêu là kiểm soát sốt rét và giảm gánh nặng bệnh tật tại địa phương.
1.1. Bối cảnh dịch tễ sốt rét Đắk Nông
Đắk Nông đối mặt với tình hình dịch tễ sốt rét đáng lo ngại. Đặc điểm địa lý, khí hậu và hoạt động dân cư tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh. Các khu vực vùng sâu, vùng xa, gần rừng có tỷ lệ mắc cao. Sự hiện diện của muỗi Anopheles Đắk Nông là yếu tố chính. Dân cư thường xuyên di chuyển giữa các vùng. Việc này gây khó khăn cho việc quản lý và giám sát bệnh. Tình hình dịch tễ đòi hỏi sự can thiệp đồng bộ. Các biện pháp phòng chống cần được triển khai mạnh mẽ hơn.
1.2. Thách thức phòng chống sốt rét vùng biên Đắk Nông
Vùng biên giới Đắk Nông có những thách thức riêng trong phòng chống sốt rét. Giao thông không thuận tiện, cơ sở hạ tầng y tế còn hạn chế. Dân di biến động thường sống trong điều kiện thiếu thốn. Họ có ít thông tin về các biện pháp phòng ngừa bệnh. Việc tiếp cận dịch vụ y tế của họ cũng gặp trở ngại. Quản lý dân cư biến động tại các vùng biên rất phức tạp. Công tác phòng chống sốt rét vùng biên Đắk Nông đòi hỏi sự phối hợp liên ngành. Cần có các giải pháp sáng tạo để tiếp cận nhóm đối tượng này.
II. Tỷ lệ mắc sốt rét dân di biến động Đắk Nông cao
Nghiên cứu đã chỉ ra tỷ lệ mắc sốt rét ở nhóm dân di biến động tại Đắk Nông vẫn ở mức cao. Điều này đặt ra một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng. Dân di biến động thường là những người làm việc trong nông nghiệp. Họ di chuyển theo mùa vụ, không có nơi ở cố định. Việc tiếp xúc thường xuyên với môi trường rừng rẫy làm tăng nguy cơ mắc bệnh. Các loại ký sinh trùng sốt rét Plasmodium phổ biến tại khu vực này. Tình hình này yêu cầu các chiến lược can thiệp đặc thù. Việc giám sát và điều trị kịp thời là rất quan trọng.
2.1. Tình hình nhiễm ký sinh trùng sốt rét Plasmodium
Phân tích cho thấy dân di biến động thường nhiễm ký sinh trùng sốt rét Plasmodium. Plasmodium falciparum và Plasmodium vivax là hai loài chủ yếu. Các trường hợp nhiễm trùng có thể không có triệu chứng rõ ràng. Việc xét nghiệm thường xuyên giúp phát hiện sớm. Tuy nhiên, nhóm dân này ít được xét nghiệm định kỳ. Điều này dẫn đến nguy cơ lây lan bệnh trong cộng đồng. Tình trạng này đòi hỏi tăng cường chẩn đoán và điều trị chủ động.
2.2. Đặc điểm dân di biến động và nguy cơ mắc sốt rét
Dân di biến động chủ yếu là lao động nông nghiệp di cư sốt rét. Họ thường làm việc và sinh sống trong các lán trại tạm bợ. Môi trường xung quanh có nhiều muỗi Anopheles Đắk Nông. Thiếu màn tẩm hóa chất, không có biện pháp bảo vệ cá nhân. Việc di chuyển liên tục gây khó khăn cho quản lý y tế. Đặc điểm này làm tăng nguy cơ phơi nhiễm và mắc sốt rét. Đây là nhóm đối tượng ưu tiên trong các chương trình phòng chống sốt rét.
III. Yếu tố nguy cơ sốt rét người nhập cư tại Đắk Nông
Nhiều yếu tố nguy cơ sốt rét người nhập cư đã được xác định. Các yếu tố này bao gồm hành vi sinh hoạt và điều kiện kinh tế xã hội. Việc thiếu kiến thức về bệnh và cách phòng tránh là phổ biến. Điều kiện sống tạm bợ không đảm bảo vệ sinh. Khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản cũng góp phần. Các yếu tố này tạo nên một vòng luẩn quẩn. Dân di biến động dễ mắc bệnh và khó được chữa trị kịp thời. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng các can thiệp phù hợp.
3.1. Các yếu tố liên quan đến hành vi phơi nhiễm
Hành vi của dân di biến động làm tăng nguy cơ phơi nhiễm với muỗi. Nhiều người không sử dụng màn khi ngủ, hoặc màn không được tẩm hóa chất. Họ thường làm việc ở rẫy vào ban đêm hoặc sáng sớm. Đây là thời gian muỗi Anopheles Đắk Nông hoạt động mạnh. Kiến thức về bệnh sốt rét còn hạn chế. Người dân không nhận thức đúng về các triệu chứng và biện pháp phòng ngừa. Việc này dẫn đến sự chủ quan và tăng khả năng mắc bệnh.
3.2. Khó khăn tiếp cận y tế dân di cư phòng sốt rét
Dân di biến động gặp nhiều khó khăn tiếp cận y tế dân di cư. Họ thường không có thẻ bảo hiểm y tế hoặc giấy tờ tùy thân. Địa điểm cư trú không ổn định, gây trở ngại cho việc quản lý sức khỏe. Chi phí khám chữa bệnh là một gánh nặng lớn. Các trạm y tế ở vùng sâu, vùng xa có nguồn lực hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng xét nghiệm, chẩn đoán và điều trị sốt rét. Đặc biệt là các trường hợp sốt rét kháng thuốc.
IV. Hiệu quả can thiệp Điểm sốt rét phòng bệnh Đắk Nông
Mô hình "Điểm sốt rét" được triển khai như một giải pháp can thiệp. Mục tiêu là cải thiện tình hình sốt rét tại các vùng trọng điểm của Đắk Nông. Các điểm này đóng vai trò như cầu nối. Giúp dân di biến động tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản. Mô hình tập trung vào chẩn đoán nhanh và điều trị kịp thời. Đồng thời đẩy mạnh các hoạt động giáo dục sức khỏe. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả tích cực của can thiệp này. Nó góp phần quan trọng vào công tác phòng chống sốt rét vùng biên Đắk Nông.
4.1. Mô hình Điểm sốt rét và hoạt động chính
"Điểm sốt rét" là các cơ sở y tế nhỏ gọn đặt tại cộng đồng. Các điểm này được trang bị dụng cụ xét nghiệm nhanh và thuốc điều trị. Nhân viên y tế tại đây được đào tạo bài bản. Họ thực hiện xét nghiệm, chẩn đoán và cấp phát thuốc miễn phí. Ngoài ra, các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe cũng được đẩy mạnh. Mô hình này giúp rút ngắn khoảng cách từ người dân đến dịch vụ y tế. Đặc biệt hữu ích cho dân di biến động.
4.2. Đánh giá tác động của can thiệp giảm sốt rét
Kết quả đánh giá cho thấy "Điểm sốt rét" mang lại hiệu quả rõ rệt. Tỷ lệ mắc sốt rét tại các khu vực có can thiệp giảm đáng kể. Kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống bệnh của người dân được cải thiện. Số lượng bệnh nhân được xét nghiệm và điều trị sớm tăng lên. Mô hình góp phần giảm gánh nặng dịch tễ sốt rét Đắk Nông. Đây là một giải pháp thiết thực, cần được nhân rộng. Nó phù hợp với bối cảnh các vùng sốt rét lưu hành nặng.
V. Hướng giải quyết sốt rét dân di biến động ở Đắk Nông
Để kiểm soát bền vững sốt rét ở dân di biến động tại Đắk Nông, cần có các giải pháp toàn diện. Tăng cường giám sát dịch tễ và phát hiện sớm là ưu tiên hàng đầu. Nâng cao năng lực cho hệ thống y tế cơ sở. Đảm bảo tiếp cận thuốc men và trang thiết bị cần thiết. Đồng thời, không ngừng nâng cao nhận thức cộng đồng. Đặc biệt là đối với nhóm lao động nông nghiệp di cư sốt rét. Các chương trình phòng chống sốt rét quốc gia cần lồng ghép các hoạt động này. Mục tiêu cuối cùng là loại trừ bệnh sốt rét hoàn toàn khỏi khu vực.
5.1. Tăng cường giám sát và điều trị sốt rét
Cần tiếp tục đẩy mạnh hoạt động giám sát dịch tễ sốt rét Đắk Nông. Đặc biệt tại các xã có nguy cơ cao và vùng biên giới. Phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh, kể cả nhiễm ký sinh trùng sốt rét Plasmodium không triệu chứng. Cung cấp thuốc điều trị sốt rét kháng thuốc theo phác đồ chuẩn. Đào tạo nhân lực y tế về chẩn đoán và điều trị. Đảm bảo mạng lưới y tế đủ khả năng ứng phó với mọi tình huống.
5.2. Nâng cao nhận thức phòng chống sốt rét hiệu quả
Công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe cần được đầu tư mạnh mẽ hơn. Tập trung vào việc cung cấp kiến thức về muỗi Anopheles Đắk Nông. Hướng dẫn cách sử dụng màn tẩm hóa chất đúng cách. Khuyến khích người dân đến xét nghiệm khi có triệu chứng. Chương trình phòng chống sốt rét quốc gia cần đưa ra các thông điệp dễ hiểu. Tiếp cận trực tiếp đến nhóm dân di biến động. Nâng cao nhận thức giúp phòng tránh sốt rét hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN SỐT RÉT-KÝ SINH TRÙNG-CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG ---------------------------------- NGUYỄN QUÝ ANH THỰC TRẠNG MẮC SỐT RÉT Ở DÂN DI BIẾN ĐỘNG TẠI MỘT SỐ XÃ SỐT RÉT LƯU HÀNH NẶNG TỈNH ĐẮK NÔNG, HIỆU QUẢ CAN THIỆP BẰNG “ĐIỂM SỐT RÉT” (2015-2016) LUẬN ÁN TIẾN SỸ Hướng dẫn khoa học 1. Lê Xuân Hùng 2. Trần Thanh Dương HÀ NỘI, 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN SỐT RÉT-KÝ SINH TRÙNG-CÔN TRÙNG TRUNG ƯƠNG ---------------------------------- NGUYỄN QUÝ ANH THỰC TRẠNG MẮC SỐT RÉT Ở DÂN DI BIẾN ĐỘNG TẠI MỘT SỐ XÃ SỐT RÉT LƯU HÀNH NẶNG TỈNH ĐẮK NÔNG, HIỆU QUẢ CAN THIỆP BẰNG “ĐIỂM SỐT RÉT” (2015-2016) Chuyên ngành: Dịch tễ học Mã số: 972 01 17 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Lê Xuân Hùng 2.
Trần Thanh Dương HÀ NỘI, 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi trong đó có sự giúp đỡ rất lớn của thầy hướng dẫn và các đồng nghiệp. Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là hoàn toàn trung thực. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Nguyễn Quý Anh ii LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, em xin cảm ơn tới hai thầy giáo PGS.
Lê Xuân Hùng và PGS. Trần Thanh Dương đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và động viên trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Xin cảm ơn cơ sở đào tạo Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương, các giáo viên, giảng viên, trợ giảng đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Đắk Nông, Trung tâm Y tế huyện Tuy Đức, Cư Jút tỉnh Đắk Nông, Trạm y tế xã Đắk Wil, Cư Knia, Quảng Trực, Đắk Buk So đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình điều tra, nghiên cứu, cung cấp số liệu, tư liệu.
Xin cảm ơn các bạn là nhân viên 4 điểm sốt rét tại 2 xã Đắk Wil và Cư Knia đã và đang tiếp tục công việc đưa dịch vụ chăm sóc sức khỏe về sốt rét đến cho người dân tại 2 xã. Xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Nghiên cứu sinh Nguyễn Quý Anh iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BNSR : Bệnh nhân sốt rét CSHQ : Chỉ số hiệu quả CT : Can thiệp DOT : Directly Observed Therapy - Điều trị có quan sát trực tiếp GDSK : Giáo dục sức khỏe HQCT : Hiệu quả can thiệp KHV : Kính hiển vi KST : Ký sinh trùng KSTSR : Ký sinh trùng sốt rét PCR : Polymerase Chain Reaction - Phản ứng chuỗi Polymerase PCSR : Phòng chống sốt rét SR : Sốt rét SL : Số lượng SRLS : Sốt rét lâm sàng XN : Xét nghiệm P.v : Plasmodium vivax PH : Phối hợp PfHRP-2 : Kháng nguyên giàu histidin 2 của Plasmodium falciparum pLDH : Plasmodium lactate dehydrogenase THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. ix ĐẶT VẤN ĐỀ.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh sốt rét. Tình hình sốt rét thế giới và Việt Nam. Kỹ thuật chẩn đoán và điều trị bệnh sốt rét.
Vùng sốt rét lưu hành và các biện pháp phòng chống sốt rét tại các vùng sốt rét lưu hành. Dân di biến động và các hình thái dân di biến động. Tình hình sốt rét ở nhóm dân di biến động. Biện pháp phòng chống sốt rét cho dân di biến động.
Một số giải pháp phòng chống sốt rét cho dân di biến động. Tình hình sốt rét tỉnh Đắk Nông và 2 huyện Cư Jut và huyện Tuy Đức giai đoạn 2010-2014. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô tả thực trạng mắc sốt rét và một số yếu tố liên quan ở dân di biến động tại 4 xã sốt rét lưu hành nặng tỉnh Đắk Nông năm 2015.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu. Nội dung nghiên cứu:. Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu. Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu.
Nhập, phân tích và xử lý số liệu. Công cụ nghiên cứu. Sai số và loại trừ sai số. Đạo đức trong nghiên cứu.
Đánh giá hiệu quả can thiệp bằng “Điểm sốt rét” năm 2016. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu. Giải pháp can thiệp bằng “Điểm sốt rét”. Nội dung nghiên cứu. Xác định biến số và đo lường biến số.
Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu. Phương pháp kiểm soát nhiễu và sai số trong nghiên cứu. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thực trạng mắc sốt rét ở nhóm dân di biến động tại 4 xã vùng sốt rét lưu hành nặng tỉnh Đắk Nông năm 2015. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu. Thực trạng mắc sốt rét tại các điểm nghiên cứu năm 2015.
Kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chống bệnh sốt rét của người người dân di biến động. Phân tích một số yếu tố liên quan đến mắc sốt rét. Hiệu quả can thiệp bằng “Điểm sốt rét”. Hoạt động “Điểm sốt rét”.
Đánh giá hiệu quả “Điểm sốt rét”. Một số đặc điểm nhiễm ký sinh trùng sốt rét tại 4 xã nghiên cứu tỉnh Đắk Nông. Hiệu quả can thiệp bằng “Điểm sốt rét”. 122 TÍNH KHOA HỌC, TÍNH MỚI.
123 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU. 124 DANH MỤCCÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tình hình sốt rét tỉnh Đắk Nông giai đoạn năm 2010 - 2014. Thông tin chính về địa điểm nghiên cứu năm 2015.
Số lượng dân di biến động tại các điểm nghiên cứu. Bảng tổng hợp chọn mẫu nghiên cứu. Bảng biến số được sử dụng trong nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu dọc dân di biến động.
Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu (n=760). Phân bố dân tộc của người được điều tra (n=760). Tỷ lệ mắc sốt rét qua điều tra cắt ngang (n=760). Tỷ lệ mắc mới sốt rét tích lũy tại 8 thôn thuộc 4 xã nghiên cứu năm 2015.
Phân bố cơ cấu KST tại 8 thôn thuộc 4 xã nghiên cứu. Tỷ lệ mắc tích lũy ký sinh trùng sốt rét theo nhóm di biến động. Tỷ lệ mắc tích lũy ký sinh trùng sốt rét theo giới. Tỷ lệ mắc tích lũy ký sinh trùng sốt rét theo nhóm dân tộc.
Thông tin và nguồn cung cấp thông tin về bệnh sốt rét (n=760). Hiểu biết về nguyên nhân truyền sốt rét (n=760). Hiểu biết về biểu hiện bệnh sốt rét (n=760). Hiểu biết về các biện pháp phòng chống bệnh sốt rét của người được điều tra (n=760).
Thái độ của người dân khi bị sốt, sốt rét (n=760). Hành vi ngủ màn của người được điều tra (n=760). Mối liên quan giữa mắc sốt rét và giới tính. Mối liên quan giữa mắc sốt rét và học vấn.
Mối liên quan giữa mắc sốt rét và hiểu đúng về muỗi là nguyên nhân truyền bệnh sốt rét. Mối liên quan giữa mắc sốt rét và hiểu đúng phòng bệnh sốt rét 75 Bảng 3. Mối liên quan giữa mắc sốt rét và thực hành ngủ màn. Mối liên quan giữa mắc sốt rét với nhóm đối tượng đi rừng.
Mối liên quan giữa mắc sốt rét với nhóm đối tượng đi rẫy. Danh sách nhân viên làm việc tại điểm. Trang bị vật tư, thuốc sốt rét cho 4 nhân viên “Điểm sốt rét”. Kết quả thực hiện nhiệm vụ của 4 “Điểm sốt rét” năm 2016.
Phân bố nơi nghi ngờ nhiễm của các trường hợp ký sinh trùng được phát hiện. Hoạt động phát hiện, điều trị và quản lý ca bệnh. Hoạt động truyền thông phòng chống sốt rét. Tỷ lệ nhiễm qua điều tra cắt ngang (n=794).
Tỷ lệ mắc mới tích lũy sốt rét năm 2016. Phân bố ký sinh trùng theo nhóm đối tượng di biến động. Đánh giá hiệu quả can thiệp về tỷ lệ người có KSTSR trước và sau can thiệp qua theo điều tra cắt ngang. Hiệu quả giảm tỷ lệ mắc tích lũy ở dân di biến động tại 8 thôn nghiên cứu.
Hiệu quả thay đổi về kiến thức nguyên nhân gây bệnh sốt rét là do muỗi truyền. Hiệu quả thay đổi hiểu biết bệnh sốt rét có thể phòng chống. Hiệu quả về thay đổi hành vi ngủ màn của người được điều tra. Kinh phí cho 1 “Điểm sốt rét” trong năm 2016.
Sự chấp nhận của cộng đồng đối với “Điểm sốt rét”. 93 ix DANH MỤC HÌNH Hình 1. Mối liên quan giữa các yếu tố trong lan truyền bệnh sốt rét. Quốc gia và vùng lãnh thổ lưu hành sốt rét năm 2016.
Địa điểm nghiên cứu. Hình ảnh lam máu nhuộm Giêmsa. Tổng hợp phiên giải kết quả xét nghiệm bằng xét nghiệm chẩn đoán nhanh phát hiện KSTSR. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu.
Diễn biến ký sinh trùng sốt rét theo tháng tại điểm nghiên cứu. Kết quả đánh giá trước và sau tập huấn nhân viên “Điểm sốt rét”. Xét nghiệm phát hiện ký sinh trùng tại các điểm năm 2016. Phân bố thành phần loài ký sinh trùng sốt rét.
Theo dõi dân di biến động tại các điểm năm 2016. 84 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Sốt rét vẫn là một gánh nặng bệnh tật tại nhiều nước trên thế giới đặc biệt là khu vực Châu Phi và một số nước Châu Á trong đó có Việt Nam. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2016 có 91 Quốc gia trên Thế giới lưu hành sốt rét, ước tính có 216 triệu trường hợp mắc sốt rét, tăng 5 triệu trường hợp so với năm 2015.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực trạng sốt rét ở dân di biến động tại Đắk Nông" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu thực trạng sốt rét ở dân di biến động tại xã vùng dịch. Đánh giá hiệu quả can thiệp qua điểm sốt rét giai đoạn 2015-2016.
Luận án "Thực trạng sốt rét ở dân di biến động tại Đắk Nông" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại viện sốt rét-ký sinh trùng-côn trùng trung ương. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Thực trạng sốt rét ở dân di biến động tại Đắk Nông" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thực trạng sốt rét ở dân di biến động tại Đắk Nông" thuộc chuyên ngành Dịch tễ học. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Thực trạng sốt rét ở dân di biến động tại Đắk Nông" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực trạng sốt rét ở dân di biến động tại Đắk Nông" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực trạng sốt rét ở dân di biến động tại Đắk Nông" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.