Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô tế bào gan còn tồn dư sau tắ
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô tế bào gan còn tồn dư sau tắc mạch hóa chất bằng phương pháp xạ trị lập thể định vị thân. Tải miễn
Nội khoa/Nội tiêu hóa
Luan An
Luận án Tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
182
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I.Nghiên cứu Ung thư biểu mô tế bào gan HCC
Luận án tập trung vào điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (HCC). Đây là loại ung thư phổ biến, gây tử vong cao trên toàn cầu. Hiểu rõ về HCC là nền tảng cho mọi nghiên cứu điều trị. Nghiên cứu ung thư không ngừng tìm kiếm giải pháp mới. Phương pháp chẩn đoán và điều trị ung thư gan liên tục được cải tiến. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả và kéo dài sự sống cho bệnh nhân.
1.1. Dịch tễ và yếu tố nguy cơ HCC
Ung thư biểu mô tế bào gan có tỷ lệ mắc cao tại nhiều khu vực. Bệnh liên quan đến các yếu tố nguy cơ như viêm gan virus B, C. Xơ gan cũng là nguyên nhân chính. Tiêu thụ rượu bia, béo phì cũng tăng nguy cơ. Phòng ngừa là chìa khóa giảm gánh nặng bệnh tật. Can thiệp sớm các yếu tố nguy cơ giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh.
1.2. Chẩn đoán và phân loại HCC
Chẩn đoán HCC dựa vào hình ảnh học và xét nghiệm máu. Siêu âm, CT, MRI hỗ trợ phát hiện khối u. Chỉ số AFP thường tăng cao. Sinh thiết giúp xác định chính xác tế bào ung thư. Phân loại giai đoạn ung thư giúp định hướng điều trị. Giai đoạn sớm có tiên lượng tốt hơn. Việc chẩn đoán sớm cải thiện cơ hội điều trị ung thư gan thành công.
1.3. Các phương pháp điều trị HCC hiện nay
Điều trị ung thư gan đa dạng. Phẫu thuật, ghép gan là lựa chọn cho giai đoạn sớm. Tắc mạch hóa chất (TACE) được dùng rộng rãi. Liệu pháp đích, miễn dịch trị liệu ung thư cũng được áp dụng. Hóa trị ung thư truyền thống có vai trò hạn chế. Lựa chọn phương pháp tùy thuộc giai đoạn bệnh, chức năng gan và tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân. Các liệu pháp kết hợp đang được nghiên cứu.
II.Phương pháp Xạ trị lập thể định vị thân SBRT
Xạ trị lập thể định vị thân (SBRT) là tiến bộ lớn trong điều trị ung thư. Phương pháp này cung cấp liều xạ cao, chính xác. Nó nhắm mục tiêu trực tiếp vào khối u. SBRT giảm thiểu tổn thương mô lành xung quanh. Kỹ thuật này đã mở ra nhiều cơ hội điều trị cho bệnh nhân ung thư. SBRT đặc biệt hiệu quả trong kiểm soát khối u cục bộ. Đây là một phương pháp điều trị ung thư tiên tiến.
2.1. Định nghĩa và nguyên lý SBRT
SBRT là kỹ thuật xạ trị ngoại biên. SBRT sử dụng chùm tia bức xạ tập trung cao. Liều xạ phân chia thành ít phân đoạn. Thời gian điều trị rút ngắn hơn xạ trị truyền thống. Nguyên lý là tối đa hóa hiệu quả diệt u. Đồng thời giảm thiểu độc tính. SBRT đòi hỏi hệ thống định vị và kiểm soát chuyển động tiên tiến. SBRT mang lại hiệu quả cao trong điều trị ung thư.
2.2. Quy trình kỹ thuật thực hiện SBRT
Quy trình SBRT đòi hỏi kỹ thuật cao. Lập kế hoạch điều trị chi tiết. Bệnh nhân được chụp CT 4D. Định vị khối u chính xác. Máy xạ trị TrueBeam STx thường được dùng. Nó đảm bảo độ chính xác cao. Theo dõi hô hấp bệnh nhân là cần thiết. Điều này giúp kiểm soát chuyển động khối u. Đảm bảo liều xạ được đưa đúng đích. Kỹ thuật viên phải có trình độ chuyên môn cao.
2.3. Ưu điểm của SBRT trong điều trị ung thư
SBRT mang lại nhiều ưu điểm. Hiệu quả kiểm soát khối u cao. Tỷ lệ tái phát cục bộ giảm đáng kể. SBRT là lựa chọn cho bệnh nhân không phẫu thuật được. SBRT cũng phù hợp với ung thư gan ở vị trí khó. Chất lượng cuộc sống bệnh nhân được cải thiện. Đây là một phương pháp điều trị ung thư ít xâm lấn. SBRT có thể đóng vai trò như một liệu pháp đích cho khối u cục bộ.
III.Đánh giá hiệu quả SBRT cho HCC tồn dư sau TACE
Nghiên cứu này đánh giá vai trò của SBRT. SBRT áp dụng cho ung thư biểu mô tế bào gan còn tồn dư. Tình trạng này xuất hiện sau tắc mạch hóa chất (TACE). TACE là liệu pháp phổ biến cho HCC. Tuy nhiên, TACE không phải lúc nào cũng loại bỏ hoàn toàn khối u. Điều trị ung thư gan cần phương pháp bổ sung. SBRT được kỳ vọng sẽ lấp đầy khoảng trống này. Nghiên cứu điều trị ung thư nhằm tìm kiếm giải pháp tối ưu.
3.1. Lý do áp dụng SBRT sau TACE thất bại
HCC còn tồn dư sau TACE là thách thức. Nó có nguy cơ tái phát cao. SBRT cung cấp giải pháp điều trị cục bộ. SBRT có khả năng diệt tế bào ung thư hiệu quả. SBRT giúp kiểm soát khối u tốt hơn. Nó ngăn chặn sự phát triển của bệnh. SBRT là chiến lược điều trị ung thư quan trọng. Đặc biệt khi các phương pháp khác không hiệu quả. SBRT đóng vai trò như một liệu pháp cứu vãn.
3.2. Thiết kế và đối tượng nghiên cứu
Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu cụ thể. Đối tượng là bệnh nhân HCC còn tồn dư. Các bệnh nhân này đã trải qua TACE. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân rõ ràng. Dữ liệu lâm sàng và cận lâm sàng được thu thập. Nghiên cứu thực hiện tại Bệnh viện TƯQĐ 108. Cỡ mẫu nghiên cứu được tính toán khoa học. Điều này đảm bảo tính khách quan của kết quả.
3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả điều trị
Hiệu quả điều trị được đánh giá khách quan. Các chỉ tiêu bao gồm đáp ứng hoàn toàn (CR). Đáp ứng một phần (PR) cũng được ghi nhận. Thời gian sống thêm không bệnh (PFS) là tiêu chí quan trọng. Tỷ lệ kiểm soát khối u được theo dõi. Thời gian sống toàn bộ (OS) cũng được đánh giá. Đây là những thước đo chính của nghiên cứu điều trị ung thư. Các chỉ tiêu này cung cấp cái nhìn toàn diện về tác động của SBRT.
IV.An toàn và Kết quả lâu dài điều trị ung thư gan
An toàn là yếu tố then chốt trong điều trị ung thư. Luận án đánh giá kỹ lưỡng các tác dụng phụ. Kết quả điều trị lâu dài cũng được phân tích. Điều này mang lại cái nhìn toàn diện về SBRT. Mục tiêu là tối ưu hóa lợi ích cho bệnh nhân. Giảm thiểu rủi ro là ưu tiên hàng đầu. Nghiên cứu điều trị ung thư luôn cân bằng giữa hiệu quả và an toàn. Thông tin này rất quan trọng cho các nhà lâm sàng.
4.1. Tác dụng phụ và biến chứng của SBRT
SBRT có thể gây ra một số tác dụng phụ. Buồn nôn, mệt mỏi là các phản ứng thường gặp. Đau tại vùng điều trị cũng có thể xảy ra. Tổn thương gan do xạ trị là biến chứng nghiêm trọng. Các biến chứng được phân loại theo mức độ. Việc theo dõi chặt chẽ là cần thiết. Điều này giúp kiểm soát biến chứng hiệu quả. Quản lý tác dụng phụ là một phần quan trọng của liệu pháp.
4.2. Kết quả sớm và lâu dài sau điều trị
Kết quả sớm ghi nhận tỷ lệ đáp ứng cao. Khối u giảm kích thước đáng kể. Kết quả lâu dài cho thấy cải thiện sống còn. Thời gian sống không bệnh tăng lên. Nhiều bệnh nhân duy trì được chất lượng cuộc sống. Đây là thành công của phương pháp điều trị ung thư tiên tiến này. SBRT mang lại hy vọng mới cho bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan.
4.3. Đánh giá chất lượng cuộc sống bệnh nhân
Chất lượng cuộc sống bệnh nhân là chỉ số quan trọng. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của SBRT. Bệnh nhân có thể tiếp tục hoạt động hàng ngày. Độc tính điều trị ảnh hưởng ít đến sinh hoạt. SBRT giúp duy trì sự độc lập của bệnh nhân. Đây là một lợi ích đáng kể. Việc cải thiện chất lượng sống là mục tiêu cuối cùng của điều trị ung thư.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (182 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐỒNG ĐỨC HOÀNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 ĐỒNG ĐỨC HOÀNG NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC TẾ BÀO GAN CÒN TỒN DƯ SAU TẮC MẠCH HÓA CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP XẠ TRỊ LẬP THỂ ĐỊNH VỊ THÂN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2022 HÀ NỘI - 2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 ĐỒNG ĐỨC HOÀNG NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN CÒN TỒN DƯ SAU TẮC MẠCH HÓA CHẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP XẠ TRỊ LẬP THỂ ĐỊNH VỊ THÂN Ngành/Chuyên ngành: Nội khoa/Nội tiêu hóa Mã số: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Mai Hồng Bàng 2. Thái Doãn Kỳ HÀ NỘI - 2022 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, không sao chép và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tác giả luận án Đồng Đức Hoàng luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám đốc Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược lâm sàng 108; Phòng sau đại học, Bộ môn Nội tiêu hóa, Viện điều trị các bệnh tiêu hóa, Khoa Xạ trị - Xạ phẫu đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian học tập, nghiên cứu tại Bệnh viện TƯQĐ 108. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Bộ môn Nội, trường Đại học Y Dược Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện để tôi đi học nghiên cứu sinh. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt sâu sắc tới GS. Mai Hồng Bàng và TS.
Thái Doãn Kỳ là hai người thầy đã trực tiếp định hướng, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cho đến khi hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Bộ môn Nội tiêu hóa, Bệnh viện TƯQĐ 108 và các thầy, cô trong hội đồng chấm luận án các cấp đã đóng góp những ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, cảm ơn tất cả những người bệnh gắn bó và tin tưởng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, điều trị. Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình đã động viên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi đi học và hoàn thiện luận án này! Hà Nội, tháng 8 năm 2022 Đồng Đức Hoàng luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC BẢNG ĐẶT VẤN ĐỀ.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Dịch tễ ung thư biểu mô tế bào gan. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ ung thư biểu mô tế bào gan. Chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan.
Giai đoạn ung thư biểu mô tế bào gan. Điều trị ung thư biểu mô tế bào gan. Phương pháp xạ trị lập thể định vị thân. Định nghĩa và lịch sử.
Cấu tạo và hoạt động của máy xạ trị TrueBeam STx. Lựa chọn bệnh nhân và quy trình kỹ thuật. Theo dõi khi xạ trị và khám định kỳ. Kết quả và độ an toàn trong các nghiên cứu đã công bố.
34 Chương II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
42 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu và cách chọn mẫu, chia nhóm. Phương tiện nghiên cứu.
Quy trình thực hiện nghiên cứu. Các chỉ tiêu nghiên cứu. Phân tích và xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu.
65 Chương III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị. Kỹ thuật điều trị.
Kết quả sớm sau tắc mạch hóa chất hoặc xạ trị. Kết quả lâu dài sau tắc mạch hóa chất hoặc xạ trị. Tác dụng phụ và biến chứng sau tắc mạch hóa chất hoặc xạ trị. 97 Chương IV.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị. Kỹ thuật điều trị. Kết quả sớm sau tắc mạch hóa chất hoặc xạ trị. Kết quả lâu dài sau tắc mạch hóa chất hoặc xạ trị.
Tác dụng phụ và biến chứng sau tắc mạch hóa chất hoặc xạ trị. 139 DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1. AASLD American Association for the Study of Liver Disease (Hội nghiên cứu bệnh lý Gan Hoa Kỳ) 2. AFP Alpha Feto Protein 3.
ALT Alanin Amino Transferase 4. APASL Asian Pacific Association for the Study of the liver (Hội Gan học Châu Á Thái Bình Dương) 5. AST Aspartate Amino Transferase 6. BANC Bệnh án nghiên cứu 7.
BCLC Barcelona Clinic Liver Cancer (Viện ung thư gan Barcelona) 8. BN Bệnh nhân 9. BVTƯQĐ Bệnh viện Trung ương Quân đội 10. CBCT Cone Beam CT 11.
CLIP Cancer of the Liver Italian Program (Chương trình ung thư gan Italia) 12. CR Complete Response (Đáp ứng hoàn toàn) 13. CT Computed Tomography (Cắt lớp vi tính) 14. CT 4D Four-dimensional CT (Cắt lớp vi tính 4 chiều) 15.
DCP Des-gamma-carboxyprothrombin 16. DSA Digital Subtraction Angiography (Chụp mạch số hóa xóa nền) 17. ĐƯHT Đáp ứng hoàn toàn 20. ĐƯMP Đáp ứng một phần luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.
EASL European Association of Sinological Librarians (Hiệp hội các nhà Thư viện khoa học châu Âu) 22. ECOG Eastern Cooperation of Oncology Group (Nhóm Hợp tác Ung thư miền Đông) 23. GTTV Gross Tumor Volume (Thể tích khối u thô) 25. HBV Hepatitis B Virus (Vi rút viêm gan B) 26.
HBsAg Hepatitis B surface Antigen 27. HCV Hepatitis C Virus (Vi rút viêm gan C) 28. IR Ionizing Radiation (Bức xạ ion hóa) 29. ITV Internal Target Volume (Thể tích khối u di động) 30.
LI-RADS Liver Imaging Reporting and Data Systems (Hệ thống dữ liệu và báo cáo hình ảnh gan) 31. MRI Magnetic Resonance Imaging (Cộng hưởng từ) 32. NAFLD Nonalcoholic Fatty Liver Disease (Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu) 33. NASH Nonalcoholic Steatohepatitis (Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu) 34.
OS Overall Survival (Sống thêm toàn bộ) 35. PBP Peribiliary Vascular Plexus (Đám rối mạch mật) 36. PD Progression Disease (Bệnh tiến triển) 37. PEIT Percutaneous Ethanol Injection Therapy (Liệu pháp tiêm cồn qua da) 38.
PET/CT Positron Emision Tomography/Computed Tomography (Chụp cắt lớp vi tính phát xạ positron) 39. PFS Progression Free Survival (Sống thêm không tiến triển) 40. PR Partial Response (Đáp ứng 1 phần) luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. PT Prothrombin Time 42.
PTV Planning Target Volume (Thể tích dự kiến điều trị) 43. RFA Radio Frequency Ablation (Đốt nhiệt sóng cao tần) 44. RILD Radiation Induced Liver Disease (Bệnh gan do bức xạ) 45. SBRT Stereotactic Body Radiation Therapy (Xạ trị lập thể định vị thân) 46.
TACE Transarterial Chemoembolization (Tắc mạch hóa chất qua đường động mạch) 47. TAE Transarterial Embolization (Tắc mạch qua đường động mạch) 48. TARE Transarterial radioembolization (Tắc mạch xạ trị) 49. THBH Tuần hoàn bàng hệ 50.
TM Tĩnh mạch 51. TNM Tumour, Lymp Node, Metastasis (U, Hạch, Di căn) 52. UTBG Ung thư biểu mô tế bào gan 53. UCSF University of California, San Francisco (Đại học California, San Francisco) luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang Hình 1.
Hình ảnh UTBG tồn dư trên phim chụp cắt lớp vi tính. Sự thay đổi nguồn cấp máu cho tế bào gan theo mức độ ác tính. Cơ chế tắc mạch của TACE. Sự thay đổi nguồn cấp máu cho tế bào u theo mức độ biệt hóa.
Các yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng TACE. Hệ thống xạ trị TrueBeam STx. Hiệu ứng sớm và muộn của tế bào phơi nhiễm bức xạ. Tác động của bức xạ lên DNA của tế bào ung thư.
Cơ chế tác dụng của bức xạ lên tế bào ung thư và tế bào lành. Chụp CT 4D mô phỏng và lập kế hoạch xạ trị. Đánh giá kế hoạch xạ trị. Kiểm chuẩn kế hoạch xạ trị.
Thực hiện xạ trị cho bệnh nhân theo kế hoạch. Hình ảnh u gan HPT VII trên CT và chụp mạch nhóm I. Hình ảnh u gan HPT VI trên CT và chụp mạch nhóm I. Hình ảnh u gan trên CT và chụp mạch nhóm II.
Xạ trị cho bệnh nhân có 1 u. Xạ trị cho bệnh nhân có 2 u. Hình ảnh u gan đáp ứng hoàn toàn sau xạ trị trên CT. Hình ảnh u gan đáp ứng hoàn toàn sau xạ trị trên CT.
Hình ảnh u gan đáp ứng một phần sau xạ trị trên CT. Hình ảnh u gan ổn định bệnh sau xạ trị trên CT. Hình ảnh u gan tiến triển sau xạ trị trên CT. Hình ảnh u gan tái phát sau xạ trị trên CT.
Hình ảnh u gan tái phát sau tắc mạch trên CT. 87 luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail. Hình ảnh di căn hạch sau tắc mạch trên CT. Hình ảnh di căn phổi sau tắc mạch trên CT.
Hình ảnh di căn não sau tắc mạch trên DSA. Hình ảnh di căn xương sau tắc mạch trên CT. Tình trạng viêm da sau xạ trị .than luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.than DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 3. AFP trung bình tại thời điểm 3, 6, 9 tháng so với trước điều trị 84 Biểu đồ 3.
Đường cong sống thêm không tiến triển bệnh. Đường cong sống thêm toàn bộ. Đường cong sống toàn bộ 2 nhóm theo giai đoạn Kinki B1. Đường cong sống toàn bộ 2 nhóm theo giai đoạn Kinki B2.
Đường cong sống toàn bộ 2 nhóm có kích thước u < 5 cm. Đường cong sống toàn bộ 2 nhóm có kích thước u ≥ 5 cm. Đường cong sống toàn bộ 2 nhóm có đáp ứng u gan. Đường cong sống toàn bộ 2 nhóm không đáp ứng u gan.than luan an tien si TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.than DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1.
Các dấu ấn huyết thanh chẩn đoán UTBG. Hệ thống phân chia giai đoạn UTBG. Các phương pháp điều trị UTBG qua đường động mạch. Thuốc điều trị UTBG và phân tử tác dụng đích .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô tế bào g" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô tế bào gan còn tồn dư sau tắc mạch hóa chất bằng phương pháp xạ trị lập thể định vị thân. Tải miễn
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô tế bào g" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô tế bào g" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô tế bào g" thuộc chuyên ngành Nội khoa/Nội tiêu hóa. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô tế bào g" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô tế bào g" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu điều trị ung thư biểu mô tế bào g" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.