Luận án nghiên cứu sử dụng nước nhiễm phèn để xử lý nước - Trần Lê Ba

Luận án nghiên cứu phát triển vật liệu lưỡng chức năng từ nước nhiễm phèn, ứng dụng trong hấp phụ và trao đổi ion để xử lý nước hiệu quả.

Trường ĐH

Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

244

Thời gian đọc

37 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nước nhiễm phèn và nhu cầu vật liệu xử lý nước mới

Nước nhiễm phèn là nguồn nước ô nhiễm phổ biến. Nước chứa các kim loại như iron, aluminium, calcium, magnesium. Đây là các chất ô nhiễm chính gây hại cho môi trường và sức khỏe. Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh tiềm năng sử dụng kim loại này để xử lý phosphate. Tuy nhiên, phần lớn vật liệu được tạo ra chỉ có chức năng đơn lẻ. Điều này hạn chế hiệu quả khi ứng dụng vào quy trình xử lý nước thải thực tế. Một vật liệu xử lý nước cần có khả năng đa chức năng để giải quyết nhiều loại ô nhiễm cùng lúc. Nhu cầu cấp thiết là phát triển vật liệu mới, hiệu quả hơn, có thể xử lý đồng thời nhiều chất.

1.1. Vấn đề ô nhiễm từ nước nhiễm phèn tự nhiên

Nước nhiễm phèn tự nhiên chứa nồng độ cao các ion kim loại. Iron, aluminium, calcium, magnesium là các thành phần chính. Những kim loại này biến nước thành nguồn gây ô nhiễm. Việc xả thải nước nhiễm phèn không qua xử lý gây ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái và nguồn nước sạch. Cần có giải pháp bền vững để tận dụng và xử lý loại nước này.

1.2. Hạn chế của vật liệu xử lý đơn chức năng hiện có

Các vật liệu xử lý nước hiện nay thường chỉ có một chức năng. Chúng tập trung vào hấp phụ hoặc trao đổi ion cho một loại chất ô nhiễm cụ thể. Điều này không hiệu quả khi xử lý nước thải phức tạp. Nước thải thực tế thường chứa nhiều loại chất ô nhiễm đồng thời. Vật liệu đơn chức năng đòi hỏi nhiều bước xử lý, tăng chi phí và độ phức tạp. Việc phát triển vật liệu đa chức năng là cần thiết.

II. Tận dụng nước nhiễm phèn tổng hợp vật liệu lưỡng chức năng

Nghiên cứu này tập trung vào việc tận dụng kim loại trong nước nhiễm phèn. Mục tiêu là tổng hợp vật liệu lưỡng chức năng. Vật liệu có khả năng hấp phụ và trao đổi ion. Các kim loại như iron, aluminium, calcium, magnesium được thu hồi. Chúng được sử dụng làm tiền chất cho quá trình tổng hợp. Phương pháp kết tủa được áp dụng để tạo ra vật liệu mới. Vật liệu này được đặt tên là HIAO/225H. Việc tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có giúp giảm chi phí sản xuất. Đồng thời, nó biến chất ô nhiễm thành giải pháp xử lý. Đây là một hướng tiếp cận bền vững và thân thiện với môi trường.

2.1. Quy trình tổng hợp vật liệu từ kim loại trong nước phèn

Vật liệu HIAO/225H được tổng hợp từ ion iron và các ion kim loại thu hồi. Các ion này có nguồn gốc từ nước nhiễm phèn. Phương pháp tổng hợp là kết tủa. Quá trình này tạo ra vật liệu trên nền hạt nhựa. Mục tiêu là tạo ra một cấu trúc vật liệu đặc biệt. Cấu trúc này tối ưu cho cả hấp phụ và trao đổi ion. Việc kiểm soát quy trình giúp đảm bảo chất lượng và tính ổn định của vật liệu.

2.2. Vai trò của các ion kim loại trong vật liệu mới HIAO 225H

Các đặc trưng vật liệu (FTIR, XRD, SEM) xác nhận sự hình thành. FeOOH xuất hiện trên bề mặt hạt nhựa. Al, Ca, Mg cũng có mặt trong vật liệu. Sự hiện diện của Ca, Mg có vai trò quan trọng. Chúng giúp hình thành nhiều nhóm FeOOH hơn trên bề mặt. Điều này nâng cao đáng kể hiệu quả hấp phụ phosphate của vật liệu. Các ion kim loại này không chỉ là chất ô nhiễm mà còn là thành phần quan trọng trong cấu trúc xử lý.

