So sánh NaCl 7,5% và Mannitol 20% giảm áp lực nội sọ trong chấn thương sọ não
So sánh hiệu quả giảm áp lực nội sọ của Natriclorua 7.5 và Mannitol 20 sau phẫu thuật chấn thương sọ não nặng. Đây là luận án tiến sĩ y học.
Gây mê hồi sức
Luan An
Luận án Tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
187
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. vs Mannitol 20
Tài liệu tập trung nghiên cứu tác dụng giảm áp lực nội sọ (ALNS). Hai dung dịch được so sánh là Natriclorua 7,5% và Mannitol 20%. Nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân sau phẫu thuật chấn thương sọ não (CTSN) nặng. Tăng ALNS là biến chứng nguy hiểm, cần điều trị cấp cứu. Việc lựa chọn dung dịch thẩm thấu phù hợp có ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu lâm sàng giá trị. Điều này hỗ trợ quá trình ra quyết định y tế.
1.1. Mục tiêu và bối cảnh nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá hiệu quả hai dung dịch. Mục tiêu chính là giảm ALNS sau CTSN nặng. Bối cảnh nghiên cứu là các ca phẫu thuật sọ não. Dữ liệu giúp so sánh trực tiếp tác dụng của NaCl 7.5% và Mannitol 20%. Thông tin này hỗ trợ việc đưa ra quyết định điều trị lâm sàng hiệu quả.
1.2. Tăng áp lực nội sọ Mối đe dọa chấn thương sọ não
CTSN nặng thường dẫn đến tăng ALNS. Tình trạng này gây tổn thương não thứ phát. Nó làm suy giảm tưới máu não, tăng nguy cơ tử vong. Kiểm soát ALNS là ưu tiên hàng đầu trong hồi sức thần kinh. Việc tìm kiếm phác đồ hiệu quả luôn được quan tâm sâu sắc.
II. giảm ALNS
Mannitol 20% và Natriclorua 7.5% đều là dung dịch ưu trương. Chúng hoạt động dựa trên nguyên lý thẩm thấu. Các dung dịch này tạo chênh lệch áp suất thẩm thấu. Nước di chuyển từ mô não vào lòng mạch máu. Điều này làm giảm thể tích não, từ đó giảm ALNS. Hiểu rõ cơ chế giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị tăng ALNS. Cả hai đều là công cụ quan trọng trong cấp cứu sọ não.
2.1. Cơ chế hoạt động của dung dịch thẩm thấu
Dung dịch ưu trương tăng áp lực thẩm thấu huyết tương. Áp lực này kéo dịch ra khỏi khoảng kẽ. Đặc biệt, kéo dịch khỏi mô não bị phù. Quá trình này giúp làm giảm thể tích phù não. Từ đó, áp lực nội sọ được kiểm soát hiệu quả. Đây là cơ chế nền tảng của điều trị.
2.2. Đặc điểm của Natriclorua 7.5 trong điều trị
Natriclorua 7.5% có nồng độ muối cao. Nó tạo ra gradient thẩm thấu mạnh mẽ. Dung dịch này cũng giúp tăng thể tích tuần hoàn. Đồng thời, nó có thể cải thiện tưới máu não. Hiệu quả giảm ALNS được ghi nhận nhanh chóng. An toàn và hiệu quả của nó được đánh giá cao.
2.3. Vai trò của Mannitol 20 trong kiểm soát ALNS
Mannitol 20% là một loại đường rượu. Nó cũng hoạt động như chất lợi tiểu thẩm thấu. Mannitol làm giảm phù não thông qua cơ chế kéo nước. Nó còn có tác dụng loại bỏ các gốc tự do. Tuy nhiên, tác dụng kéo dài có thể gây mất cân bằng điện giải. Cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng.
III.Phương pháp nghiên cứu So sánh hiệu quả giảm ALNS
Nghiên cứu áp dụng thiết kế cụ thể để so sánh hai dung dịch. Đối tượng là bệnh nhân CTSN nặng. Tất cả bệnh nhân đều trải qua phẫu thuật. Phương pháp nghiên cứu đảm bảo tính khách quan. Việc thu thập và phân tích dữ liệu được thực hiện chặt chẽ. Kết quả nghiên cứu dựa trên các tiêu chí khoa học. Điều này tăng cường độ tin cậy của phát hiện.
3.1. Thiết kế và đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu có thiết kế để so sánh hiệu quả. Đối tượng là bệnh nhân CTSN nặng. Họ được điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn. Các tiêu chí lựa chọn bệnh nhân được xác định rõ ràng. Điều này đảm bảo tính đồng nhất giữa các nhóm điều trị. Cân nhắc kỹ lưỡng về tiêu chuẩn.
3.2. Các thông số và tiêu chí đánh giá
Các thông số chính bao gồm áp lực nội sọ (ALNS). Thời gian đạt ALNS mục tiêu cũng được ghi nhận. Thời gian duy trì ALNS dưới 20mmHg là một tiêu chí quan trọng. Các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng khác cũng được theo dõi. Đây là những chỉ dấu quan trọng cho hiệu quả điều trị.
3.3. Xử lý số liệu và đạo đức nghiên cứu
Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê. Phân tích thống kê giúp xác định sự khác biệt có ý nghĩa. Nghiên cứu tuân thủ các nguyên tắc đạo đức y học. Quyền lợi và sự an toàn của bệnh nhân được đặt lên hàng đầu. Điều này đảm bảo tính nhân văn trong khoa học.
IV. và Mannitol 20 trên ALNS
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt về hiệu quả. Cả hai dung dịch đều có khả năng giảm áp lực nội sọ. Tuy nhiên, mức độ và thời gian tác dụng có thể khác nhau. Dữ liệu từ nghiên cứu cung cấp cái nhìn sâu sắc. Nó giúp đánh giá phương pháp điều trị tối ưu. Phân tích kỹ lưỡng các thay đổi lâm sàng và cận lâm sàng là cần thiết.
4.1. Thay đổi áp lực nội sọ giữa hai nhóm
Các biểu đồ và bảng số liệu phân tích sự thay đổi ALNS. Thông số này được theo dõi liên tục sau khi sử dụng thuốc. So sánh mức giảm ALNS tối đa giữa nhóm NaCl 7.5% và Mannitol 20% được thực hiện. Sự biến động của ALNS theo thời gian cũng được ghi nhận. Điều này cung cấp cái nhìn chi tiết.
4.2. Hiệu quả trên mức giảm và duy trì ALNS
Nghiên cứu đánh giá mức độ giảm ALNS trung bình. Thời gian cần thiết để đạt ALNS dưới ngưỡng 20 mmHg được so sánh. Thời gian kéo dài mà ALNS duy trì ở mức an toàn cũng là tiêu chí quan trọng. Số lần truyền và tổng liều thuốc cần thiết được ghi nhận. Đây là các chỉ số đánh giá hiệu quả lâu dài.
4.3. Thay đổi lâm sàng và cận lâm sàng liên quan
Các dấu hiệu lâm sàng như tri giác, đồng tử được theo dõi. Chỉ số cận lâm sàng như điện giải, áp lực thẩm thấu huyết tương được đánh giá. Mối liên quan giữa các thay đổi này và hiệu quả giảm ALNS được phân tích. Dữ liệu giúp đánh giá tác dụng phụ tiềm ẩn và an toàn điều trị.
V.Kết luận khuyến nghị Điều trị chấn thương sọ não nặng
Nghiên cứu cung cấp bằng chứng rõ ràng. Cả NaCl 7.5% và Mannitol 20% đều hiệu quả. Chúng giảm áp lực nội sọ sau CTSN nặng. Tuy nhiên, mỗi dung dịch có đặc điểm riêng. Việc lựa chọn phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân. Cần cân nhắc kỹ lưỡng trước khi đưa ra phác đồ điều trị. Điều này tối ưu hóa kết quả lâm sàng.
5.1. Tóm tắt kết quả chính và ưu nhược điểm
Nghiên cứu chỉ ra hiệu quả tương đương hoặc khác biệt nhỏ. NaCl 7.5% có thể có tác dụng nhanh hơn, kéo dài hơn trong một số trường hợp. Mannitol 20% cũng chứng minh hiệu quả giảm ALNS. Tuy nhiên, cần theo dõi sát sao điện giải và chức năng thận. Việc hiểu rõ ưu nhược điểm là then chốt.
5.2. Khuyến nghị ứng dụng lâm sàng
Việc lựa chọn dung dịch cần dựa vào tình trạng bệnh nhân. Cần xem xét các yếu tố như huyết động, điện giải, chức năng thận. Việc sử dụng kết hợp hoặc luân phiên có thể được cân nhắc. Cần có thêm nghiên cứu sâu hơn để xác định phác đồ tối ưu nhất trong điều trị tăng ALNS.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (187 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 ----------- VŨ VĂN KHÂM NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG GIẢM ÁP LỰC NỘI SỌ CỦA NATRICLORUA 7,5% VÀ MANNITOL 20% SAU PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG Chuyên ngành : Gây mê Hồi sức Mã số : 62.22 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN CÔNG TÔ HÀ NỘI – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi là VŨ VĂN KHÂM nghiên cứu sinh khóa 5 - Học viện nghiên cứu khoa học Y Dược lâm sàng 108 chuyên ngành Gây mê hồi sức, xin cam đoan: 1. Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trịnh văn Đồng và PGS. TS Nguyễn Công Tô.
Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam đoan này. Hà Nội, tháng 11 năm 2018 Vũ Văn Khâm LỜI CẢM ƠN Hoàn thành luận án này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trịnh Văn Đồng, PGS.
TS Nguyễn Công Tô những người thầy đã tận tâm dạy bảo và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp trong chuyên ngành Gây mê Hồi sức, chuyên nghành Hồi sức cấp cứu và các chuyên ngành liên quan đã tận tình dạy bảo, tạo mọi điều kiện thuận lợi, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cám ơn: - Ban giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp bệnh viện Đa khoa Xanh pôn nơi tôi công tác, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn Gây mê hồi sức – Học viện nghiên cứu Khoa học Y-Dược lâm sàng 108 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. - Tập thể cán bộ nhân viên phòng Hồi sức ngoại khoa, khoa Gây mê hồi sức, khoa Phẫu thuật thần kinh bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
- Xin được bày tỏ lòng biết ơn đến các bệnh nhân và gia đình bệnh nhân đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được thực hiện luận án này. - Trân trọng biết ơn bố mẹ 2 bên nội ngoại, vợ cùng 2 con yêu quý và những người thân trong gia đình, các bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu. Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2018 Vũ Văn Khâm MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC HÌNH Chương 1: TỔNG QUAN. HÌNH THÁI TỔN THƯƠNG TRONG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO.
Các tổn thương tiên phát. Tổn thương thứ phát. ÁP LỰC NỘI SỌ VÀ TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ. Sinh lý áp lực nội sọ.
Tăng áp lực nội sọ trong chấn thương sọ não. Theo dõi và đánh giá tổn thương sọ não. Điều trị tăng áp lực nội sọ. MANNITOL VÀ NATRICLORUA ƯU TRƯƠNG.
Cơ chế tác dụng của các dung dịch thẩm thấu. Natriclorua ưu trương. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ MANNITOL VÀ NATRICLORUA ƯU TRƯƠNG TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG ALNS. Nghiên cứu sử dụng mannitol và natriclorua.
Nghiên cứu so sánh hiệu quả giảm áp lực nội sọ của mannitol và natriclorua ưu trương. 34 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu.
Những thủ thuật được tiến hành trong quá trình nghiên cứu. Thang điểm, tiêu chuẩn, định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu. Các thông số và tiêu chí đánh giá trong nghiên cứu. Tiến hành nghiên cứu.
Phác đồ điều trị hồi sức chấn thương sọ não nặng chung. Xử lý số liệu. Ðạo đức trong nghiên cứu. 64 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
ĐẶC ĐIỂM NGHIÊN CỨU CHUNG. Đặc điểm về giới, tuổi, nguyên nhân gây chấn thương sọ não. Đặc điểm lâm sàng ở thời điểm bắt đầu nghiên cứu. Đặc điểm cận lâm sàng.
Đặc điểm về áp lực nội sọ. HIỆU QUẢ TRÊN ÁP LỰC NỘI SỌ. Đặc điểm thay đổi ALNS. Đánh giá hiệu quả trên mức độ giảm ALNS, thời gian cần thiết đạt ALNS, thời gian kéo dài và số lần đạt ALNS<20mmHg.
THAY ĐỔI LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG. Thay đổi về lâm sàng. Thay đổi cận lâm sàng. 89 Chương 4 BÀN LUẬN.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HAI NHÓM NGHIÊN CỨU. Đặc điểm về giới. Đặc điểm về tuổi. Đặc điểm về nguyên nhân dẫn đến chấn thương sọ não.
Đặc điểm về các dấu hiệu đồng tử và lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân trước nghiên cứu. Đặc điểm tri giác lúc bắt đầu vào của bệnh nhân nghiên cứu theo thang điểm Glasgow. Đặc điểm về tổn thương của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Liên quan đến đặc điểm phẫu thuật.
Đặc điểm tăng áp lực nội sọ tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu. HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ÁP LỰC NỘI SỌ. Hiệu quả kiểm soát qua diễn biến thay đổi áp lực nội sọ. Hiệu quả điều trị qua tiêu chí mức giảm áp lực nội sọ.
Thời gian cần thiết đạt và thời gian duy trì kéo dài ALNS dưới ngưỡng 20 mmHg. Hiệu quả điều trị qua số lần và số ngày phải truyền dung dịch thẩm thấu của cả đợt điều trị. Hiệu quả điều trị trên số ngày bệnh nhân nằm hồi sức, thở máy và điểm GOS. THAY ĐỔI LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG.
Thay đổi lâm sàng. Thay đổi của các chỉ số cận lâm sàng. 141 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AVDO2 Arteriovenous Difference of Oxygen (Chênh lệch oxy động - tĩnh mạch não) CI Confidence Interval (Khoảng tin cậy) CT scan Computer tomography scan (Chụp cắt lớp vi tính) CTSN Chấn thương sọ não PVC Central venous pressure (Áp lực tĩnh mạch trung tâm) FiO2 Fraction inspiratory Oxygen (Nồng độ oxy trong khí thở vào) GCS Glasgow Coma Score (Thang điểm hôn mê Glasgow) GOS Glasgow Outcome Score (Thang điểm kết cục Glasgow) HATB Huyết áp động mạch trung bình ISS Injury Severity Score (Thang điểm độ nặng chấn thương) NMC Máu tụ ngoài màng cứng DMC Máu tụ dưới màng cứng PbtO2 Pressure brain tissue oxygenation (Áp lực oxy tổ chức não) PEEP Positive end-expiratory pression (Áp lực dương cuối thì thở ra) SjvO2 Saturation jugular venous Oxygenation (Bão hòa oxy tĩnh mạch cảnh trong) SpO2 Saturation of peripheral oxygen (Bão hòa Oxy máu mao mạch) 3H Hypervolemia, Hypertention, Hyperdilution therapy (Liệu pháp 3H) ICP Intracranial Pressure: Áp lực nội sọ EEG Electroencephalography (Điện não đồ) DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1.1: Các thương tổn tiên phát trong chấn thương sọ não .2: Mức áp lực nội sọ trong nghiên cứu Douglas Miller .3: Mức độ tăng áp lực nội sọ trong chấn thương sọ não .4: Liên quan nồng độ và ALTT của mannitol .5: Nồng độ natri và ALTTM của dung dịch natriclorua .6: Một số nghiên cứu sử dụng natriclorua ưu trương .1: Thang điểm hôn mê Glasgow.2: Mức độ chấn thương sọ não .3: Mức độ tăng ALNS trong chấn thương sọ não .4: Điểm Glasgow Outcome Scale.1: Giới tính của hai nhóm bệnh nhân nghiên cứu .2: Lứa tuổi bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng chung .4: Triệu chứng và đáp ứng của đồng tử với ánh sáng.
Mức độ hôn mê theo thang điểm Glasgow .6: Đặc điểm phẫu thuật .7: Đặc điểm một số xét nghiện thời điểm bắt đầu nghiên cứu. Đặc điểm vị trí tổn thương trên cắt lớp vi tính. Đặc điểm theo mức áp lực nội sọ của hai nhóm lúc bắt đầu nghiên cứu. Áp lực nội sọ trước điều trị theo nhóm phẫu thuật.
Áp lực nội sọ trước điều trị theo nhóm Glasgow .12: Diễn biến áp lực nội sọ trong 360 phút đầu .13: Chênh lệch áp lực nội sọ ở thời điểm T0 và thời điểm đánh giá.14: Diễn biến thay đổi ALNS trong các ngày điều trị. Mức thay đổi áp lực nội sọ sau điều trị bằng dung dịch thẩm thấu phân theo nhóm phẫu thuật. Mức thay đổi áp lực nội sọ sau điều trị bằng dung dịch thẩm thấu theo các mức độ điểm Glasgow .17: Đánh giá hiệu quả điều trị theo các mức độ giảm ALNS ở lần truyền đầu tiên .18: Số lần truyền kiểm soát ALNS dưới ngưỡng 20mmHg giữa hai nhóm điều trị ở lần truyền đầu tiên .19: Đánh giá hiệu quả điều trị theo các mức độ giảm ALNS ở tất cả các lần truyền .20: Số lần truyền kiểm soát ALNS dưới ngưỡng 20mmHg ở tất cả các lần truyền trong cả đợt điều trị.21: Khoảng thời gian cần thiết để ALNS đạt < 20 mmHg ở lần truyền đầu tiên. Khoảng thời gian kéo dài đạt ALNS giảm dưới ngưỡng 20 mmHg ở lần truyền đầu tiên.
Số lần sử dụng, số ngày sử dụng dung dịch thẩm thấu, số ngày nằm điều trị hồi sức, số ngày thở máy và kết quả điều trị theo điểm GOS. Diễn biến thay đổi HATB sau khi điều trị tăng ALNS. Thay đổi ALTMN khi điều trị bằng dung dịch thẩm thấu .26: Diễn biến ALTMN trong các ngày điều trị .27: Diễn biến sự thay đổi nhịp tim giữa 2 nhóm điều trị. Thay đổi PVC giữa 2 nhóm.
Diễn biến thay đổi thể tích nước tiểu ở các thời điểm .30: Diễn biến nước tiểu trong các ngày điều trị. Thay đổi Na máu của 2 nhóm trước và sau điều trị 360 phút.32: Diễn biến natri trong các ngày điều trị .33: Thay đổi Clo máu trước và sau truyền 360 phút .34: Diễn biến Clo máu trong các ngày điều trị.35: Thay đổi Kali máu trước và sau truyền .36: Diễn biến Kali trong các ngày điều trị .37: Thay đổi creatinin máu trước và sau truyền .38: Diễn biến creatinin trong các ngày điều trị. Thay đổi ALTT máu của 2 nhóm trước và sau điều trị .40: Diễn biến ALTT máu trong các ngày điều trị. Thay đổi khí máu giữa 2 nhóm trước và sau điều trị.
Thay đổi Hb, Hct trước và sau điều trị .43 Triệu chứng không mong muốn trong quá trình điều trị. 95 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ Tên Biểu đồ Trang Biểu đồ 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "So sánh NaCl 7,5% và Mannitol 20% giảm áp lực nội sọ" nghiên cứu về vấn đề gì?
So sánh hiệu quả giảm áp lực nội sọ của Natriclorua 7.5 và Mannitol 20 sau phẫu thuật chấn thương sọ não nặng. Đây là luận án tiến sĩ y học.
Luận án "So sánh NaCl 7,5% và Mannitol 20% giảm áp lực nội sọ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "So sánh NaCl 7,5% và Mannitol 20% giảm áp lực nội sọ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "So sánh NaCl 7,5% và Mannitol 20% giảm áp lực nội sọ" thuộc chuyên ngành Gây mê hồi sức. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "So sánh NaCl 7,5% và Mannitol 20% giảm áp lực nội sọ" có bao nhiêu trang?
Luận án "So sánh NaCl 7,5% và Mannitol 20% giảm áp lực nội sọ" có 187 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "So sánh NaCl 7,5% và Mannitol 20% giảm áp lực nội sọ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.