Luận án Tiến sĩ: Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí tại Việt Nam, phân tích khung pháp lý và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Luật Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí

Luận án tập trung vào pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí tại Việt Nam. Ô nhiễm không khí là vấn đề môi trường cấp bách. Nó ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, kinh tế, xã hội. Việt Nam đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng nặng nề. Đặc biệt là tại các đô thị lớn và khu công nghiệp. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh ghi nhận nồng độ bụi PM10 và khí CO cao vượt mức khuyến cáo. Thực trạng này đòi hỏi các giải pháp pháp lý hiệu quả. Mục tiêu là thiết lập một khung pháp luật vững chắc. Điều này nhằm bảo vệ môi trường không khí. Đồng thời, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững. Luận án phân tích tính cấp thiết của việc hoàn thiện pháp luật. Việc này hướng tới giảm thiểu các chất gây ô nhiễm. Khung pháp lý cần bao quát từ phòng ngừa đến xử lý vi phạm. Đây là một bước quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường.

1.1. Tầm quan trọng của kiểm soát ô nhiễm không khí

Không khí là thành phần thiết yếu của môi trường. Không khí duy trì sự sống của con người và sinh vật. Cùng với sự phát triển kinh tế, ô nhiễm không khí trở thành vấn đề toàn cầu. Tình trạng này gây biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ozon. Việt Nam nằm trong số các quốc gia bị ô nhiễm không khí nghiêm trọng. Các đô thị lớn như Hà Nội, TP.HCM ghi nhận nồng độ bụi PM10 và CO cao. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Nông nghiệp, các công trình xây dựng cũng chịu tác động tiêu cực. Nhu cầu kiểm soát ô nhiễm không khí hiệu quả là cấp thiết. Việc này nhằm bảo vệ môi trường sống trong lành. Hệ thống pháp luật cần được hoàn thiện. Nó đóng vai trò trung tâm trong công tác bảo vệ môi trường.

1.2. Bối cảnh nghiên cứu pháp luật về ô nhiễm không khí

Việt Nam đã trải qua giai đoạn đổi mới, mở cửa. Nhiều nhà máy, khu công nghiệp được thành lập. Sự phát triển này thúc đẩy kinh tế. Tuy nhiên, quy hoạch chưa đồng bộ gây ô nhiễm không khí. Nguồn khí thải công nghiệp, giao thông là nguyên nhân chính. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của nghiên cứu pháp luật. Mục tiêu là xây dựng cơ chế kiểm soát ô nhiễm không khí hiệu quả. Cần đảm bảo quyền được sống trong môi trường trong lành cho người dân. Đồng thời, không cản trở sự phát triển kinh tế đất nước. Nghiên cứu này đặt nền tảng cho việc hoàn thiện các quy định pháp luật. Việc này hướng tới giảm thiểu chất gây ô nhiễm trong không khí.

II. Lý luận về pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí

Phần này đi sâu vào cơ sở lý luận của ô nhiễm không khí. Nó làm rõ các khái niệm cốt lõi. Luận án định nghĩa môi trường không khí, ô nhiễm không khí. Các nguồn phát thải chính được phân loại. Đặc biệt là khí thải từ hoạt động công nghiệp và giao thông. Lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường được phân tích. Trọng tâm là kiểm soát ô nhiễm không khí bằng pháp luật. Việc này bao gồm cả quy định quốc tế. Các công ước và hiệp định liên quan được xem xét. Mục tiêu là cung cấp một nền tảng vững chắc. Nền tảng này hỗ trợ việc đánh giá và đề xuất giải pháp pháp lý. Sự hiểu biết sâu sắc về lý luận là cần thiết. Nó giúp xây dựng một khung pháp luật hiệu quả để bảo vệ môi trường.

2.1. Khái niệm ô nhiễm không khí và kiểm soát phát thải

Luận án làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản. Khái niệm môi trường không khí được định nghĩa. Các yếu tố cấu thành môi trường không khí được phân tích. Khái niệm ô nhiễm không khí được giải thích chi tiết. Các nguồn gây phát thải chất gây ô nhiễm được nhận diện. Đặc biệt là từ hoạt động công nghiệp và giao thông. Lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường được trình bày. Luận án tập trung vào kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí. Việc kiểm soát này bao gồm các biện pháp kỹ thuật và pháp lý. Pháp luật đóng vai trò cốt lõi trong việc này. Các nguyên tắc cơ bản của kiểm soát khí thải cũng được đề cập.

2.2. Quy định quốc tế về bảo vệ môi trường không khí

Nghiên cứu xem xét các quy định trong công ước quốc tế. Các hiệp định liên quan đến bảo vệ môi trường không khí được phân tích. Điều này cung cấp cơ sở tham khảo quan trọng. Việt Nam đã tham gia nhiều thỏa thuận quốc tế. Các chuẩn mực và kinh nghiệm quốc tế được tổng hợp. Việc này hỗ trợ cho việc xây dựng pháp luật quốc gia. Quy định về giảm thiểu phát thải xuyên biên giới được thảo luận. Các trách nhiệm của quốc gia thành viên được làm rõ. Luận án đối chiếu pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực này. Điều này nhằm tìm ra các điểm cần hoàn thiện.

III. Thực trạng pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí Việt Nam

Phần này đánh giá chi tiết tình hình thực thi pháp luật hiện hành. Luận án phân tích các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường. Các cơ chế phòng ngừa ô nhiễm cũng được xem xét. Bao gồm đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và giấy phép môi trường. Thực trạng phát hiện ô nhiễm và các biện pháp khắc phục được phân tích. Hệ thống xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi gây ô nhiễm được đánh giá. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm và hạn chế. Sự chưa đồng bộ, thiếu hiệu quả trong thực thi được làm rõ. Nhu cầu cải thiện pháp luật để phù hợp với thực tiễn là cấp thiết. Việc này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường. Các lỗ hổng pháp lý cần được khắc phục để bảo vệ môi trường tốt hơn.

3.1. Quy định về tiêu chuẩn quy chuẩn môi trường không khí

Luận án đánh giá sâu thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành. Các quy định về quy chuẩn kỹ thuật môi trường không khí được phân tích. Thực trạng áp dụng tiêu chuẩn môi trường không khí được xem xét. Luận án chỉ ra các ưu điểm và hạn chế của hệ thống này. Việc này bao gồm cả sự phù hợp với điều kiện thực tiễn. Khoảng cách giữa quy định và thực thi được đánh giá. Nhu cầu cập nhật và ban hành các tiêu chuẩn mới là cần thiết. Đặc biệt cho các chất gây ô nhiễm mới phát sinh.

3.2. Phòng ngừa và phát hiện ô nhiễm khí thải chất gây ô nhiễm

Nghiên cứu các quy định về phòng ngừa ô nhiễm được nghiên cứu kỹ lưỡng. Bao gồm hệ thống đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Việc cấp giấy phép môi trường cũng được xem xét. Luận án đánh giá hiệu quả của các cơ chế dự báo ô nhiễm. Thực trạng các quy định về phát hiện ô nhiễm môi trường không khí. Các công cụ giám sát, quan trắc được phân tích. Hạn chế về năng lực và trang thiết bị được chỉ ra. Nhu cầu tăng cường đầu tư cho giám sát khí thải là rõ ràng.

3.3. Ngăn chặn khắc phục và xử lý vi phạm phát thải ô nhiễm

Nghiên cứu phân tích các quy định pháp luật về ngăn chặn ô nhiễm. Các biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường không khí được đánh giá. Bao gồm việc xử lý các nguồn phát thải hiện hữu. Luận án đặc biệt quan tâm đến quy định xử phạt vi phạm hành chính. Các hành vi làm ô nhiễm môi trường không khí được phân loại. Mức độ xử phạt và tính răn đe được xem xét. Thực trạng thực thi các quy định này còn nhiều thách thức. Việc tăng cường quản lý nhà nước về môi trường là cần thiết.

IV. Phòng ngừa và xử lý ô nhiễm phát thải khí gây hại

Phần này tập trung vào các cơ chế phòng ngừa và xử lý vi phạm. Phòng ngừa ô nhiễm được ưu tiên thông qua ĐTM. Giấy phép môi trường đóng vai trò kiểm soát phát thải từ nguồn. Các tiêu chuẩn môi trường được đặt ra nhằm giới hạn chất gây ô nhiễm. Về xử lý, hệ thống pháp luật quy định các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính. Việc này áp dụng cho các hành vi gây ô nhiễm không khí. Luận án đánh giá hiệu quả của các cơ chế này. Chỉ ra những mặt còn hạn chế trong việc thực thi. Nhu cầu nâng cao tính răn đe và hiệu quả thực tiễn là rõ ràng. Cần tăng cường quản lý nhà nước về môi trường để đảm bảo tuân thủ. Mục tiêu cuối cùng là giảm thiểu khí thải độc hại.

4.1. Các cơ chế pháp lý phòng ngừa ô nhiễm không khí

Phòng ngừa ô nhiễm là ưu tiên hàng đầu. Hệ thống pháp luật Việt Nam đã có các cơ chế quan trọng. Trong đó có yêu cầu đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Các dự án đầu tư phải thực hiện ĐTM trước khi triển khai. Điều này giúp dự báo và giảm thiểu chất gây ô nhiễm. Việc cấp giấy phép môi trường là bắt buộc. Giấy phép này quy định giới hạn phát thải khí thải. Các doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn môi trường. Việc này đảm bảo kiểm soát ô nhiễm ngay từ nguồn. Mục tiêu là ngăn chặn ô nhiễm trước khi xảy ra.

4.2. Cơ chế xử lý vi phạm hành chính về chất gây ô nhiễm

Hệ thống pháp luật quy định rõ ràng về xử phạt vi phạm hành chính. Áp dụng cho các hành vi gây ô nhiễm không khí. Các mức phạt và hình thức xử phạt được quy định. Việc này nhằm răn đe và buộc các tổ chức, cá nhân tuân thủ. Tuy nhiên, hiệu quả thực thi vẫn còn hạn chế. Luận án chỉ ra những bất cập trong việc áp dụng. Thiếu nhân lực, trang thiết bị kiểm tra là một thách thức. Việc cần thiết là tăng cường quản lý nhà nước về môi trường. Cần nâng cao năng lực cho cơ quan chức năng. Đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

V. Hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường không khí Việt Nam

Tình hình ô nhiễm không khí ngày càng nghiêm trọng tại Việt Nam. Điều này đòi hỏi phải hoàn thiện pháp luật kiểm soát ô nhiễm. Luận án trình bày nhu cầu và các quan điểm chính để cải thiện. Các giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả. Chúng bao gồm việc điều chỉnh tiêu chuẩn môi trường. Cải thiện quy trình đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và cấp giấy phép môi trường. Việc tăng cường năng lực quản lý nhà nước về môi trường là then chốt. Đề xuất tăng cường xử phạt vi phạm hành chính. Đồng thời, khuyến khích áp dụng công nghệ sạch. Mục tiêu là xây dựng một khung pháp luật toàn diện, thực tế. Khung pháp luật này cần đảm bảo quyền sống trong môi trường trong lành cho người dân. Các giải pháp hướng tới một hệ thống bảo vệ môi trường bền vững.

5.1. Nhu cầu và quan điểm hoàn thiện pháp luật kiểm soát khí thải

Tình hình ô nhiễm không khí ở Việt Nam ngày càng nghiêm trọng. Điều này đặt ra nhu cầu cấp thiết về hoàn thiện pháp luật. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả kiểm soát ô nhiễm không khí. Các quan điểm hoàn thiện pháp luật được luận án đưa ra. Chúng dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững. Đảm bảo hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Việc này cần sự đồng bộ của các quy định pháp luật. Phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam. Đồng thời, cần học hỏi kinh nghiệm quốc tế.

5.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường

Luận án đề xuất nhiều giải pháp cụ thể. Hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn môi trường và quy chuẩn kỹ thuật. Tăng cường hiệu quả của đánh giá tác động môi trường (ĐTM). Cải thiện quy trình cấp giấy phép môi trường. Nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường. Đặc biệt trong việc giám sát, quan trắc khí thải và chất gây ô nhiễm. Đề xuất tăng cường xử phạt vi phạm hành chính. Cần có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI KHẢM BÙI ĐỨC HIỂN PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Luật Kinh tế Mã số : 62.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Phạm Hữu Nghị HÀ NỘI, 2016 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI KHẢM BÙI ĐỨC HIỂN PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Luật Kinh tế Mã số : 62.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Phạm Hữu Nghị HÀ NỘI, 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.

Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận án đảm bảo tính chính xác, nghiêm túc, tin cậy và trung thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Học viện Khoa học Xã hội. Tác giả luận án Bùi Đức Hiển LỜI CẢM ƠN Tác giả luận án xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS. Phạm Hữu Nghị.

Thầy đã luôn hướng dẫn, giúp đỡ tác giả tận tình suốt quá trình nghiên cứu để tác giả có thể hoàn thành được công trình nghiên cứu của mình. MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án.

Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu của đề tài luận án. 20 CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ VÀ PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ. Lý luận về môi trường không khí và ô nhiễm môi trường không khí.

Lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí. Lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí bằng pháp luật. Quy định về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong các công ước quốc tế 54 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Thực trạng pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật môi trường không khí và tiêu chuẩn môi trường không khí.

Thực trạng các quy định về phòng ngừa, dự báo ô nhiễm môi trường không khí. Thực trạng các quy định về phát hiện ô nhiễm môi trường không khí. Thực trạng các quy định về ngăn chặn, khắc phục ô nhiễm môi trường không khí 111 3. Thực trạng quy định về xử lý hành vi làm ô nhiễm môi trường không khí.

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ Ở VIỆT NAM. Nhu cầu hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí ở Việt Nam hiện nay. Quan điểm hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí ở Việt Nam. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam hiện nay.

152 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Không khí là một thành phần quan trọng cấu thành môi trường tự nhiên trái đất, cung cấp điều kiện thiết yếu đảm bảo sự hình thành, tồn tại, phát triển của con người và các sinh vật. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh của kinh tế xã hội, bên cạnh những thành tựu, nhân loại cũng đã và đang đối mặt với nhiều mặt trái, đặc biệt là ô nhiễm môi trường không khí… gây biến đổi khí hậu và suy giảm tầng ozon,… đe dọa cuộc sống của con người cũng như sinh vật trên thế giới [58]. Ở Việt Nam, từ khi tiến hành sự nghiệp đổi mới, mở cửa đến nay, nhiều nhà máy, xí nghiệp được thành lập đi vào sản xuất ở khắp các tỉnh, thành, nhưng sự phát triển thiếu quy hoạch trong thời gian dài dẫn đến ô nhiễm không khí cũng ngày càng nghiêm trọng.

Trong một nghiên cứu thường niên về môi trường do các trường Đại học của Mỹ thực hiện và công bố tại Diễn đàn kinh tế thế giởi ở Davos, Thụy Sĩ thì Việt Nam nằm trong số 10 quốc gia có không khí ô nhiễm nhất thế giới [85], điển hình là ở các đô thị lớn như: Tp. Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, các khu công nghiệp và làng nghề,… làm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe người dân, tác động tiêu cực đến mùa màng, quần thể động, thực vật, các công trình xây dựng, thậm chí gâybiến đổi khí hậu. Cụ thể tại Tp.

Hồ Chí Minh, theo thống kê nồng độ chất ô nhiễm trong không khí khu vực ven đường giao thông, trong đó chủ yếu là CO tăng 1,44 lần và bụi PM10 (tức bụi có kích thước bé hơn 10μ tăng 1,07 lần). Tại Hà Nội theo dự đoán nếu không có biện pháp nào, nồng độ phát thải bụi có thể đạt 200mg/m3 vào năm 2020, gấp 10 lần mức khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới [125]. Thực tiễn này đặt ra vấn đề là phải hoàn thiện các cơ chế nhằm kiểm soát ô nhiễm không khí có hiệu quả, bảo vệ môi trường, trong đó có việc hoàn thiện các quy định pháp luật về vấn đề này. Vấn đề đặt ra, quy định và thực thi pháp luật, trong đó có pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí như thế nào để vừa giữ gìn được một môi trường không khí sạch, bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành của người dân đồng thời vẫn có các điều kiện phát huy tối đa các nguồn lực cho phát triển kinh tế đất nước là vấn đề hết sức quan trọng.

Nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành về kiểm soát ô nhiễm không khí trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, có thể thấy Luật quy định còn khá chung chung, nhiều thiếu sót, chưa mang tính hệ thống, thiếu minh bạch, thiếu cụ thể dẫn tới khó khả thi. Ví dụ: về nội hàm kiểm soát ô nhiễm không khí chưa được làm rõ, quy định về đánh giá tác động môi trường không khí còn thiếu sót dẫn tới nhiều cơ sở sản xuất, kinh doanh vẫn có thể lách qua các quy định pháp luật để không phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; thiếu các quy định về phí bảo vệ môi trường với khí thải, về 1 xác định thiệt hại môi trường không khí,…Bên cạnh đó, quy định về quy chuẩn môi trường không khí hiện nay đã lạc hậu so với khu vực và thế giới; chưa có quy định cụ thể về quy chuẩn môi trường không khí trong nhà. Những điểm thiếu sót hạn chế trong các quy định pháp luật đã gây khó khăn rất lớn cho các cơ quan quản lý nhà nước cũng như người dân trong kiểm soát ô nhiễm không khí. Hơn nữa, trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam đã, đang và sẽ tham gia vào các sân chơi chung của khu vực và thế giới như: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN, Tổ chức Thương mại thế giới WTO, Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Liên minh thuế quan Nga, Kazakhstan, Belarusia,… Việc tham gia vào các sân chơi chung này đòi hỏi Việt Nam phải hoàn thiện các quy định pháp luật trong nước phù hợp với luật chơi chung của thế giới.

Bên cạnh đó, Việt Nam đã tham gia một số công ước quốc tế về bảo vệ môi trường không khí, ứng phó với biến đổi khí hậu, như: Công ước khung về ứng phó với biến đổi khí hậu của Liên Hợp quốc, Nghị định thư Kyoto về ứng phó với biến đổi khí hậu, Công ước về bảo vệ tầng ozon,. Bởi vậy, nghiên cứu, hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí là một đòi hỏi cấp thiết. Mặt khác, Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân, nhân dân nộp thuế để nuôi Nhà nước. Nhà nước có rất nhiều trách nhiệm trong đó có việc phải kiểm soát các mặt trái của kinh tế thị trường (phát triển lệch lạc), trong cái lệch lạc đó là việc ngăn chặn các hành vi làm ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm môi trường không khí là rất quan trọng.

Nhà nước phải đảm bảo môi trường sống trong lành an toàn, lành mạnh nhằm đảm bảo quyền lợi về tự nhiên của con người, và để thực hiện được điều này, Nhà nước phải sử dụng pháp luật. Ngoài ra, qua tổng quan các tài liệu nghiên cứu ở Việt Nam chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu một cách có hệ thống, bài bản liên quan trực tiếp đến pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí. Do vậy, tác giả lựa chọn chủ đề “Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam” là đề tài nghiên cứu sinh của mình. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2.

Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án nhằm làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn về pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam. Từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách, pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí, góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung vào các nhiệm vụ nghiên cứu sau: 2 - Phân tích nhận thức lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí: khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò; mục đích của kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, chủ thể kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, đối tượng kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, công cụ kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, nội dung kiểm soát ô nhiệm môi trường không khí; tiêu chí của điều chỉnh pháp luật về kiểm soát ô nhiễm mô trường không khí; - Phân tích các quy định pháp luật hiện hành về kiểm soát ô nhiễm không khí ở Việt Nam và chỉ ra các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đó; - Phân tích thực tiễn thực hiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam hiện nay; - Kiến nghị nhằm xây dựng, hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí ở Việt Nam trong điều kiện mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí tại Việt Nam, phân tích khung pháp lý và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí Việt Nam" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter