Luận án Tiến sĩ Vũ Anh Phương: Phân tích paraquat huyết tương, chẩn đoán & điều trị ngộ độc

Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích paraquat trong huyết tương và ứng dụng phục vụ chẩn đoán điều trị bệnh nhân ngộ độc cấp para

Chuyên ngành

Hóa phân tích

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

202

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nghiên cứu độc tính paraquat và nhu cầu phân tích huyết tương

Paraquat dichloride là một loại thuốc diệt cỏ cực độc. Ngộ độc paraquat là vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng. Các trường hợp ngộ độc thường do tai nạn hoặc cố ý. Độc tính paraquat gây tổn thương nặng nề cho nhiều cơ quan. Phổi là đích chính, thường dẫn đến xơ phổi cấp tính. Tỷ lệ tử vong do ngộ độc paraquat rất cao. Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu. Do đó, chẩn đoán sớm và chính xác là rất cần thiết. Nhu cầu phân tích paraquat huyết tương trở nên cấp bách. Nghiên cứu này đặt ra mục tiêu xây dựng phương pháp phân tích hiệu quả. Điều này nhằm hỗ trợ đắc lực cho công tác chẩn đoán và điều trị bệnh nhân.

1.1. Tổng quan độc tính paraquat và ngộ độc thuốc diệt cỏ

Ngộ độc thuốc diệt cỏ paraquat là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở nhiều quốc gia. Paraquat dichloride nhanh chóng hấp thu vào cơ thể. Sau đó, nó gây ra tổn thương tế bào thông qua quá trình oxy hóa khử. Độc tính paraquat thể hiện rõ ràng ở phổi, thận, gan và tim. Hậu quả thường là suy hô hấp cấp tính. Việc tiếp xúc dù chỉ với một lượng nhỏ cũng có thể gây chết người. Do đó, việc hiểu rõ độc tính paraquat là nền tảng. Điều này giúp phát triển các chiến lược phòng ngừa và can thiệp. Việc phân tích định lượng chính xác là bước đầu tiên để đối phó với ngộ độc.

1.2. Tầm quan trọng định lượng paraquat trong máu

Định lượng paraquat trong máu mang ý nghĩa lâm sàng sống còn. Kết quả định lượng giúp các bác sĩ đánh giá mức độ ngộ độc. Nó cũng cung cấp thông tin quý giá để tiên lượng bệnh nhân. Nồng độ paraquat huyết tương là yếu tố dự báo quan trọng. Dựa trên nồng độ này, các quyết định về điều trị ngộ độc paraquat được đưa ra. Các biện pháp như lọc máu, truyền than hoạt tính được cân nhắc. Một phương pháp phân tích paraquat huyết tương nhanh chóng, chính xác sẽ cải thiện đáng kể kết quả điều trị. Nó giúp xác định giá trị ngưỡng độc paraquat một cách hiệu quả.

II. Phương pháp định lượng paraquat máu Tổng quan kỹ thuật

Việc định lượng paraquat trong máu đòi hỏi các phương pháp phân tích chuyên biệt. Nhiều kỹ thuật đã được nghiên cứu và áp dụng. Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng. Chọn lựa phương pháp phù hợp là quan trọng. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến độ chính xác và tốc độ xét nghiệm. Mục tiêu là tìm ra kỹ thuật hiệu quả cho xét nghiệm độc chất lâm sàng. Các phương pháp phổ biến bao gồm quang phổ hấp thụ và sắc ký. Nghiên cứu này đánh giá và phát triển các phương pháp tiên tiến hơn. Điều này nhằm đạt được độ nhạy và độ đặc hiệu cao hơn.

2.1. Phép đo phổ hấp thụ UV Vis và giới hạn

Phép đo phổ hấp thụ UV-Vis là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện. Kỹ thuật này dựa trên phản ứng của paraquat với natri dithionite. Phản ứng tạo ra phức chất có màu xanh đặc trưng. Cường độ màu tỷ lệ thuận với nồng độ paraquat. Tuy nhiên, phép đo phổ hấp thụ UV-Vis có những hạn chế đáng kể. Nó thiếu độ đặc hiệu. Các chất nền khác trong huyết tương có thể gây nhiễu. Điều này dẫn đến sai số trong định lượng paraquat dichloride. Do đó, phương pháp này thường chỉ dùng để định tính sơ bộ hoặc sàng lọc. Nó không phù hợp cho việc định lượng chính xác trong môi trường sinh học phức tạp.

2.2. Phương pháp sắc ký lỏng HPLC và điện di mao quản

Các phương pháp sắc ký cung cấp độ đặc hiệu cao hơn. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) là một kỹ thuật mạnh mẽ. Nó cho phép tách paraquat khỏi các thành phần nền huyết tương phức tạp. Phương pháp sắc ký lỏng HPLC với detector DAD (HPLC/DAD) là lựa chọn ưu việt. Kỹ thuật này cung cấp cả thông tin định tính và định lượng. Một phương pháp khác là điện di mao quản (CE). Đặc biệt, điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếp xúc (CE-C4D) có tiềm năng. Nó không yêu cầu chất nền phức tạp và có độ nhạy cao. Cả hai phương pháp này đều cần được tối ưu hóa. Điều này nhằm đảm bảo hiệu quả phân tích paraquat huyết tương tốt nhất.

III. Xây dựng phương pháp HPLC DAD định lượng paraquat hiệu quả

Nghiên cứu tập trung vào việc phát triển và tối ưu hóa phương pháp sắc ký lỏng HPLC/DAD. Đây là một phương pháp đáng tin cậy để định lượng paraquat trong máu. Mục tiêu là xây dựng một quy trình phân tích nhanh chóng, chính xác và có độ nhạy cao. Phương pháp này cần vượt trội hơn các kỹ thuật hiện có. Việc tối ưu hóa bao gồm nhiều yếu tố từ điều kiện sắc ký đến chuẩn bị mẫu. Kết quả là một phương pháp phân tích paraquat huyết tương đáp ứng các yêu cầu khắt khe của xét nghiệm độc chất lâm sàng.

3.1. Tối ưu hóa điều kiện sắc ký lỏng HPLC DAD

Quá trình tối ưu hóa các điều kiện sắc ký là then chốt. Việc lựa chọn cột sắc ký phù hợp là ưu tiên hàng đầu. Nghiên cứu đã khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố pha động. Bao gồm pH, tỷ lệ dung môi, và nồng độ các cấu tử trong pha động. Tốc độ dòng cũng được điều chỉnh cẩn thận. Mục tiêu là đạt được sự tách biệt hoàn toàn paraquat dichloride. Nó cần tách biệt khỏi các thành phần nền huyết tương gây nhiễu. Sử dụng detector DAD giúp xác định bước sóng tối ưu. Nó cũng đảm bảo độ tinh khiết của đỉnh paraquat. Quy trình tối ưu này tăng cường độ đặc hiệu và độ nhạy của phương pháp.

3.2. Quy trình xử lý mẫu huyết tương phân tích paraquat

Mẫu huyết tương rất phức tạp. Nó chứa nhiều protein và các chất nền khác. Chúng có thể gây nhiễu và làm giảm hiệu suất cột sắc ký. Do đó, quy trình tiền xử lý mẫu là cực kỳ quan trọng. Nghiên cứu đã khảo sát các phương pháp xử lý mẫu. Bao gồm kết tủa protein, chiết lỏng-lỏng và chiết pha rắn. Việc tối ưu hóa điều kiện tiền xử lý đảm bảo thu hồi paraquat cao. Đồng thời, nó loại bỏ hiệu quả các chất gây nhiễu. Điều này cải thiện đáng kể độ chính xác và độ tin cậy của phân tích paraquat huyết tương. Nó góp phần vào việc định lượng paraquat trong máu một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng lâm sàng xét nghiệm paraquat Chẩn đoán điều trị

Phương pháp phân tích paraquat huyết tương đã được xác nhận giá trị sử dụng. Nó sẵn sàng cho ứng dụng trong môi trường lâm sàng. Các kết quả định lượng chính xác sẽ đóng vai trò quan trọng. Chúng hỗ trợ chẩn đoán và quản lý bệnh nhân ngộ độc cấp paraquat. Việc hiểu rõ nồng độ paraquat trong máu giúp đưa ra các quyết định điều trị kịp thời. Điều này có thể cải thiện tiên lượng cho bệnh nhân. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở vững chắc cho xét nghiệm độc chất lâm sàng, đặc biệt trong trường hợp ngộ độc thuốc diệt cỏ.

4.1. Xác nhận giá trị phương pháp xét nghiệm độc chất lâm sàng

Để đảm bảo độ tin cậy, phương pháp HPLC/DAD đã trải qua quá trình xác nhận nghiêm ngặt. Tính chọn lọc của phương pháp được kiểm tra kỹ lưỡng. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) được xác định chính xác. Độ chụm và độ đúng của phương pháp cũng được đánh giá. Ngoài ra, độ ổn định của paraquat trong mẫu huyết tương và độ ổn định của phương pháp phân tích được khảo sát. Các thông số này khẳng định phương pháp đủ tiêu chuẩn. Nó phù hợp cho xét nghiệm độc chất lâm sàng. Kết quả đáng tin cậy là cơ sở cho các quyết định y tế quan trọng.

4.2. Giá trị ngưỡng độc paraquat và hỗ trợ điều trị

Kết quả định lượng paraquat trong máu có ý nghĩa chiến lược. Nó giúp xác định giá trị ngưỡng độc paraquat. Nồng độ này liên quan mật thiết đến tiên lượng của bệnh nhân. Nồng độ paraquat cao hơn giá trị ngưỡng độc paraquat thường đi kèm với tiên lượng xấu hơn. Các bác sĩ sử dụng thông tin này để đưa ra các quyết định điều trị ngộ độc paraquat. Quyết định về phương pháp điều trị, liều lượng, và thời gian can thiệp được cân nhắc. Ví dụ, quyết định về lọc máu, sử dụng các liệu pháp hỗ trợ. Điều này giúp tối ưu hóa cơ hội sống sót cho bệnh nhân. Nó cũng giảm thiểu các biến chứng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích paraquat trong huyết tương và ứng dụng phục vụ chẩn đoán điều trị bệnh nhân ngộ độc cấp paraquat

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (202 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---------------------------------- Vũ Anh Phƣơng NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PARAQUAT TRONG HUYẾT TƢƠNG VÀ ỨNG DỤNG PHỤC VỤ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN NGỘ ĐỘC CẤP PARAQUAT Chuyên ngành: Hóa phân tích Mã số: 62440118 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC HÀ NỘI - 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ---------------------------------- Vũ Anh Phƣơng NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH PARAQUAT TRONG HUYẾT TƢƠNG VÀ ỨNG DỤNG PHỤC VỤ CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN NGỘ ĐỘC CẤP PARAQUAT Chuyên ngành: Hóa phân tích Mã số: 62440118 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. TẠ THỊ THẢO 2. HÀ TRẦN HƢNG HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả Vũ Anh Phƣơng LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. Tạ Thị Thảo và PGS. Hà Trần Hưng đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và viết luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo giảng dạy tại khoa Hoá, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Hoá Phân tích, đã cho tôi những kiến thức quý giá trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này.

Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên Trung tâm Chống Độc - Bệnh viện Bạch Mai đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được học tập và nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS. Nguyễn Thị Ánh Hường, PGS. Mai Thanh Đức, ThS.

Đỗ Thị Trang, ThS. BSNT Đoàn Thu Hà đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin cảm ơn công ty 3Sanalysis (http://www.vn/) đã cung cấp thiết bị CE-C4D để thực hiện nghiên cứu này, cảm ơn các bạn trong nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp điện di mao quản CE-C4D của Bộ môn Hóa Phân tích, Khoa Hóa học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội đã phối hợp và hỗ trợ tôi hoàn thành nghiên cứu này. Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ mọi khó khăn cùng tôi.

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2019 Học viên Vũ Anh Phƣơng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN. T ng quan về paraquat. Công thức hóa học, tính chất lý hóa học của paraquat.

Thực trạng sử dụng paraquat hiện nay. Độc tính của paraquat. Dược động học paraquat. Tiên lượng bệnh nhân dựa vào nồng độ paraquat trong huyết tương.

Các phương pháp xác định paraquat trong huyết tương. Phương pháp quang ph hấp thụ phân tử (UV - Vis). Các phương pháp sắc ký. Phương pháp sắc ký khí.

Phương pháp sắc ký lỏng. Phương pháp điện di mao quản (CE). Phương pháp điện di mao quản sử dụng detector UV (CE - UV). Phương pháp điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếp xúc (CE - C4D).

Ứng dụng của phương pháp điện di mao quản trong phân tích paraquat. Các phương pháp xử lý mẫu huyết tương phân tích paraquat. Phương pháp kết tủa protein. Phương pháp chiết lỏng - lỏng.

Phương pháp chiết pha rắn. Kết luận chung phần t ng quan. 38 Chƣơng 2: THỰC NGHIỆM. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất.

Thiết bị, dụng cụ. Hóa chất, dung môi. Chuẩn bị các dung dịch hóa chất. Đối tượng nghiên cứu.

Mẫu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp định tính PQ trong nước tiểu. Phương pháp lấy mẫu và tiền xử lý mẫu huyết tương.

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector DAD (HPLC/ DAD). Phương pháp khảo sát điều kiện tối ưu quá trình phân tích PQ trên nền mẫu huyết tương trắng thêm chuẩn. Phương pháp tối ưu quy trình xử lý mẫu huyết tương huyết tương phân tích bằng phương pháp HPLC/DAD. Phương pháp điện di mao quản (CE - C4D).

Phương pháp khảo sát điều kiện tối ưu phân tích dung dịch PQ chuẩn. Phương pháp tối ưu hóa quy trình xử lý mẫu huyết tương phân tích bằng phương pháp CE - C4D. Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích. Tính chọn lọc.

Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ). Độ chụm của phương pháp. Độ đúng của phương pháp phân tích. Độ ổn định của phương pháp.

Ước lượng độ không đảm bảo đo. Áp dụng trong chẩn đoán, tiên lượng và điều trị ngộ độc cấp PQ. Vấn đề đạo đức nghiên cứu. 58 Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.

Phát triển phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC/DAD) định lượng paraquat trong huyết tương. Lựa chọn các điều kiện phù hợp của hệ thống phân tích HPLC/DAD. Xác định bước sóng phát hiện chất phân tích với detector DAD. Ảnh hưởng của thể tích vòng mẫu.

Lựa chọn loại pha động. Ảnh hưởng của tỉ lệ thành phần pha động. hảo sát ảnh hưởng của pH pha động. hảo sát nồng độ các cấu tử trong pha động.

hảo sát ảnh hưởng của tốc độ d ng. hảo sát phương pháp xử l mẫu huyết tương phân tích PQ. hảo sát nồng độ dung dịch CA. hảo sát th i gian lắc xoáy.

Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp HPLC. ính đặc hiệu. Đư ng chuẩn giới hạn phát hiện v giới hạn định lượng. Đánh giá độ chính xác của phương pháp phân tích.

Đánh giá độ lặp lại và tái lặp lại của phương pháp phân tích. Nghiên cứu định lượng paraquat trong huyết tương người bằng phương pháp điện di mao quản sử dụng detector độ dẫn không tiếp xúc (CE - C4D). Tìm điều kiện tối ưu phân tích paraquat bằng phương pháp CE - C4D. Ảnh hưởng của loại đệm.

Khảo sát ảnh hưởng của th i gian bơm mẫu. Khảo sát ảnh hưởng của thế tách. Ảnh hưởng của các cation đến quá trình phân tách PQ. Nghiên cứu xây dựng quy trình xử lý mẫu huyết tương.

Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp CE - C4D. ính đặc hiệu của phương pháp. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng. Xây dựng đư ng chuẩn PQ.

Đánh giá độ đúng của phương pháp. Đánh giá độ chụm (độ chụm lặp lại v độ chụm tái lặp). Ước lượng độ không đảm bảo đo. So sánh kết quả phân tích nồng độ paraquat trong huyết tương của các bệnh nhân ngộ độc paraquat bằng phương pháp CE - C4D và phương pháp HPLC/DAD.

Nghiên cứu áp dụng kết quả định lượng nồng độ paraquat huyết tương phục vụ chẩn đoán, tiên lượng và điều trị bệnh nhân ngộ độc cấp PQ. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm về tuổi. Đặc điểm về giới.

Nguyên nhân ngộ độc. Th i gian vào viện. ngh a định lượng paraquat huyết tương trong chẩn đoán mức độ nặng và tiên lượng bệnh nhân. Tỷ lệ tử vong của các bệnh nhân ngộ độc cấp PQ.

Nồng độ paraquat huyết tương ở hai nhóm sống và tử vong. Giá trị tiên lượng tử vong của nồng độ PQ huyết tương và điểm SIPP. ngh a định lượng PQ huyết tương trong điều trị ngộ độc PQ (đánh giá hiệu quả và hướng dẫn lọc máu hấp phụ). Các biện pháp điều trị được áp dụng.

Điều trị lọc máu hấp phụ. Khảo sát giá trị nồng độ PQ sau mỗi lần lọc. Xác định số cuộc lọc cần thiết dựa vào nồng độ PQ. 144 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 160 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Công thức hóa học của paraquat. Cơ chế gây độc của paraquat.

Biểu đồ liên quan giữa nồng độ Paraquat huyết tương (µg/ml), thời gian sau uống, và khả năng sống. Sơ đồ nguyên tắc cấu tạo hệ điện di mao quản. Sơ đồ thiết kế của C4D. Quy trình chung xử lý mẫu bằng phương pháp chiết pha rắn.

Quy trình định tính PQ trong nước tiểu người. Ph hấp thụ UV của PQ. Sắc đồ khảo sát thể tích bơm mẫu. Sắc đồ phân tích PQ trong huyết tương với các hệ dung môi khác nhau.

Sắc đồ khảo sát t lệ pha động ACN: dung dịch đệm (pH = 2,5) v/v. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH. Sắc đồ khảo sát nồng độ của natriheptanesulfonate trong đệm pH 2,5. Sắc đồ của PQ khi thay đ i nồng độ của Cl trong pha động.

Sắc đồ của PQ khi thay đ i nồng độ của PEG trong pha động. Sắc đồ khảo sát tốc độ d ng. Hiệu quả loại bỏ protein trong huyết tương khi sử dụng TCA. Sơ đồ quy trình xử lý PQ trong mẫu huyết tương.

Sắc đồ PQ trong huyết tương chuẩn áp dụng quy trình xử l mẫu hình 3. Độ đặc hiệu của phương pháp HPLC phân tích PQ. Sắc đồ PQ trong huyết tương ở các nồng độ khác nhau từ 0,02 - 10,00 µg/ml. Đường chuẩn PQ huyết tương dựa trên phương pháp HPLC.

Điện di đồ sự ảnh hưởng của pH đến sự phân tách PQ. Điện di đồ sự ảnh hưởng của thành phần dung dịch điện di đến khả năng phân tách PQ. Điện di đồ sự ảnh hưởng của nồng độ đệm điện di đến khả năng phân tách PQ. Điện di đồ về sự ảnh hưởng của thời gian bơm mẫu.

Điện di đồ khảo sát sự ảnh hưởng của điện thế tách đến thời gian di chuyển và sự phân tách pic. Điện di đồ sự ảnh hưởng của các cation đến tín hiệu PQ. Điện di đồ chiết tách PQ bằng phương pháp chiết lỏng - lỏng sử dụng chất tạo cặp ion BTB ở pH = 6,5. Điện di đồ chiết tách PQ bằng phương pháp chiết lỏng - lỏng sử dụng chất tạo cặp ion sodium 1-heptane sulfonate ở pH = 3,0.

Điện di đồ phân tích mẫu huyết tương thêm chuẩn PQ 5 µg/ml sử dụng cột WCX và cột C18. Điện di đồ minh chứng sự loại bỏ cation Na+ 140 mM của cột C18. Điện di đồ minh chứng sự loại bỏ cation Ca2+ 5 mM của cột C18. Điện di đồ minh chứng hiệu quả sử dụng của EDTA đến sự phân tách PQ .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu phân tích paraquat trong huyết tương & ứng dụng lâm sàng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng phương pháp phân tích paraquat trong huyết tương và ứng dụng phục vụ chẩn đoán điều trị bệnh nhân ngộ độc cấp para

Luận án "Nghiên cứu phân tích paraquat trong huyết tương & ứng dụng lâm sàng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nghiên cứu phân tích paraquat trong huyết tương & ứng dụng lâm sàng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu phân tích paraquat trong huyết tương & ứng dụng lâm sàng" thuộc chuyên ngành Hóa phân tích. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Nghiên cứu phân tích paraquat trong huyết tương & ứng dụng lâm sàng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu phân tích paraquat trong huyết tương & ứng dụng lâm sàng" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu phân tích paraquat trong huyết tương & ứng dụng lâm sàng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter