Luận án: Lâm sàng, chẩn đoán điện & điều trị Guillain-Barré bằng thay huyết tương

Guillain-Barré: Lâm sàng, chẩn đoán điện, thay huyết tương – hướng dẫn cập nhật 2024

Chuyên ngành

Thần kinh

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

180

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Guillain Barré

Hội chứng Guillain-Barré là một bệnh lý thần kinh ngoại biên tự miễn, gây ra bởi sự mất myelin viêm và viêm đa rễ thần kinh.

1.1. Định nghĩa

Hội chứng Guillain-Barré là một bệnh lý thần kinh ngoại biên tự miễn, gây ra bởi sự mất myelin viêm và viêm đa rễ thần kinh.

1.2. Lịch sử bệnh

Bệnh được mô tả lần đầu tiên vào năm 1916 bởi Georges Guillain, Jean Alexandre Barré và André Strohl.

II. Lâm sàng Guillain Barré

Lâm sàng của hội chứng Guillain-Barré bao gồm các triệu chứng như liệt mềm cấp tính, mất cảm giác và mất chức năng tự chủ.

2.1. Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng của hội chứng Guillain-Barré bao gồm liệt mềm cấp tính, mất cảm giác và mất chức năng tự chủ.

2.2. Cận lâm sàng

Cận lâm sàng của hội chứng Guillain-Barré bao gồm xét nghiệm dịch não tủy, điện cơ đồ và siêu âm thần kinh.

III. Chẩn đoán Guillain Barré

Chẩn đoán hội chứng Guillain-Barré dựa trên các tiêu chuẩn lâm sàng và cận lâm sàng.

3.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán

Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng Guillain-Barré bao gồm các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đặc trưng.

3.2. Chẩn đoán điện

Chẩn đoán điện trong hội chứng Guillain-Barré bao gồm điện cơ đồ và siêu âm thần kinh.

IV. Điều trị Guillain Barré

Điều trị hội chứng Guillain-Barré bao gồm thay huyết tương và tiêm tĩnh mạch immunoglobulin.

4.1. Thay huyết tương

Thay huyết tương là một phương pháp điều trị hiệu quả cho hội chứng Guillain-Barré.

4.2. Tiêm tĩnh mạch immunoglobulin

Tiêm tĩnh mạch immunoglobulin cũng là một phương pháp điều trị hiệu quả cho hội chứng Guillain-Barré.

V. Tự kháng thể Guillain Barré

Tự kháng thể trong hội chứng Guillain-Barré là một yếu tố quan trọng trong sinh bệnh học của bệnh.

5.1. Tự kháng thể

Tự kháng thể trong hội chứng Guillain-Barré là một yếu tố quan trọng trong sinh bệnh học của bệnh.

5.2. Vai trò của tự kháng thể

Vai trò của tự kháng thể trong hội chứng Guillain-Barré là gây ra sự mất myelin viêm và viêm đa rễ thần kinh.

VI. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu về hội chứng Guillain-Barré cho thấy rằng thay huyết tương và tiêm tĩnh mạch immunoglobulin là hai phương pháp điều trị hiệu quả.

6.1. Kết quả điều trị

Kết quả điều trị hội chứng Guillain-Barré bằng thay huyết tương và tiêm tĩnh mạch immunoglobulin là rất tốt.

6.2. Biến chứng

Biến chứng của thay huyết tương và tiêm tĩnh mạch immunoglobulin trong điều trị hội chứng Guillain-Barré là rất ít.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng chẩn đoán điện và kết quả điều trị hội chứng guillain barré

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (180 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 ----- ---- - NGUYỄN MINH ĐỨC NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN ĐIỆN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG GUILLAIN – BARRÉ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THAY HUYẾT TƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y - DƯỢC LÂM SÀNG 108 ----- ----- NGUYỄN MINH ĐỨC NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN ĐIỆN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG GUILLAIN – BARRÉ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THAY HUYẾT TƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Chuyên ngành: Thần kinh Mã số: 62 72 01 47 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Thị Tâm 2. Nguyễn Văn Chương HÀ NỘI – 2017 LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn: Đảng ủy, Ban Giám đốc Viện nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108, Phòng sau Đại học Viện nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Toàn thể các Bác sỹ trong Bộ môn Nội Thần kinh – Viện nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108 và Tập thể Khoa Nội Thần kinh – Bệnh viện trung ương Quân đội 108 đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn: TS. Nguyễn Thị Tâm, nguyên Chủ nhiệm Khoa Nội Thần kinh Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, người cô đã trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, hoàn thành luận án này. Nguyễn Văn Chương, Chủ tịch hội Chống đau Hà Nội, nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Nội Thần kinh Bệnh viện 103 đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn GS.

Nguyễn Văn Thông, PGS. Nguyễn Hoàng Ngọc, PGS. Phan Việt Nga, PGS. Nguyễn Minh Hiện, PGS.

Nhữ Đình Sơn, PGS. Lê Việt Hoa, TS. Ngô Tiến Tuấn, TS. Nguyễn Hồng Quân, TS.

Nguyễn Văn Tuyến – các Thầy, Cô đã không quản ngại dành thời gian quí báu, tận tình giúp tôi chỉnh sửa để hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã luôn ở bên cạnh động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các bệnh nhân, những người “thầy” đã cho tôi những bài học và kinh nghiệm quý báu góp phần giúp tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2017 Tác giả luận án Nguyễn Minh Đức LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, trung thực, do chính tôi thu thập và ghi chép trong quá trình nghiên cứu. Kết quả trình bày trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trước đây. Tác giả luận án Nguyễn Minh Đức MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ Danh mục hình vẽ ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Tổng quan về hội chứng Guillain – Barré. Lịch sử bệnh. Dịch tễ học. Yếu tố tiền nhiễm.

Sinh bệnh học. Giải phẫu bệnh. Đặc điểm lâm sàng. Cận lâm sàng.

Chẩn đoán hội chứng Guillain – Barré. Các biến thể của hội chứng Guillain – Barré. Điều trị hội chứng Guilain – Barré. Chẩn đoán điện trong hội chứng Guillain – Barré.

Sơ lược giải phẫu sinh lý dây thần kinh ngoại vi. Lịch sử nghiên cứu chẩn đoán điện trong hội chứng Guillain – Barré. Đặc điểm, vai trò của chẩn đoán điện trong hội chứng Guillain – Barré. Tình hình nghiên cứu về chẩn đoán điện của hội chứng Guillain – Barré.

Thay huyết tương trong điều trị hội chứng Guillain – Barré. Kỹ thuật thay huyết tương. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng thay huyết tương trong điều trị hội chứng Guillain – Barré.39 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. Tiêu chuẩn loại trừ. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân thay huyết tương. Phương pháp nghiên cứu .1 Thiết kế nghiên cứu.

Cỡ mẫu nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Các bước tiến hành.

Xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu.61 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung. Đặc điểm về tuổi và giới.

Đặc điểm về nơi cư trú. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh. Đặc điểm lâm sàng của hội chứng Guillain – Barré. Đặc điểm các yếu tố tiền nhiễm.

Đặc điểm phân loại thể bệnh. Triệu chứng lâm sàng. Đặc điểm biến đổi dịch não – tủy. Đặc điểm biến đổi chẩn đoán điện và mối liên quan với lâm sàng của hội chứng Guillain – Barré.

Đặc điểm biến đổi chẩn đoán điện của hội chứng Guillain – Barré. Mối liên quan giữa các chỉ số chẩn đoán điện với đặc điểm lâm sàng. Kết quả điều trị hội chứng Guillain – Barré bằng phương pháp thay huyết tương. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân thay huyết tương.

Biến đổi lâm sàng của bệnh nhân Guillain – Barré sau thay huyết tương. Biến đổi cận lâm sàng của bệnh nhân Guillain – Barré s au thay huyết tương. Biến chứng của thay huyết tương .91 CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN. Đặc điểm chung.

Đặc điểm về tuổi và giới. Đặc điểm về nơi cư trú. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh. Đặc điểm lâm sàng của hội chứng Guillain – Barré.

Các yếu tố tiền nhiễm. Đặc điểm phân loại thể bệnh. Đặc điểm lâm sàng hội chứng Guillain – Barré. Đặc điểm biến đổi dịch não tủy trong hội chứng Guillain – Barré.

Biến đổi chẩn đoán điện và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng của hội chứng Guillain – Barré. Đặc điểm biến đổi chẩn đoán điện của hội chứng Guillain – Barré. Mối liên quan giữa chẩn đoán điện với đặc điểm lâm sàng của hội chứng Guillain – Barré. Kết quả điều trị hội chứng Guillain - Barré bằng phương pháp thay huyết tương.

Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân thay huyết tương .2 Biến đổi điểm lâm sàng của bệnh nhân Guillain – Barré sau thay huyết tương. Biến đổi cận lâm sàng của bệnh nhân hội chứng Guillain - Barré sau thay huyết tương. Biến chứng của thay huyết tương. Đặc điểm lâm sàng, biến đổi dịch não – tủy của hội chứng Guillain – Barré.

Những thay đổi trong chẩn đoán điện và mối liên quan với lâm sàng hội chứng Guillain - Barré. Hiệu quả của thay huyết tương trong điều trị hội chứng Guillain - Barré. 138 KI ẾN NGHỊ. 139 CÁC BÀI BÁO LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AIDP Acute inflamatory demyelinating Bệnh viêm đa dây thần kinh hủy polyneuropathy myelin cấp tính AMAN Acute motor axonal neuropathy Bệnh thần kinh sợi trục vận động cấp tính AMSAN Acute motor-sensory axonal Bệnh thần kinh sợi trục vận động, neuropathy cảm giác cấp tính CMAP Compound muscle action potential Điện thế hoạt động co cơ toàn phần DML Distal motor latency Thời gian tiềm vận động ngoại vi DNT Cerebrospinal fluid Dịch não – tủy EM G Electromyography Gh i điện cơ đồ HLA Human leukocyte antigen Kháng nguyên bạch cầu người ISS Inflammatory neuropathy cause Tổng điểm cảm giác của bệnh thần and treatment sensory sumscore kinh do viêm MCV Motor conduction velocity Tốc độ dẫn truyền vận động MRC Medical research council Hội đồng nghiên cứu y khoa Anh NCS Nerve conduction study Nghiên cứu dẫn truyền thần kinh SCV Sensory conduction velocity Tốc độ dẫn truyền cảm giác TB Trung bình VAS Visual analog scale Thang nhìn tương ứng VC Vital capacity Dung tích sống DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.

Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng Guillain - Barré theo Asbury và Cornblath 1990. Bảng phân độ sức cơ của Hội đồng Nghiên cứu Y khoa Anh. Bảng điểm đánh giá rối loạn cảm giác. Phân bố theo tuổi và giới.

Đặc điểm các yếu tố tiền nhiễm trước khởi phát bệnh. Đặc điểm phân loại thể bệnh. Đặc điểm triệu chứng khởi đầu theo thể bệnh. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng theo thể bệnh (1).

Đặc điểm triệu chứng lâm sàng theo thể bệnh (2). Biến đổi DNT tại các thời điểm sau khởi phát theo thể bệnh. Đặc điểm chẩn đoán điện ở các bệnh nhân mắc bệnh dưới 7 ngày 71 Bảng 3. Đặc điểm biến đổi về chẩn đoán điện theo thể bệnh.

Liên quan giữa biến đổi chẩn đoán điện với thời gian mắc bệnh. Liên quan giữa biến đổi chẩn đoán điện với điểm sức cơ. Liên quan giữa biến đổi chẩn đoán điện với điểm tàn tật Hughes 76 Bảng 3. Liên quan giữa biến đổi chẩn đoán điện với điểm đau VAS.

Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân thay huyết tương. Biến đổi điểm sức cơ sau thay huyết tương theo thời gian mắc bệnh. Biến đổi điểm ISS sau thay huyết tương theo thời gian mắc bệnh. Biến đổi điểm Hughes sau thay huyết tương theo thời gian mắc bệnh.

Biến đổi điểm VAS sau thay huyết tương theo thời gian mắc bệnh. Biến đổi điểm sức cơ sau thay huyết tương theo thể bệnh. Biến đổi điểm ISS sau thay huyết tương theo thể bệnh. Biến đổi điểm Hughes sau thay huyết tương theo thể bệnh.

Mức độ thuyên giảm điểm lâm sàng sau thay huyết tương. Biến đổi dịch não tủy theo thời gian và thể bệnh sau thay huyết tương. Biến đổi về dẫn truyền vận động sau Thay huyết tương. Biến đổi về dẫn truyền cảm giác sau thay huyết tương.

Biến đổi về các đáp ứng muộn sau thay huyết tương. Biến đổi về các dấu hiệu sinh tồn cơ bản sau thay huyết tương. Biến đổi về xét nghiệm máu sau thay huyết tương. Biến chứng của thay huyết tương .92 DANH MỤC BI ỂU ĐỒ Biểu đồ 3.

Phân bố tỷ lệ mắc theo nhóm tuổi. Phân bố bệnh theo giới. Phân bố theo nơi cư trú. Tỷ lệ mắc bệnh theo các tháng trong năm.

Tỷ lệ các yếu tố tiền nhiễm. Biến đổi điểm sức cơ sau thay huyết tương. Biến đổi điểm cảm giác sau thay huyết tương. Biến đổi điểm Hughes sau thay huyết tương.

Biến đổi điểm sức cơ sau thay huyết tương. Biến đổi điểm ISS sau thay huyết tương. Biến đổi điểm Hughes sau thay huyết tương. Tỷ lệ biến chứng của thay huyết tương .91 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.

Cấu trúc Gangliosid GM1của màng tế bào thần kinh và Lipopolysaccharid của C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Guillain-Barré: Lâm sàng, chẩn đoán điện, thay huyết tương" nghiên cứu về vấn đề gì?

Guillain-Barré: Lâm sàng, chẩn đoán điện, thay huyết tương – hướng dẫn cập nhật 2024

Luận án "Guillain-Barré: Lâm sàng, chẩn đoán điện, thay huyết tương" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại viện nghiên cứu khoa học y dược lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Guillain-Barré: Lâm sàng, chẩn đoán điện, thay huyết tương" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Guillain-Barré: Lâm sàng, chẩn đoán điện, thay huyết tương" thuộc chuyên ngành Thần kinh. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Guillain-Barré: Lâm sàng, chẩn đoán điện, thay huyết tương" có bao nhiêu trang?

Luận án "Guillain-Barré: Lâm sàng, chẩn đoán điện, thay huyết tương" có 180 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Guillain-Barré: Lâm sàng, chẩn đoán điện, thay huyết tương" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter