Tần suất ngưng thở tắc nghẽn, tăng huyết áp và hiệu quả điều trị CPAP
Ngưng thở tắc nghẽn gây tăng huyết áp, CPAP giảm nguy cơ biến chứng tim mạch. Tần suất, hiệu quả điều trị chi tiết.
Nội Tim Mạch
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Giới thiệu hội chứng ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn
Hội chứng ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn (NTKNDTN) là rối loạn giấc ngủ phổ biến. Biểu hiện chính là ngưng thở thoáng qua khi ngủ. Tình trạng này gây oxy máu giảm và gián đoạn giấc ngủ sâu. Nguy cơ tim mạch gia tăng đáng kể với bệnh lý NTKNDTN. Bệnh nhân thường gặp buồn ngủ ban ngày quá mức. Tần suất NTKNDTN ở người lớn tuổi cao hơn nhiều. Chẩn đoán cần đa ký giấc ngủ chính xác.
1.1. Định nghĩa và phân loại
Ngưng thở khi ngủ tắc nghẽn xảy ra khi đường thở bị tắc nghẽn trong lúc ngủ. Chỉ số AHI >5 lần/giờ xác định NTKNDTN. Phân loại nhẹ (5-15), trung bình (15-30), nặng (>30). Tắc nghẽn do cơ cổ yếu hoặc cấu trúc hầu họng bất thường. Trung tâm ngưng thở là nguyên nhân khác biệt. Hỗn hợp kết hợp cả hai cơ chế.
1.2. Triệu chứng điển hình
Ngáy to và đứt quãng là dấu hiệu nổi bật. Ngưng thở được người nhà quan sát thấy. Buồn ngủ ban ngày quá mức (ESS>10) phổ biến. Khó thở khi ngủ. Đi tiểu nhiều lần đêm. Đau đầu buổi sáng. Khó tập trung. Triệu chứng này ảnh hưởng chất lượng sống. Nguy cơ tai nạn giao thông tăng cao.
II. Mối liên hệ giữa ngưng thở khi ngủ và tăng huyết áp
Tăng huyết áp và NTKNDTN có mối quan hệ nhân quả. Áp lực dương liên tục (CPAP) giúp giảm huyết áp. Cơ chế kích hoạt hệ giao cảm gây co mạch. Oxy máu kích thích thận giữ natri. Huyết áp tâm thu giảm đáng kể sau điều trị CPAP. Nguy cơ bệnh lý tim mạch gấp đôi ở bệnh nhân NTKNDTN. Cao huyết áp khó kiểm soát thường kèm theo rối loạn giấc ngủ.
2.1. Cơ chế sinh lý bệnh
Ngưng thở gây áp lực âm lực trong lồng ngực. Tim phải gắng sức bơm máu. Huyết áp phổi tăng. Giảm oxy máu kích thích tủy thượng thận. Giản thể gây co mạch ngoại vi. Giảm lưu lượng máu não. Các yếu tố này dẫn đến tăng huyết áp dai dẳng.
2.2. Dữ liệu nghiên cứu
70% bệnh nhân NTKNDTN có tăng huyết áp. Tần suất cao ở bệnh nhân kháng thuốc. CPAP giảm huyết áp tâm thu 3-5 mmHg. Hiệu quả rõ rệt sau 12 tháng điều trị. Nghiên cứu chỉ ra giảm 48% biến cố tim mạch. Điều trị sớm NTKNDTN giúp kiểm soát huyết áp tốt hơn.
III. Phương pháp điều trị bằng máy thở CPAP
Máy thở CPAP là tiêu chuẩn vàng điều trị NTKNDTN. Thiết bị tạo áp lực dương liên tục đường thở. Áp lực 5-20 cmH2O tùy mức độ tắc nghẽn. Sử dụng liên tục mỗi đêm tối thiểu 4 giờ. Hiệu quả giảm 80% ngưng thở khi ngủ. Tăng chất lượng giấc ngủ. Giảm buồn ngủ ban ngày. Ngăn ngừa biến chứng tim mạch.
3.1. Nguyên lý hoạt động
Máy CPAP bơm không khí qua mặt nạ. Áp lực dương giữ đường thở luôn mở. Ngăn ngừa sụp họng khi ngủ. Auto-CPAP tự điều chỉnh áp lực theo nhu cầu. Fixed CPAP duy trì áp lực ổn định. Máy thở CPAP hiện đại có giảm tiếng ồn. Thiết kế mặt nạ đa dạng tăng tuân thủ.
3.2. Tuân thủ điều trị
Tuân thủ >70% đêm tối quan trọng. Khó chịu mặt nạ là rào cản phổ biến. Hỗ trợ kỹ thuật sử dụng thiết bị. Giáo dục bệnh nhân về lợi ích lâu dài. Theo dõi dữ liệu qua phần mềm máy. Điều chỉnh áp lực tối ưu. Giảm kích ứng da mặt nạ.
IV. Kết quả nghiên cứu tần suất và điều trị
Nghiên cứu chỉ ra 62% bệnh nhân tăng huyết áp có NTKNDTN. Tần suất cao ở nam giới và béo phì. CPAP giảm huyết áp sau 12 tháng điều trị. Giảm 7.2 mmHg huyết áp tâm thu. Hiệu quả rõ rệt ở bệnh nhân kháng thuốc. Nguy cơ tim mạch giảm 30% sau điều trị. Chỉ số AHI cải thiện đáng kể sau CPAP. Buồn ngủ ban ngày giảm 60%.
4.1. Tần suất ở bệnh nhân tăng huyết áp
62% bệnh nhân tăng huyết áp có NTKNDTN. Tần suất cao ở bệnh nhân kháng thuốc. Nam giới có nguy cơ cao hơn 2 lần. Béo ph độ BMI >30 tăng nguy cơ 6 lần. Tuổi >50 tuổi yếu tố nguy cơ chủ yếu. Rối loạn giấc ngủ phổ biến ở bệnh nhân cao huyết áp.
4.2. Hiệu quả CPAP lên huyết áp
CPAP giảm huyết áp tâm thu 7.2 mmHg. Hiệu quả rõ rệt sau 6 tháng điều trị. Giảm biến cố tim mạch 48% sau 12 tháng. Huyết áp ổn định hơn khi dùng máy liên tục. Giảm nhu cầu dùng thuốc hạ áp. Bệnh nhân tuân thủ tốt đạt kết quả tốt hơn.
V. Kết luận và kiến nghị lâm sàng
Sàng lọc NTKNDTN cần thực hiện ở bệnh nhân tăng huyết áp. Máy thở CPAP cải thiện huyết áp và giảm nguy cơ tim mạch. Tuân thủ điều trị yếu tố quyết định thành công. Nghiên cứu cần mở rộng mẫu đa dạng. Giáo dục cộng đồng về rối loạn giấc ngủ quan trọng. Phát triển thiết bị CPAP di động và dễ sử dụng. Tăng cường hợp tác giữa tim mạch và giấc ngủ.
5.1. Điểm mạnh nghiên cứu
Mẫu lớn bệnh nhân tăng huyết áp. Theo dõi dài hạn 12 tháng. Đo huyết áp liên tục 24 giờ chính xác. Phân tích đa biến số nhân trắc học. Sử dụng máy CPAP tự động tiêu chuẩn. Tuân thủ điều trị được đánh giá chặt chẽ.
5.2. Kiến nghị lâm sàng
Sàng lọc NTKNDTN ở bệnh nhân tăng huyết áp kháng thuốc. Đề xuất đa ký giấch ngủ khi có triệu chứng. Khuyến cáo sử dụng CPAP sớm cho NTKNDTN. Theo dõi huyết định kỳ sau điều trị. Hỗ trợ tâm lý bệnh nhân dùng máy. Đào tạo bác sĩ về rối loạn giấc ngủ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG THƯ TẦN SUẤT CỦA NGƯNG THỞ KHI NGỦ DO TẮC NGHẼN Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP VÀ HIỆU QUẢ CỦA ĐIỀU TRỊ BẰNG CPAP LÊN HUYẾT ÁP LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG THƯ TẦN SUẤT CỦA NGƯNG THỞ KHI NGỦ DO TẮC NGHẼN Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP VÀ HIỆU QUẢ CỦA ĐIỀU TRỊ BẰNG CPAP LÊN HUYẾT ÁP NGÀNH: NỘI TIM MẠCH MÃ SỐ: 62720141 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HOÀNG QUỐC HÒA TP. HỒ CHÍ MINH, Năm 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào.
Tác giả luận án Nguyễn Ngọc Phương Thư ii MỤC LỤC Trang Danh mục các chữ viết tắt iv Danh mục đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt v Danh mục các bảng vi Danh mục các hình, biểu đồ, sơ đồ ix MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. Tổng quan về ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn 4 1. Mối liên quan giữa ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn và tăng 21 huyết áp 1. Các nghiên cứu trên thế giới và trong nước có liên quan đến 30 vấn đề nghiên cứu CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41 2.
Thiết kế nghiên cứu 41 2. Đối tượng nghiên cứu 41 2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 41 2. Cỡ mẫu của nghiên cứu 42 2.
Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc 45 2. Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu 47 2. Quy trình thực hiện nghiên cứu 56 2. Phương pháp phân tích dữ liệu 65 2.
Đạo đức trong nghiên cứu 66 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 68 3. Tần suất ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn ở bệnh nhân tăng 70 huyết áp kèm buồn ngủ ban ngày quá mức 3. Mối liên quan giữa ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn với các đặc 79 điểm dân số học, nhân trắc học và lâm sàng ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm buồn ngủ ban ngày quá mức iii 3. Hiệu quả điều trị bằng thông khí áp lực dương liên tục (CPAP) 85 lên huyết áp sau 12 tháng ở bệnh nhân tăng huyết áp và ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 106 4.
Tần suất ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn ở bệnh nhân tăng 106 huyết áp kèm buồn ngủ ban ngày quá mức 4. Mối liên quan giữa ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn với các đặc 115 điểm dân số học, nhân trắc học và lâm sàng ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm buồn ngủ ban ngày quá mức 4. Hiệu quả điều trị bằng thông khí áp lực dương liên tục (CPAP) 122 lên huyết áp sau 12 tháng ở bệnh nhân tăng huyết áp và ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn ĐIỂM MẠNH VÀ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 143 KẾT LUẬN 144 KIẾN NGHỊ 146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Phụ lục 1: Bệnh án nghiên cứu Bệnh án tái khám Phụ lục 2: Thông tin về nghiên cứu và Giấy chấp thuận tham gia nghiên cứu. Phụ lục 3: Hình ảnh kết quả đa ký giấc ngủ, hiệu quả CPAP lên AHI và kết quả theo dõi huyết áp liên tục 24 giờ ở nhóm CPAP Hình ảnh kết quả đa ký giấc ngủ và kết quả theo dõi huyết áp liên tục 24 giờ ở nhóm Không CPAP Phụ lục 4: Danh sách bệnh nhân nghiên cứu Chấp thuận (cho phép) của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên chữ AASM American Academy of Sleep Medicine AHI Apnea Hypopnea Index Auto-CPAP Auto Continuous Positive Airway Pressure BiPAP Bilevel Positive Airway Pressure CPAP Continuous Positive Airway Pressure cs: Cộng sự ĐLC: Độ lệch chuẩn ESS Epworth Sleepiness Scale Fixed CPAP Fixed Continuous Positive Airway Pressure GERD Gastro-Esophageal Reflux Disease HA Huyết áp HALT Huyết áp liên tục HATT: Huyết áp tâm thu HATTr: Huyết áp tâm trương HATrB: Huyết áp trung bình KTC Khoảng tin cậy NTKNDTN: Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn NYHA New York Heart Association OR Odds Ratio T (0, 1, 2, 3, 4): Lần khám (0, 1, 2, 3, 4) THA: Tăng huyết áp TP.
HCM: Thành phố Hồ Chí Minh UPPP UvuloPalatoPharyngoPlasty v DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT Tiếng Anh Tiếng Việt American Academy of Sleep Viện Hàn Lâm Hoa Kỳ về y học Medicine giấc ngủ Apnea Hypopnea Index Chỉ số giảm – ngưng thở Arousal Vi thức giấc Auto Continuous Positive Airway Áp lực đường dẫn khí dương liên Pressure tục, tự điều chỉnh Bilevel Positive Airway Pressure Áp lực đường dẫn khí dương hai mức Continuous Positive Airway Pressure Thông khí áp lực dương liên tục Epworth Sleepiness Scale Thang đo mức độ buồn ngủ Epworth Fixed Continuous Positive Airway Áp lực đường dẫn khí dương liên Pressure tục, hằng định Gastro-Esophageal Reflux Disease Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản New York Heart Association Hội tim mạch New York Obstructive Sleep Apnea Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn Odds Ratio Tỷ số số chênh Pneumograph Phế động ký Polygraphy Đa ký hô hấp Polysomnography Đa ký giấc ngủ Uvulopalatopharyngoplasty Chỉnh hình vùng hầu – khẩu cái – lưỡi gà vi DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Các yếu tố nguy cơ chính của NTKNDTN 5 Bảng 1.2: Thang đo Epworth để phát hiện triệu chứng buồn ngủ 8 ban ngày quá mức Bảng 1.3: Các triệu chứng gợi ý cho NTKNDTN 9 Bảng 1.4: Các đặc điểm của NTKNDTN trên đa ký giấc ngủ 13 Bảng 1.5: Tiêu chuẩn chẩn đoán NTKNDTN 14 Bảng 1.6: Độ nặng của NTKNDTN theo Viện Hàn Lâm Hoa Kỳ 14 về y học giấc ngủ năm 2009 Bảng 1.7: Chỉ định CPAP của Viện Hàn Lâm Hoa Kỳ về y học 19 giấc ngủ năm 2006 Bảng 1.8: Mối liên hệ giữa NTKNDTN và THA trong 4 nghiên 23 cứu dịch tễ Bảng 1.9: Tần suất NTKNDTN ở người bệnh THA trong các 31 nghiên cứu nước ngoài Bảng 1.10: Tần suất NTKNDTN ở người bệnh THA trong các 32 nghiên cứu tại Việt Nam Bảng 1.11: Mối liên quan giữa NTKNDTN với các đặc điểm dân 33 số học, nhân trắc học và lâm sàng ở các nghiên cứu ngoài nước Bảng 1.12: Mối liên quan giữa NTKNDTN với các đặc điểm dân 34 số học, nhân trắc học và lâm sàng ở các nghiên cứu tại Việt Nam Bảng 1.13: Hiệu quả CPAP lên huyết áp ở người bệnh THA và 36 NTKNDTN Bảng 1.14: Hiệu quả CPAP lên trũng huyết áp ban đêm ở người 39 bệnh THA và NTKNDTN Bảng 2.1: Các biến số sử dụng trong nghiên cứu 45 vii Bảng 2.2: Phân loại ngáy theo Stanford 53 Bảng 2. Các loại máy CPAP thường dùng trong NTKNDTN 62 Bảng 2. Tác dụng không mong muốn của CPAP và cách giải 62 quyết Bảng 3.1: Đặc điểm chính về dân số học, nhân trắc học và lâm 70 sàng ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm buồn ngủ ban ngày quá mức Bảng 3.2: Tần suất NTKNDTN phân bố theo đặc điểm dân số học 73 Bảng 3.3: Tần suất NTKNDTN phân bố theo đặc điểm nhân trắc 74 học Bảng 3.4: Tần suất NTKNDTN phân bố theo đặc điểm lâm sàng 75 Bảng 3.5: Các thuốc hạ áp đang dùng ở nhóm NTKNDTN và 76 nhóm không bị NTKNDTN Bảng 3.6: Bệnh đồng mắc ở nhóm NTKNDTN và nhóm không bị 78 NTKNDTN Bảng 3.7: Mối liên quan giữa NTKNDTN với các đặc điểm dân 79 số học và nhân trắc học Bảng 3.8: Mối liên quan giữa NTKNDTN với các đặc điểm lâm 80 sàng Bảng 3.9: Phân tích hồi quy Logistic đa biến về mối liên quan 82 giữa NTKNDTN với các đặc điểm dân số học, nhân trắc học và lâm sàng Bảng 3.10: Mô hình tối ưu dự báo nguy cơ bị NTKNDTN ở bệnh 83 nhân tăng huyết áp kèm buồn ngủ ban ngày quá mức Bảng 3.11: Một số đặc điểm chính về dân số học, nhân trắc học 85 và lâm sàng của nhóm CPAP và Không CPAP ở thời điểm T0 Bảng 3.12: Tình trạng huyết áp ban đêm, huyết áp ban ngày và 86 huyết áp 24 giờ của nhóm CPAP và Không CPAP ở thời điểm T0 viii Bảng 3.13: Trũng huyết áp ban đêm của nhóm CPAP và Không 87 CPAP ở thời điểm T0 Bảng 3.14: Thuốc điều trị bệnh tăng huyết áp và các bệnh đồng 87 mắc ở nhóm CPAP và nhóm Không CPAP Bảng 3.15: Một số đặc điểm chính về dân số học, nhân trắc học 89 và lâm sàng của nhóm CPAP và Không CPAP ở thời điểm T4 Bảng 3.16: Tình trạng huyết áp ban đêm, huyết áp ban ngày và 90 huyết áp 24 giờ của nhóm CPAP và Không CPAP ở thời điểm T4 Bảng 3.17: Tình trạng huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương 91 ban ngày của nhóm CPAP và Không CPAP ở các thời điểm tái khám T1, T2 và T3 Bảng 3.18: Khác biệt huyết áp ban đêm giữa 2 nhóm CPAP và 92 Không CPAP ở thời điểm T4 Bảng 3.19: Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến về hiệu quả của 94 CPAP lên huyết áp ban đêm ở thời điểm T4 Bảng 3.20: Khác biệt huyết áp ban ngày giữa 2 nhóm CPAP và 95 Không CPAP ở thời điểm T4 Bảng 3.21: Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến về hiệu quả của 98 CPAP lên huyết áp ban ngày ở thời điểm T4 Bảng 3.22: Khác biệt huyết áp 24 giờ giữa 2 nhóm CPAP và 99 Không CPAP ở thời điểm T4 Bảng 3.23: Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến về hiệu quả của 101 CPAP lên huyết áp 24 giờ ở thời điểm T4 Bảng 3.24: Trũng huyết áp ban đêm của nhóm CPAP và Không 102 CPAP ở thời điểm T4 Bảng 3. Các loại máy CPAP ở nhóm CPAP 102 Bảng 3.26: Bình quân số giờ sử dụng CPAP ở nhóm CPAP 103 ix DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Trang Hình 1.1: Cánh mũi xẹp 10 Hình 1.2: Phân độ hẹp vùng khẩu hầu theo thang điểm Mallampati 11 Hình 1.3: Phân độ to của amiđan theo thang điểm Friedman 11 Hình 1.4: Quả bóng chống ngáy giúp duy trì tư thế nằm nghiêng lúc 17 ngủ ở người bệnh NTKNDTN Hình 1.5: Máy thông khí áp lực dương liên tục (CPAP) 18 Hình 1.6: Dụng cụ đưa hàm dưới ra trước 20 Hình 2.1: Máy đo đa ký giấc ngủ Somnolab 2, Weinmann 47 Hình 2.2: Máy theo dõi huyết áp liên tục 24 giờ Spacelab 48 Healthcare Hình 2.3: Máy CPAP Resmed 48 Hình 2.4: Máy CPAP Philips Respironics 48 Hình 2.5: Mặt nạ mũi-miệng 48 Hình 2.6: Mặt nạ mũi 48 Hình 2.7: Mặt nạ gối-mũi 48 x Trang Biểu đồ 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ngưng thở tắc nghẽn, tăng huyết áp: Tần suất và điều trị CPAP" nghiên cứu về vấn đề gì?
Ngưng thở tắc nghẽn gây tăng huyết áp, CPAP giảm nguy cơ biến chứng tim mạch. Tần suất, hiệu quả điều trị chi tiết.
Luận án "Ngưng thở tắc nghẽn, tăng huyết áp: Tần suất và điều trị CPAP" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Ngưng thở tắc nghẽn, tăng huyết áp: Tần suất và điều trị CPAP" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ngưng thở tắc nghẽn, tăng huyết áp: Tần suất và điều trị CPAP" thuộc chuyên ngành Nội Tim Mạch. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Ngưng thở tắc nghẽn, tăng huyết áp: Tần suất và điều trị CPAP" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ngưng thở tắc nghẽn, tăng huyết áp: Tần suất và điều trị CPAP" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ngưng thở tắc nghẽn, tăng huyết áp: Tần suất và điều trị CPAP" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.