Luận án tiến sĩ: Kết quả và yếu tố ảnh hưởng đặt stent điều trị tổn thương thân chung ĐMV trái
Luận án tiến sĩ khám phá kết quả, các yếu tố ảnh hưởng của phương pháp đặt stent điều trị tổn thương thân chung động mạch vành trái.
Số trang
172
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan bệnh lý thân chung ĐMV trái và điều trị
Tổn thương thân chung động mạch vành trái (LMCA) là một bệnh lý nghiêm trọng. Đoạn mạch này cung cấp máu cho phần lớn cơ tim. Hiểu rõ giải phẫu và bệnh học rất quan trọng. Các nghiên cứu mô tả chi tiết góc xuất phát, hướng đi và cách phân nhánh. Chiều dài cùng đường kính của LMCA cũng được xác định. Xơ vữa động mạch là nguyên nhân chính gây hẹp. Tình trạng hẹp lòng mạch ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng tim.
1.1. Giải phẫu và bệnh học ĐMV trái
Thân chung động mạch vành trái có cấu trúc phức tạp. Nó phân nhánh thành động mạch liên thất trước và động mạch mũ. Các đặc điểm giải phẫu như góc xuất phát ảnh hưởng đến can thiệp. Bệnh xơ vữa gây tổn thương phổ biến. Sự tích tụ mảng bám làm giảm lưu lượng máu. Điều này dẫn đến thiếu máu cơ tim.
1.2. Chẩn đoán tổn thương thân chung ĐMV
Chẩn đoán chính xác tổn thương LMCA là điều cần thiết. Phương pháp không xâm nhập ban đầu bao gồm siêu âm tim, nghiệm pháp gắng sức. Phương pháp xâm nhập chủ yếu là chụp mạch vành. Chụp mạch vành đánh giá mức độ và vị trí hẹp. Các công cụ như Siêu âm trong lòng mạch (IVUS) hoặc FFR cung cấp thông tin chi tiết hơn.
1.3. Phương pháp điều trị tổn thương thân chung
Điều trị tổn thương LMCA có nhiều lựa chọn. Điều trị nội khoa giúp kiểm soát triệu chứng. Phẫu thuật bắc cầu chủ vành (CABG) là phương pháp truyền thống cho bệnh phức tạp. Can thiệp ĐMV trái phân nhánh qua da (PCI động mạch vành trái) ngày càng phổ biến. Đặt stent thân chung ĐMV trái là kỹ thuật chính của PCI. Chỉ định can thiệp ĐMV trái phụ thuộc vào đặc điểm bệnh nhân, giải phẫu tổn thương và kinh nghiệm bác sĩ.
II. Chỉ định kỹ thuật đặt stent thân chung ĐMV trái
Lựa chọn bệnh nhân và kỹ thuật can thiệp là các yếu tố quyết định. Việc đánh giá kỹ lưỡng trước khi tiến hành PCI động mạch vành trái rất quan trọng. Bệnh nhân cần đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Phân loại tổn thương thân chung Medina giúp lựa chọn chiến lược phù hợp. Các kỹ thuật đặt stent được cá nhân hóa cho từng trường hợp.
2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn can thiệp PCI
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân cho PCI động mạch vành trái bao gồm tình trạng lâm sàng. Bệnh nhân có triệu chứng đau thắt ngực hoặc hội chứng vành cấp. Đánh giá chức năng thất trái cũng rất quan trọng. Chỉ số SYNTAX score giúp xác định mức độ phức tạp của tổn thương. Quyết định can thiệp cần thảo luận đa chuyên khoa.
2.2. Các phương pháp đặt stent thân chung
Kỹ thuật đặt stent thân chung rất đa dạng. Phương pháp đặt một stent (single stent) thường áp dụng cho tổn thương không liên quan đến nhánh bên. Đối với tổn thương phân nhánh, cần Can thiệp ĐMV trái phân nhánh. Các kỹ thuật hai stent (two stents) như Culotte, DK-crush, hoặc T-stenting được cân nhắc. Lựa chọn kỹ thuật dựa trên cấu trúc tổn thương và kinh nghiệm của phẫu thuật viên.
2.3. Phân loại tổn thương thân chung Medina
Phân loại tổn thương thân chung Medina là công cụ hữu ích. Medina mô tả tổn thương dựa trên sự ảnh hưởng đến thân chung, nhánh liên thất trước và nhánh mũ. Ví dụ, (1,1,1) nghĩa là tổn thương cả ba vị trí. Phân loại này giúp chuẩn hóa đánh giá. Nó hỗ trợ lựa chọn chiến lược Đặt stent thân chung ĐMV trái phù hợp nhất.
III. Kết quả lâm sàng sau PCI động mạch vành trái
Đặt stent thân chung ĐMV trái đã chứng minh hiệu quả. Bệnh nhân thường cải thiện đáng kể triệu chứng. Chức năng thất trái có thể hồi phục. Tuy nhiên, các biến chứng như tái hẹp và huyết khối vẫn là mối lo ngại. Việc theo dõi dài hạn Biến cố tim mạch bất lợi chính (MACE) là cần thiết.
3.1. Cải thiện triệu chứng và chức năng thất trái
Sau PCI động mạch vành trái, bệnh nhân thường giảm khó thở. Các cơn đau ngực được kiểm soát tốt hơn. Siêu âm tim cho thấy chức năng thất trái cải thiện. Phân suất tống máu (EF) tăng lên đáng kể. Sự cải thiện này duy trì trong thời gian theo dõi dài hạn.
3.2. Tỷ lệ tái hẹp và huyết khối trong stent
Tái hẹp trong stent thân chung là một biến chứng quan trọng. Tái hẹp dẫn đến tái xuất hiện triệu chứng. Huyết khối trong stent thân chung là biến cố cấp tính nguy hiểm. Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ và thời điểm xảy ra các biến chứng này. Thuốc kháng tiểu cầu kép giúp giảm nguy cơ huyết khối.
3.3. Các biến cố tim mạch bất lợi chính MACE
Biến cố tim mạch bất lợi chính (MACE) là tiêu chí đánh giá hiệu quả toàn diện. MACE bao gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ. Tái thông mạch đích (TVR) cũng được tính vào MACE. Nghiên cứu theo dõi tổng số MACE trong thời gian dài. Dữ liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về tiên lượng của bệnh nhân sau Đặt stent thân chung ĐMV trái.
IV. Yếu tố ảnh hưởng biến cố tim mạch sau đặt stent
Nhiều yếu tố có thể tác động đến kết quả Đặt stent thân chung ĐMV trái. Các đặc điểm của bệnh nhân và tổn thương đóng vai trò quan trọng. Kỹ thuật can thiệp cũng ảnh hưởng trực tiếp đến tiên lượng. Việc xác định các yếu tố này giúp cải thiện chiến lược điều trị và theo dõi nhằm giảm thiểu Biến cố tim mạch bất lợi chính (MACE).
4.1. Đặc điểm bệnh nhân và bệnh kèm
Tuổi cao, giới tính nam thường liên quan đến kết quả kém hơn. Các bệnh nền như đái tháo đường, tăng huyết áp, suy thận làm tăng nguy cơ. Chức năng thất trái giảm là một yếu tố tiên lượng xấu. Hội chứng vành cấp cũng ảnh hưởng tiêu cực. Những đặc điểm này cần được đánh giá kỹ lưỡng trước can thiệp.
4.2. Đặc điểm tổn thương động mạch vành
Vị trí và mức độ phức tạp của tổn thương thân chung ĐMV trái ảnh hưởng lớn. Phân loại tổn thương thân chung Medina giúp định lượng độ khó. Sự hiện diện của huyết khối, vôi hóa nhiều làm tăng thách thức. Những đặc điểm này liên quan đến nguy cơ Tái hẹp trong stent thân chung và các biến cố khác.
4.3. Yếu tố kỹ thuật can thiệp
Việc lựa chọn loại stent và Kỹ thuật đặt stent thân chung tối ưu là rất quan trọng. Sử dụng các công cụ hỗ trợ như Siêu âm trong lòng mạch (IVUS) giúp cải thiện kết quả. Kỹ thuật viên có kinh nghiệm giảm thiểu sai sót. Tối ưu hóa stent đảm bảo áp sát thành mạch tốt. Điều này góp phần giảm Biến cố tim mạch bất lợi chính (MACE).
V. Vai trò Siêu âm trong lòng mạch IVUS PCI ĐMV trái
Siêu âm trong lòng mạch (IVUS) là công cụ hỗ trợ đắc lực. IVUS cung cấp hình ảnh rõ nét bên trong lòng mạch. Nó giúp đánh giá chính xác tổn thương. IVUS hướng dẫn tối ưu hóa việc Đặt stent thân chung ĐMV trái. Công nghệ này đóng vai trò then chốt trong cải thiện kết quả PCI động mạch vành trái.
5.1. Đánh giá tổn thương trước can thiệp
Trước can thiệp, IVUS giúp xác định chính xác mức độ hẹp. IVUS đo diện tích lòng mạch tối thiểu. Nó cung cấp thông tin về thành phần mảng xơ vữa. Vôi hóa, huyết khối được phát hiện rõ. Dữ liệu này quan trọng để lựa chọn kích thước stent và Kỹ thuật đặt stent thân chung phù hợp.
5.2. Hướng dẫn tối ưu hóa đặt stent
Trong quá trình can thiệp, IVUS hướng dẫn đặt stent. IVUS đảm bảo stent nở hoàn toàn. Nó giúp stent áp sát thành mạch tốt. IVUS cũng kiểm tra sự tham gia của nhánh bên. Việc tối ưu hóa stent bằng IVUS giảm thiểu nguy cơ thiếu nở stent. Điều này cải thiện kết quả dài hạn của Đặt stent thân chung ĐMV trái.
5.3. Phát hiện biến chứng sau can thiệp
Sau khi PCI động mạch vành trái, IVUS có thể kiểm tra biến chứng. IVUS phát hiện bóc tách mạch, huyết khối còn sót. Nó cũng xác định tình trạng không áp sát của stent. Phát hiện sớm các biến chứng giúp can thiệp kịp thời. IVUS góp phần giảm Tái hẹp trong stent thân chung và các biến cố bất lợi khác.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (172 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 4 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. GIẢI PHẪU MÔ HỌC THÂN CHUNG ĐMV TRÁI. GIẢI PHẪU ĐOẠN THÂN CHUNG ĐMV TRÁI[40].
Góc xuất phát của thân chung ĐMV trái. Hướng đi của thân chung ĐMV trái. Cách thức phân nhánh. Chiều dài và đường kính.
BỆNH HỌC ĐOẠN THÂN CHUNG ĐMV TRÁI DO XƠ VỮA. CHẨN ĐOÁN TỔN THƯƠNG THÂN CHUNG ĐMV TRÁI. Phương pháp chẩn đoán không xâm nhập. Phương pháp chẩn đoán xâm nhập.
ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG THÂN CHUNG ĐMV TRÁI. Điều trị nội khoa. Mổ bắc cầu chủ vành (Coronary Artery Bypass Graft-CABG). Phương pháp can thiệp mạch vành qua da.
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ CAN THIỆP. Tuổi và giới[6],[7],[61],[89],[120]. Mức độ suy tim trên lâm sàng. Chức năng thất trái giảm.
Tăng số lượng bạch cầu máu trong hội chứng vành cấp. Tình trạng tổn thương ĐMV trên chụp mạch. Hệ động mạch vành ưu năng phải. Tình trạng can thiệp cấp cứu.
Tình trạng suy thận cấp sau can thiệp. MỘT SỐ KẾT QUẢ VỀ CAN THIỆP TRONG ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG THÂN CHUNG ĐMV TRÁI. Trên thế giới. Tại Việt Nam.
29 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp lựa chọn đối tượng nghiên cứu.
Các bước tiến hành. Quy trình điều trị và theo dõi bệnh nhân. Phương pháp can thiệp thân chung ĐMV trái. Đạo đức nghiên cứu.
54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Đặc điểm về tuổi và giới. Phân bố bệnh động mạch vành của đối tượng nghiên cứu.
Đặc điểm về suy tim trên lâm sàng theo phân độ NYHA. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng NC. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng theo nhóm NMCT và không NMCT. KẾT QUẢ CHỤP VÀ CAN THIỆP THÂN CHUNG ĐỘNG MẠCH VÀNH TRÁI.
Kết quả chụp động mạch vành chọn lọc. Kết quả can thiệp thân chung động mạch vành trái. KẾT QUẢ THEO DÕI DỌC THEO THỜI GIAN .Kết quả về sự cải thiện triệu chứng cơ năng (mức độ khó thở) được trình bầy trong bảng 3. Kết quả về cải thiện chức năng thất trái trên siêu âm tim.
Kết quả về chụp động mạch vành theo dõi sau 12 tháng can thiệp. Kết quả về các biến cố tim mạch chính trong thời gian theo dõi. Tổng các biến cố tim mạch chính trong thời gian theo dõi. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ .Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng tử vong của đối tượng nghiên cứu trong quá trình theo dõi.
Một số yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng tái thông mạch đích của đối tượng nghiên cứu. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng về các biến cố tim mạch chính sau can thiệp thân chung ĐMV trái. VỀ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NC. Đặc điểm về tuổi, giới và các yếu tố nguy cơ tim mạch.
Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. VỀ KẾT QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐẶT STENT THÂN CHUNG ĐMV TRÁI. Đặc điểm tổn thương thân chung ĐMV trái. Kết quả sớm của phương pháp can thiệp thân chung ĐMV trái.
Kết quả sau 01 năm của phương pháp CT thân chung ĐMV trái. BÀN LUẬN VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐƯỢC ĐẶT STENT THÂN CHUNG ĐMV TRÁI. Về một số yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng tử vong của đối tượng nghiên cứu trong quá trình theo dõi .2 Bàn luận về một số yếu tố ảnh hưởng đến tái thông mạch đích .3 Bàn luận về một số yếu tố ảnh hưởng đến các biến cố tim mạch chính (MACCE) sau can thiệp thân chung ĐMV trái. 137 CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI Tiếng việt ĐM Động mạch ĐMC Động mạch chủ ĐMV Động mạch vành ĐMLTTr Động mạch liên thất trước ĐTĐ Đái tháo đường ĐK Đường kính ĐNKÔĐ Đau ngực không ổn định PTBCĐMV Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành NMCT Nhồi máu cơ tim NC Nghiên cứu THA Tăng huyết áp TBMN Tai biến mạch não THNCT Tuần hoàn ngoài cơ thể TS Tiền sử Tiếng Anh AHA Hội tim mạch Hoa kỳ (American Heart Association) BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) CABG Phẫu thuật bắc cầu chủ vành (coronary artery bypass graft) EF Phân suất tống máu thất trái (Ejection Fraction) ESC Hội tim mạch Châu Âu (Europion Sociaty of Cardiology) FFR Dự chữ vành (Fractional Flow Reserve) IVUS Siêu âm trong lòng mạch (Intravascular Ultrasound) LMCA Thân chung ĐMV trái (left main coronary artery) LAD Động mạch liên thất trước (left anterior descending artery) LCx Động mạch mũ (left circumflex artery) MACCE Các biến cố tim mạch chính (Major Adverce Cardiac and Cerebrovascular Events) NYHA Phân độ suy tim theo Hội tim mạch New York (New York Heart Association) PCI Can thiệp ĐMV qua da (percutanous coronary intervention) TIMI Thang điểm đánh giá dòng chẩy trong ĐMV (Thrombolysis In Myocardial Infartion) TMP Thang điểm đánh giá tưới máu cơ tim sau can thiệp (TIMI Myocardial Perfution) TVR Tái thông mạch đích (Target vessel revascularation) DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.
Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng NC. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng theo nhóm NMCT cấp và nhóm không NMCT. Vị trí tổn thương tại thân chung động mạch vành trái. Một số đặc điểm về kỹ thuật của nhóm can thiệp 1 stent.
Một số đặc điểm kỹ thuật của nhóm can thiệp 2 stent. Số nhánh ĐMV được can thiệp .7: Các thông số kỹ thuật can thiệp thân chung ĐMV trái. Kết quả thành công về mặt giải phẫu của nhóm NC. Các biến chứng trong và sau can thiệp.
Sự cải thiện triệu chứng cơ năng trong thời gian theo dõi. Sự cải thiện chức năng thất trái trên SA tim theo phân nhóm. Kết quả chụp ĐMV kiểm tra sau can thiệp 12 tháng. Nguyên nhân tử vong của bệnh nhân nghiên cứu.
Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng tử vong của đối tượng nghiên cứu. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng tái thông ĐMV đích. So sánh vị trí tổn thương thân chung với một số tác giả khác. So sánh kết quả nghiên cứu của chúng tôi với kết quả của một số tác giả khác.
115 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới và tuổi. Phân bố bệnh ĐMV của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm suy tim theo NYHA của đối tượng NC.
Phân bố tổn thương chỗ chia đôi thân chung động mạch vành trái theo Medina. Tổn thương thân chung phối hợp các nhánh ĐMV khác. Đánh giá tổn thương ĐMV theo thang điểm Syntax. Phân bố ưu năng của ĐMV trong nhóm NC.
Các kỹ thuật đặt stent sử dụng trong NC. Tỷ lệ thành công về giải phẫu của nhóm NC. Tỷ lệ thành công về thủ thuật của nhóm NC. Các biến cố tim mạch chính trong thời gian theo dõi.
Mối liên quan giữa tỷ lệ tử vong và điểm Syntax. Sự liên quan giữa tỷ lệ tử vong và chức năng thất trái. Tương quan giữa tỷ lệ tử vong và NMCT. Sự tương quan giữa tỷ lệ tử vong và ưu năng hệ ĐMV.
Tương quan giữa tỷ lệ biến cố TM với ĐTĐ. Tương quan giữa các biến cố TM với chức năng thất trái. Tương quan giữa các biến cố TM với ưu năng hệ ĐMV. Tương quan giữa điểm Syntax với các biến cố TM.
Tương quan giữa tổn thương thân chung kết hợp với các nhánh ĐMV và các biến cố TM. Tương quan giữa các biến cố TM và NMCT. Tương quan giữa các biến cố TM và số lượng stent. 89 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Giải phẫu hệ động mạch vành[149].2: Cách thức phân nhánh của thân chung ĐMV trái[160].
Hình ảnh xơ vữa thân chung ĐMV trái trên mô bệnh học[160]. Động học dòng chảy trong ĐMV và sự hình thành, nứt vỡ mảng xơ vữa ở nơi có sức ép dòng chảy thấp[160]. Quan sát thân chung ĐMV trái trên siêu âm trục ngắn qua thành ngực ở máy VIVID 7[40] .6: Hình ảnh MSCT ĐMV[171] .7: Hình ảnh chụp cộng hưởng từ ĐMV[160]. Hình ảnh hẹp thân chung ĐMV trái trên chụp ĐMV (A và B) .9: Siêu âm trong lòng mạch vành[40] .10: nguyên lý đo dự trữ vành[40] .11: Hình ảnh phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành[40] .12: A, Hình ảnh hẹp thân chung ĐMV trái trước can thiệp.
20 B, Hình ảnh thân chung ĐMV trái sau can thiệp. Mức độ dòng chảy trong ĐMV theo thang điểm TIMI. Mức độ tưới máu cơ tim theo thang điểm TMP. Phân đoạn ĐMV theo hội Tim mạch Hoa Kỳ.
52 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Tổn thương có ý nghĩa thân chung động mạch vành (ĐMV) trái được xác định khi đường kính lòng mạch của thân chung ĐMV trái trên chụp mạch bị hẹp từ 50% trở lên [28],[33],[163]. Hẹp trên 50% thân chung động mạch vành trái chiếm khoảng 4 - 8% những bệnh nhân bị bệnh động mạch vành [33],[39],[183]. Những bệnh nhân tổn thương thân chung ĐMV thường có tiên lượng xấu do tỷ lệ tử vong cao hơn những bệnh nhân bị tổn thương nhánh động mạch vành khác[49],[131]. Elliot và cộng sự[49], nghiên cứu những bệnh nhân bị hẹp trên 50% đường kính thân chung ĐMV được điều trị nội khoa đơn thuần cho thấy: tỷ lệ tử vong một năm là 21%, và tỷ lệ sống sau một năm không có biến cố tim mạch chỉ có khoảng 46%.
Theo kết quả nghiên cứu CASS (Collaboration Study in Coronary Artery Surgery)[131], thời gian sống trung bình của những bệnh nhân bị hẹp trên 50% thân chung ĐMV được điều trị bằng phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành là 13,3 năm, và điều trị nội khoa là 6,6 năm. Cũng theo nghiên cứu CASS này, tỷ lệ sống sót cộng dồn sau 15 năm của những bệnh nhân tổn thương thân chung động mạch vành được điều trị nội khoa đơn thuần chỉ còn 27%. Như vậy, điều trị nội khoa đơn thuần ở những bệnh nhân bị tổn thương thân chung ĐMV trái có tiên lượng xấu, kể cả trước mắt và lâu dài. Mục tiêu điều trị cho những bệnh nhân bị tổn thương thân chung động mạch vành trái cũng như các nhánh ĐMV khác là lập lại dòng chảy bình thường cho ĐMV bị hẹp.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Kết quả & yếu tố ảnh hưởng stent thân chung ĐMV trái" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ khám phá kết quả, các yếu tố ảnh hưởng của phương pháp đặt stent điều trị tổn thương thân chung động mạch vành trái.
Luận án "Luận án: Kết quả & yếu tố ảnh hưởng stent thân chung ĐMV trái" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Kết quả & yếu tố ảnh hưởng stent thân chung ĐMV trái" thuộc chuyên ngành Tim mạch. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Luận án: Kết quả & yếu tố ảnh hưởng stent thân chung ĐMV trái" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Kết quả & yếu tố ảnh hưởng stent thân chung ĐMV trái" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Kết quả & yếu tố ảnh hưởng stent thân chung ĐMV trái" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.