III. Vật liệu HIAO 225H Đặc tính và cơ chế hấp phụ phosphate

Vật liệu HIAO/225H đã được kiểm tra đặc tính chi tiết. Phân tích FTIR, XRD, SEM cho thấy cấu trúc độc đáo. Sự hình thành FeOOH trên bề mặt hạt nhựa là rõ rệt. Các kim loại Al, Ca, Mg cũng có trong vật liệu. Các điều kiện tối ưu cho quá trình hấp phụ đã được xác định. Thời gian cân bằng hấp phụ là 50 giờ. pH 6 và liều lượng 10 g/L là tối ưu. Ion HCO3- có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp phụ. Hiệu suất hấp phụ phosphate của HIAO/225H vượt trội. Vật liệu này cao hơn 1,4 lần so với vật liệu FeOOH/225H đơn thuần. Sự có mặt của Ca và Mg giúp tăng dung lượng hấp phụ. Vật liệu thể hiện khả năng xử lý tốt đối với phosphate.

3.1. Đặc điểm cấu trúc và thành phần của vật liệu HIAO 225H

Phân tích FTIR, XRD và SEM được sử dụng để xác định cấu trúc. Các phương pháp này khẳng định sự hình thành FeOOH trên bề mặt hạt nhựa. Đồng thời, sự xuất hiện của Al, Ca và Mg trong vật liệu cũng được ghi nhận. Những thành phần này đóng vai trò then chốt trong việc tạo ra tính chất lưỡng chức năng. Cấu trúc đặc biệt này giúp vật liệu HIAO/225H có khả năng hấp phụ và trao đổi ion hiệu quả.

3.2. Tối ưu hóa điều kiện và khả năng hấp phụ phosphate

Thời gian hấp phụ cân bằng của HIAO/225H là 50 giờ. pH tối ưu cho quá trình là 6. Liều lượng vật liệu 10 g/L cho hiệu quả cao nhất. Ion HCO3- có ảnh hưởng lớn đến khả năng hấp phụ. Việc tối ưu hóa các điều kiện này giúp đạt được hiệu suất xử lý tối đa. HIAO/225H cho thấy hiệu suất hấp phụ phosphate cao hơn 1,4 lần so với FeOOH/225H. Điều này nhấn mạnh hiệu quả vượt trội của vật liệu mới.

3.3. Cơ chế nâng cao hiệu suất hấp phụ nhờ Ca và Mg

Sự có mặt của Ca và Mg trong vật liệu nâng cao hiệu quả hấp phụ. Các cation này tạo điều kiện hình thành nhiều nhóm FeOOH trên bề mặt. Trong dung dịch, Ca và Mg cũng tăng khả năng hấp phụ phosphate lên 1,2 lần. Dung lượng xử lý của HIAO/225H đạt 26,83 mg PO43--P/g. Con số này cao hơn đáng kể so với vật liệu trao đổi ion MB6SR (12,7 mg PO43--P/g). Quá trình khuấy 150 vòng/phút còn rút ngắn thời gian hấp phụ xuống 3,5 giờ.

IV. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của vật liệu HIAO 225H

Vật liệu HIAO/225H đã được kiểm tra hiệu quả xử lý trong nhiều loại nước. Bao gồm nước giả thải, nước thải sinh hoạt và nước thải nhà máy chế biến thủy sản. Kết quả cho thấy vật liệu loại bỏ phosphate hiệu quả. Các thông số sau xử lý đáp ứng tiêu chuẩn xả thải. HIAO/225H cũng được so sánh với các vật liệu phổ biến trên thị trường. Vật liệu mới cho thấy hiệu quả vượt trội trong hấp phụ phosphate so với than hoạt tính. Khả năng xử lý độ cứng thông qua trao đổi ion cũng tốt hơn vật liệu hạt nhựa MB6SR. Ngoài ra, khả năng tái sinh của vật liệu cũng được đánh giá cao. Sau 10 lần tái sinh, vật liệu vẫn giữ được 80% hiệu quả ban đầu. Điều này khẳng định tính bền vững và tiềm năng ứng dụng thực tế.

4.1. Xử lý phosphate trong nước thải giả và thực tế

Vật liệu HIAO/225H được thử nghiệm trên nước giả thải. Vật liệu cũng ứng dụng cho nước thải sinh hoạt. Kết quả xử lý nước thải từ nhà máy chế biến thủy sản cũng được đánh giá. HIAO/225H cho thấy khả năng loại bỏ phosphate tốt trong mọi trường hợp. Nước sau xử lý đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải nghiêm ngặt. Điều này chứng minh tính ứng dụng rộng rãi của vật liệu.

4.2. So sánh hiệu quả xử lý với vật liệu thương mại hiện có

Khả năng hấp phụ phosphate của HIAO/225H tốt hơn than hoạt tính. Đây là một vật liệu phổ biến trên thị trường. Ngoài ra, HIAO/225H còn cho thấy khả năng xử lý độ cứng vượt trội. Khả năng trao đổi ion của nó tốt hơn vật liệu hạt nhựa MB6SR. Sự kết hợp cả hai chức năng hấp phụ và trao đổi ion giúp HIAO/225H có ưu thế hơn hẳn. Vật liệu này thể hiện tính cạnh tranh cao trong ngành xử lý nước.

4.3. Khả năng tái sinh và độ bền của vật liệu HIAO 225H

Vật liệu HIAO/225H đã được kiểm tra khả năng tái sinh. Sau 10 chu kỳ tái sinh, vật liệu vẫn duy trì 80% hiệu quả xử lý. Điều này chứng minh độ bền và khả năng tái sử dụng cao. Khả năng tái sinh giúp giảm chi phí vận hành. Đồng thời, nó tăng cường tính bền vững cho quy trình xử lý nước. Vật liệu mới mang lại giải pháp kinh tế và môi trường.

V. Tiềm năng ứng dụng và lợi ích từ vật liệu HIAO 225H

Luận án đã thành công trong việc tạo ra vật liệu lưỡng chức năng mới. Vật liệu HIAO/225H được tổng hợp từ kim loại trong nước nhiễm phèn. Vật liệu này xử lý đồng thời anion phosphate và cation Ca2+, Mg2+. HIAO/225H có thể ứng dụng cho nhiều loại nước thải. Đặc biệt là các loại nước thải chứa đồng thời các thành phần này. Hiệu quả xử lý của vật liệu vượt trội so với các vật liệu đơn chức năng. Nó cũng tốt hơn vật liệu hạt nhựa trao đổi ion MB6SR. Việc sử dụng HIAO/225H góp phần giảm chi phí xử lý nước thải. Đồng thời, nó giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Công nghệ này mở ra hướng đi mới cho ngành xử lý nước, biến chất thải thành tài nguyên hữu ích.

5.1. Ứng dụng rộng rãi của vật liệu lưỡng chức năng trong xử lý nước

Vật liệu HIAO/225H phù hợp cho nhiều loại nước thải. Đặc biệt là nước thải chứa đồng thời phosphate, Ca2+ và Mg2+. Vật liệu có khả năng xử lý hiệu quả anion và cation cùng lúc. Ứng dụng tiềm năng bao gồm nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Nó mang lại giải pháp toàn diện cho các thách thức ô nhiễm nước phức tạp. Khả năng xử lý đa năng giúp giảm thiểu số lượng vật liệu cần dùng.

5.2. Lợi ích kinh tế và môi trường từ công nghệ mới này

Việc sử dụng HIAO/225H giúp giảm đáng kể chi phí xử lý nước thải. Vật liệu tận dụng nguồn kim loại từ nước nhiễm phèn, vốn là chất ô nhiễm. Điều này biến chất thải thành tài nguyên giá trị. Công nghệ giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Nó góp phần vào sự phát triển bền vững. Đây là một giải pháp thân thiện với môi trường và có hiệu quả kinh tế cao.

5.3. Hướng phát triển và tối ưu hóa vật liệu trong tương lai

Nghiên cứu này mở ra hướng phát triển vật liệu xử lý nước mới. Cần tiếp tục tối ưu hóa quy trình tổng hợp vật liệu. Khám phá các ứng dụng rộng hơn trong xử lý nước công nghiệp. Đánh giá hiệu quả trên quy mô lớn hơn. Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tương tác ở cấp độ phân tử. Điều này giúp cải thiện hơn nữa hiệu suất và độ bền của vật liệu HIAO/225H.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tận dụng nước nhiễm phèn để tổng hợp vật liệu lưỡng chức năng hấp phụ trao đổi ion phục vụ xử lý nước

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (244 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRẦN LÊ BA NGHIÊN CỨU TẬN DỤNG NƢỚC NHIỄM PHÈN ĐỂ TỔNG HỢP VẬT LIỆU LƢỠNG CHỨC NĂNG HẤP PHỤ - TRAO ĐỔI ION PHỤC VỤ XỬ LÝ NƢỚC LUẬN ÁN TIẾN SĨ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2024 VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY HO CHI MINH CITY HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF TECHNOLOGY TRAN LE BA RESEARCH ON UTILIZING NATURAL ALUM-FERRIC WATER TO SYNTHESIZE DUAL-FUNCTIONAL ADSORPTION-ION EXCHANGE MATERIALS FOR WATER TREATMENT A dissertation submitted for the degree of Doctor of Philosophy HO CHI MINH CITY – 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TRẦN LÊ BA NGHIÊN CỨU TẬN DỤNG NƢỚC NHIỄM PHÈN ĐỂ TỔNG HỢP VẬT LIỆU LƢỠNG CHỨC NĂNG HẤP PHỤ - TRAO ĐỔI ION PHỤC VỤ XỬ LÝ NƢỚC Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trƣờng Mã số chuyên ngành: 9520320 Phản biện độc lập: PGS.

Lê Thị Kim Oanh Phản biện độc lập: PGS. Phùng Chí Sỹ Phản biện: PGS. Hồ Thị Thanh Vân Phản biện: PGS. Lê Hùng Anh Phản biện: PGS.

Nguyễn Trƣờng Sơn NGƢỜI HƢỚNG DẪN 1. Nguyễn Trung Thành 2. Nguyễn Nhật Huy LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào, dƣới bất kỳ hình thức nào.

Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Trần Lê Ba i TÓM TẮT LUẬN ÁN Nƣớc nhiễm phèn đƣợc coi là nguồn nƣớc bị ô nhiễm và chất ô nhiễm chính trong nƣớc nhiễm phèn đó chính là các kim loại nhƣ: iron, aluminium, calcium và magnesium. Tuy nhiên, các nghiên cứu trƣớc đó đã cho thấy việc sử dụng các kim loại này để tổng hợp nên vật liệu có khả năng xử lý phosphate trong nƣớc. Trong đó iron đã đƣợc sử dụng để tổng hợp nên vật liệu có khả năng xử lý đƣợc phosphate trên nền hạt nhựa và kết quả cho hoạt tính cao và độ bền cơ tính tốt.

Bên cạnh đó, các nghiên cứu gần đây thƣờng tạo ra vật liệu hấp phụ đơn chức năng, điều này là một bất lợi lớn khi so sánh với các vật liệu khác và áp dụng vào quy trình xử lý nƣớc thải thực tế. Vì vậy, nghiên cứu này sử dụng các kim loại trong nƣớc nhiễm phèn để tổng hợp nên vật liệu lƣỡng chức năng hấp phụ - trao đổi ion phục vụ xử lý nƣớc. Các vật liệu đƣợc tổng hợp từ ion iron và các ion kim loại đƣợc thu hồi với tên gọi là HIAO/225H, thông qua các đặc trƣng của vật liệu (FTIR, XRD và SEM) đã cho thấy có sự hình thành dạng FeOOH trên bề mặt của hạt nhựa, bên cạnh đó cũng có sự xuất hiện của Al, Ca và Mg trong vật liệu. Thời gian hấp phụ cân bằng đƣợc xác định là 50 giờ, pH 6, liều lƣợng 10 g/L và ion HCO3- ảnh hƣởng nhiều nhất đến khả năng hấp phụ của vật liệu.

Vật liệu HIAO/225H cho thấy hiệu suất hấp phụ phosphate cao hơn khoảng 1,4 lần so với vật liệu FeOOH/225H. Nghiên cứu này cho thấy sự có mặt của Ca, Mg trong vật liệu đã nâng cao hiệu quả hấp phụ thông qua việc có thể hình thành nhiều nhóm FeOOH trên bề mặt vật liệu. Mặc khác, sự có mặt của các cation Ca và Mg trong dung dịch làm tăng khả năng hấp phụ phosphate lên 1,2 lần từ 1,52 mg PO43- -P/g lên 1,83 mg PO43--P/g, dung lƣợng xử lý của vật liệu HIAO/225H là 26,83 mg PO43--P/g đối với vật liệu hạt nhựa trao đổi ion (cation và anion) MB6SR là 12,7 mg PO43--P/g, điều này đã cho thấy vật liệu lƣợng chức năng HIAO/225H cho hiệu quả xử lý tốt hơn vật liệu MB6SR. Bên cạnh đó, quá trình hấp phụ có thể rút ngắn thời gian hấp phụ từ 50 giờ xuống 3,5 giờ bằng khi áp dụng khuấy 150 vòng/phút.

Khi tiến hành so sánh hiệu quả hấp phụ cả nƣớc giả thải, nƣớc thải sinh hoạt và nƣớc thải nhà máy (cơ sở) chế biến thủy sản, HIAO/225H cho thấy hiệu quả loại bỏ phosphate và đáp ứng các tiêu chuẩn xả thải, trong đó kết quả đã cho khả năng hấp phụ của vật liệu HIAO/225H tốt hơn vật liệu phổ biến trên thị trƣờng là than hoạt tính và khả năng xử ii lý độ cứng (trao đổi ion) tốt hơn vật liệu hạt nhựa trao đổi ion MB6SR. Thêm vào đó, khả năng tái sinh sau 10 lần cũng đƣợc kiểm tra và kết quả cho thấy vật liệu còn 80% hiệu quả xử lý so với ban đầu. Nhìn chung, luận án này đã sử dụng các kim loại trong nƣớc nƣớc phèn để tạo nên vật liệu lƣỡng chức năng hấp phụ - trao đổi ion mới thông qua phƣơng pháp kết tủa. Vật liệu này đã cho thấy khả năng xử lý đồng thời cả anion phosphate và cation Ca2+ và Mg2+, có thể ứng dụng cho các loại nƣớc thải có đồng thời các thành phần này với hiệu quả xử lý tốt hơn so với các vật liệu đơn chức năng và vật liệu hạt nhựa trao đổi ion (cation và anion) MB6SR, góp phần làm giảm chi phí cho quá trình xử lý nƣớc thải và giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng.

iii ABSTRACT The natural iron alum water is considered a polluted water source and the main pollutants in natural iron alum waterare metals such as iron, aluminum, calcium and magnesium. However, the previous studies have shown the use of these metals to synthesize materials capable of treating phosphate in water. In which iron was used to synthesize a material capable of processing phosphate on anion exchange resin and the result was high activity and good mechanical durability. Besides, recent studies often create monofunctional adsorbent materials, which is a major disadvantage when compared with other materials and applied to actual wastewater treatment processes when considering in terms of cost and usable area.

Therefore, this study uses metals in natural iron alum waterto synthesize dual-functional adsorption and ion exchange materials for water treatment. The material was synthesized from iron and recovered metals with the name HIAO/225H, through material characteristics (FTIR, XRD and SEM) showed the formation of FeOOH on the surface of ion exchange resin, in addition to the presence of Al, Ca and Mg in the material. The equilibrium adsorption time was determined to be 50 hours, pH 6, dosage 10 g/L and HCO3- ion had the most impact on the adsorption capacity of the material. HIAO/225H material shows about 1.4 times higher phosphate adsorption efficiency than FeOOH/225H material.

This study shows that the presence of Ca and Mg in the material has improved the adsorption efficiency through the formation of many FeOOH groups on the surface of the material. On the other hand, the presence of Ca and Mg cations in the solution increases the phosphate adsorption capacity by 1.825 mg/g, the processing capacity of material HIAO/225H (26.825 mg/g) compared to ion exchange resin (cation and anion) MB6SR (12.7 mg/g), this has shown that the functional material HIAO/225H has better treatment efficiency than the ion exchange resin MB6SR on the market. Besides, the adsorption process can shorten the adsorption time from 50 hours to 3.5 hours by applying stirring at 150 rpm. When comparing the adsorption efficiency of both wastewater, domestic wastewater and seafood processing wastewater, HIAO/225H showed effective phosphate removal and met wastewater iv discharge standards.

In which, the results showed that the adsorption capacity of HIAO/225H material is better than the popular material on the market, activated carbon. And the ability to handle hardness (ion exchange) is better than bifunctional materials on the market (MB6SR). In addition, the ability to regenerate after 10 times was also tested and the results showed that the material still had 80% of its treatment efficiency compared to the original. Overall, this thesis used metals in natural iron alum water to create a new dual- functional adsorption-ion exchange material through the precipitation method.

This material has shown the ability to simultaneously treat both phosphate anions and Ca2+ and Mg2+ cations and can be applied to wastewaters containing these components at the same time with better treatment efficiency than commercially available monofunctional materials and ion exchange resin (cation and anion) MB6SR, contributing to reducing costs for wastewater treatment and minimizing environmental pollution. v LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận án này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ, định hƣớng và chỉ dạy tận tình từ quý Thầy/Cô, đồng nghiệp, bạn bè, sự hỗ trợ từ gia đình và cơ quan công tác. Trƣớc tiên, tôi xin trân trọng tri ân và gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến hai cán bộ hƣớng dẫn khoa học là: PGS. Nguyễn Trung Thành và PGS.

Nguyễn Nhật Huy đã dành nhiều tâm huyết định hƣớng, chỉ dạy và hƣớng dẫn trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ và giảng viên thuộc Bộ môn Kỹ thuật môi trƣờng, Ban chủ nhiệm Khoa Môi trƣờng và Tài nguyên cũng nhƣ Phòng Đào tạo Sau đại học, Trƣờng đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia TP.HCM đã cung cấp những kiến thức chuyên môn và luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận án. Xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến GS. Nguyễn Văn Phƣớc đã dành nhiều thời gian và tâm huyết để định hƣớng và cho những góp ý vô cùng quý báu cho luận án của tôi.

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Đặng Vũ Bích Hạnh đã luôn đồng hành, hỗ trợ và đƣa ra những nhận xét ý nghĩa cho luận án. Đồng thời, xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến quý Thầy/Cô trong Hội đồng luận án các cấp đã có những góp ý quý giá về chuyên môn giúp tôi nhận thấy những hạn chế trong luận án, để làm cơ sở cho các định hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cán bộ Khu Thí nghiệm – Thực hành, quý đồng nghiệp, Ban chủ nhiệm Khoa Kỹ Thuật – Công Nghệ - Môi Trƣờng và Ban giám hiệu Trƣờng Đại học An Giang − ĐHQG-HCM đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận án.

Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, ngƣời thân và gia đình đã luôn bên cạnh động viên và ủng hộ tôi trong những lúc khó khăn để tôi có thể vƣợt qua và hoàn thành luận án này. vi MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN .vi MỤC LỤC. vii DANH MỤC HÌNH ẢNH.

xii DANH MỤC BẢNG BIỂU .xiv DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .xv CHƢƠNG 1 MỞ ĐẦU .2 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .3 Mục tiêu, ý nghĩa và tính mới của luận án .1 Mục tiêu của luận án .1 Mục tiêu tổng quát .2 Mục tiêu cụ thể .4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .1 Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn .5 Những đóng góp của luận án và khả năng áp dụng .4 CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu tận dụng nước nhiễm phèn cho xử lý nước" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu phát triển vật liệu lưỡng chức năng từ nước nhiễm phèn, ứng dụng trong hấp phụ và trao đổi ion để xử lý nước hiệu quả.

Luận án "Nghiên cứu tận dụng nước nhiễm phèn cho xử lý nước" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Nghiên cứu tận dụng nước nhiễm phèn cho xử lý nước" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu tận dụng nước nhiễm phèn cho xử lý nước" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật môi trường. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Nghiên cứu tận dụng nước nhiễm phèn cho xử lý nước" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu tận dụng nước nhiễm phèn cho xử lý nước" có 244 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu tận dụng nước nhiễm phèn cho xử lý nước" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter