Luận án: Đánh giá kết quả tái thông mạch trong điều trị tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính đa tầng

Luận án đánh giá tái thông mạch điều trị tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính đa tầng, mang đến góc nhìn chuyên sâu về hiệu quả và giải pháp tối ưu.

Chuyên ngành

Ngoại Lồng ngực

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

169

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan bệnh động mạch chi dưới mạn tính đa tầng

Bệnh động mạch chi dưới mạn tính là tình trạng tắc hẹp lòng mạch do xơ vữa động mạch. Tổn thương đa tầng xảy ra ở nhiều đoạn mạch cùng lúc. Vị trí gồm tầng chủ - chậu, tầng đùi - khoeo và tầng dưới gối. Bệnh tiến triển âm thầm theo thời gian. Lòng mạch hẹp dần làm giảm dòng máu nuôi chi. Mô thiếu oxy gây đau cách hồi và loét hoại tử. Tỷ lệ mắc tăng theo tuổi. Nam giới mắc nhiều hơn nữ. Hiểu rõ cơ chế bệnh giúp định hướng tái thông mạch hiệu quả. Đánh giá kết quả điều trị bắt đầu từ nhận diện đúng đặc điểm bệnh.

1.1. Định nghĩa và cơ chế bệnh sinh

Bệnh do mảng xơ vữa tích tụ trong thành động mạch. Mảng xơ vữa làm hẹp lòng mạch. Dòng máu nuôi chi dưới giảm dần. Tổn thương đa tầng nghĩa là nhiều đoạn mạch cùng hẹp. Thiếu máu mạn tính dẫn tới đau và loét. Giai đoạn nặng đe dọa cắt cụt chi.

1.2. Phân bố giải phẫu tổn thương

Tổn thương trải dài qua ba tầng giải phẫu. Tầng chủ - chậu nằm trên cùng. Tầng đùi - khoeo ở giữa. Tầng dưới gối nằm thấp nhất. Bệnh đa tầng phối hợp nhiều vị trí. Đặc điểm này làm can thiệp mạch phức tạp hơn. Tái thông mạch cần xử lý từng tầng.

1.3. Yếu tố nguy cơ chính

Hút thuốc lá là yếu tố hàng đầu. Đái tháo đường thúc đẩy xơ vữa động mạch. Tăng huyết áp làm tổn thương thành mạch. Rối loạn lipid máu góp phần tạo mảng xơ vữa. Tuổi cao làm tăng nguy cơ. Kiểm soát yếu tố nguy cơ cải thiện tỷ lệ thành công.

II. Chẩn đoán và phân loại tổn thương động mạch chi dưới

Chẩn đoán dựa trên lâm sàng và hình ảnh học. Triệu chứng đau cách hồi gợi ý bệnh. Loét và hoại tử báo hiệu giai đoạn nặng. Chỉ số huyết áp cổ chân - cánh tay đo mức độ thiếu máu. Siêu âm Doppler khảo sát dòng chảy. Chụp cắt lớp mạch máu dựng hình tổn thương. Chụp mạch số hóa xóa nền cho hình ảnh rõ nét. Phân loại theo TASC II hướng dẫn chọn phương pháp tái thông mạch. Phân độ Rutherford đánh giá mức độ lâm sàng. Chẩn đoán đúng giúp lập kế hoạch can thiệp mạch chính xác. Đánh giá kết quả về sau dựa trên dữ liệu nền này.

2.1. Chẩn đoán hình ảnh động mạch chi dưới

Siêu âm Doppler là bước khảo sát đầu tiên. Chụp cắt lớp mạch máu dựng hình toàn bộ chi. Chụp mạch số hóa xóa nền là tiêu chuẩn vàng. Siêu âm nội mạch đánh giá thành mạch. Hình ảnh giúp xác định vị trí và mức độ hẹp.

2.2. Chỉ số huyết áp cổ chân cánh tay

Chỉ số đo tỷ lệ huyết áp cổ chân và cánh tay. Giá trị thấp phản ánh thiếu máu chi. Đo trước và sau tái thông mạch. So sánh hai giá trị đánh giá mức cải thiện. Đây là tiêu chí khách quan về kết quả điều trị.

2.3. Phân loại TASC II và Rutherford

Phân loại TASC II chia tổn thương theo mức độ phức tạp. Tổn thương đơn giản ưu tiên can thiệp nội mạch. Tổn thương phức tạp cân nhắc phẫu thuật nối lại mạch. Phân độ Rutherford xếp loại triệu chứng lâm sàng. Hai hệ thống bổ trợ cho quyết định điều trị.

III. Phương pháp tái thông mạch trong điều trị đa tầng

Tái thông mạch khôi phục dòng máu nuôi chi. Có ba nhóm phương pháp chính. Can thiệp nội mạch qua da ít xâm lấn. Phẫu thuật nối lại mạch tạo cầu nối bắc qua đoạn tắc. Phương pháp lai kết hợp cả hai. Bệnh đa tầng thường cần phối hợp nhiều kỹ thuật. Tạo hình lòng mạch qua da nong đoạn hẹp. Cấy stent giữ lòng mạch mở rộng. Lựa chọn phương pháp tùy hình thái tổn thương. Mục tiêu là tái thông tối đa các tầng. Tái thông hoàn toàn cho kết quả tốt hơn tái thông không hoàn toàn. Chiến lược đúng nâng cao tỷ lệ thành công.

3.1. Can thiệp nội mạch và cấy stent

Tạo hình lòng mạch qua da nong đoạn hẹp bằng bóng. Cấy stent đặt giá đỡ giữ lòng mạch mở. Kỹ thuật ít xâm lấn và hồi phục nhanh. Phù hợp tổn thương ngắn và khu trú. Đường vào động mạch qua da giảm sang chấn.

3.2. Phẫu thuật nối lại mạch

Phẫu thuật tạo cầu nối bắc qua đoạn tắc. Vật liệu là tĩnh mạch tự thân hoặc mạch nhân tạo. Phương pháp phù hợp tổn thương dài và phức tạp. Hiệu quả lâu dài với tổn thương tầng chủ - chậu. Đòi hỏi gây mê và thời gian nằm viện dài hơn.

3.3. Phương pháp lai phối hợp đa tầng

Phương pháp lai kết hợp can thiệp mạch và phẫu thuật. Một tầng xử lý bằng nội mạch. Tầng khác xử lý bằng nối lại mạch. Cách này giải quyết nhiều tổn thương cùng lúc. Đây là lựa chọn tối ưu cho bệnh đa tầng phức tạp.

IV. Đánh giá kết quả tái thông mạch sau can thiệp

Đánh giá kết quả là mục tiêu trung tâm của nghiên cứu. Kết quả chia thành ngắn hạn và dài hạn. Kết quả sớm đo trong giai đoạn chu phẫu. Kết quả muộn theo dõi qua nhiều năm. Tiêu chí gồm cải thiện triệu chứng và lành vết thương. Chỉ số huyết áp cổ chân - cánh tay tăng sau tái thông mạch. Tỷ lệ bảo tồn chi phản ánh hiệu quả. Tỷ lệ thành công tính theo độ thông mạch duy trì. Tái thông hoàn toàn cải thiện chỉ số tốt hơn. Đánh giá kết quả dựa trên tiêu chuẩn Rutherford. Dữ liệu giúp so sánh các phương pháp can thiệp mạch.

4.1. Tiêu chí đánh giá kết quả điều trị

Cải thiện triệu chứng đau cách hồi là tiêu chí đầu. Lành vết thương loét phản ánh hồi phục mô. Chỉ số huyết áp cổ chân - cánh tay tăng rõ. Bảo tồn chi tránh cắt cụt là đích quan trọng. Độ thông mạch duy trì đo hiệu quả lâu dài.

4.2. Tỷ lệ thành công và cải thiện ABI

Tỷ lệ thành công tính theo dòng máu khôi phục. Chỉ số ABI tăng sau tái thông mạch. Nhóm tái thông hoàn toàn cải thiện nhiều hơn. Nhóm tái thông không hoàn toàn cải thiện ít hơn. So sánh hai nhóm khẳng định giá trị tái thông triệt để.

4.3. Thời gian nằm viện và hồi phục

Thời gian nằm viện phản ánh độ phức tạp thủ thuật. Can thiệp nội mạch rút ngắn thời gian hồi phục. Phẫu thuật nối lại mạch cần nằm viện dài hơn. Thời gian tái thông trung bình ghi nhận cho từng nhóm. Hồi phục nhanh giảm gánh nặng chăm sóc.

V. Biến chứng tái thông và nguy cơ chu phẫu

Mọi can thiệp mạch đều có nguy cơ biến chứng. Biến chứng tái thông chia theo thời điểm xuất hiện. Biến chứng chu phẫu xảy ra quanh thời điểm thủ thuật. Tổn thương đường vào động mạch gặp tại chỗ chọc. Chảy máu và tụ máu là biến chứng thường gặp. Tắc lại mạch làm mất hiệu quả tái thông. Nhiễm trùng vết mổ gặp sau phẫu thuật. Cắt cụt chi là kết cục nặng nề nhất. Tử vong chu phẫu liên quan bệnh nền nặng. Nhận diện sớm biến chứng giúp xử trí kịp thời. Kiểm soát biến chứng nâng cao tỷ lệ thành công chung.

5.1. Biến chứng tái thông tại chỗ

Tổn thương xảy ra tại vị trí đường vào động mạch. Chảy máu và tụ máu là biến chứng hay gặp. Bóc tách thành mạch làm hẹp lại lòng mạch. Tắc lại mạch sớm mất hiệu quả tái thông. Theo dõi sát giúp phát hiện kịp thời.

5.2. Cắt cụt và tử vong chu phẫu

Cắt cụt chi là kết cục nặng nhất. Nguy cơ tăng khi thiếu máu chi trầm trọng. Tử vong chu phẫu gặp ở bệnh nhân bệnh nền nặng. Nhồi máu cơ tim và tai biến mạch máu não góp phần. Đánh giá nguy cơ trước mổ giảm tỷ lệ tử vong.

5.3. Dự phòng và xử trí biến chứng

Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu dùng trước tái thông mạch. Kiểm soát đường huyết và huyết áp giảm rủi ro. Theo dõi đường vào động mạch tránh chảy máu. Phát hiện sớm tắc lại giúp can thiệp lại kịp thời. Dự phòng tốt cải thiện kết quả điều trị.

VI. Yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị đa tầng

Nhiều yếu tố tác động lên kết quả tái thông mạch. Yếu tố bệnh nhân gồm tuổi và bệnh kèm theo. Đái tháo đường làm chậm lành vết thương. Suy thận làm tăng nguy cơ biến chứng. Yếu tố tổn thương gồm vị trí và mức độ lan rộng. Bệnh đa tầng khó điều trị hơn tổn thương đơn tầng. Mức độ tái thông quyết định hiệu quả dài hạn. Phân tích hồi quy Cox xác định yếu tố tiên lượng. Các yếu tố liên quan lành vết thương được nhận diện. Yếu tố nguy cơ cắt cụt hai năm được phân tích. Hiểu rõ yếu tố ảnh hưởng giúp tối ưu can thiệp mạch.

6.1. Yếu tố bệnh nhân và bệnh kèm theo

Tuổi cao làm giảm khả năng hồi phục. Đái tháo đường làm chậm lành vết thương. Suy thận tăng nguy cơ biến chứng tái thông. Bệnh tim mạch nền làm tăng tử vong chu phẫu. Kiểm soát bệnh kèm cải thiện kết quả điều trị.

6.2. Yếu tố tổn thương và mức tái thông

Tổn thương lan rộng nhiều tầng khó điều trị. Tổn thương dưới gối ảnh hưởng lành vết thương. Tái thông hoàn toàn cho kết quả tốt hơn. Tái thông không hoàn toàn làm tăng nguy cơ cắt cụt. Mức độ tái thông là yếu tố tiên lượng quan trọng.

6.3. Phân tích hồi quy yếu tố tiên lượng

Phân tích hồi quy Cox xác định yếu tố ảnh hưởng. Mô hình đánh giá liên quan tới lành vết thương. Mô hình tính nguy cơ cắt cụt sau hai năm. Yếu tố có ý nghĩa thống kê được xác định. Kết quả giúp tiên lượng và cá thể hóa điều trị.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án đánh giá kết quả tái thông mạch trong điều trị bệnh lý tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính đa tầng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (169 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRỊNH VŨ NGHĨA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÁI THÔNG MẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ TẮC HẸP ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH ĐA TẦNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC TP HỒ CHÍ MINH, Năm 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRỊNH VŨ NGHĨA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÁI THÔNG MẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ TẮC HẸP ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH ĐA TẦNG NGÀNH: NGOẠI LỒNG NGỰC MÃ SỐ: 62.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Hoàng Định TP HỒ CHÍ MINH, Năm 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Trịnh Vũ Nghĩa MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT – THUẬT NGỮ ANH VIỆT. DANH MỤC CÁC BẢNG. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. DANH MỤC CÁC HÌNH.

3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Đại cương bệnh tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính đa tầng.2 Các yếu tố nguy cơ .3 Phân bố về giải phẫu của bệnh động mạch chi dưới mạn tính. Chẩn đoán hình ảnh trong bệnh động mạch chi dưới mạn tính .6 Phân loại bệnh động mạch chi dưới mạn tính .7 Chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới mạn tính .8 Điều trị nội khoa bệnh động mạch chi dưới mạn tính .9 Điều trị tái thông mạch máu trong bệnh động mạch chi dưới mạn tính26 1.10 Các tiêu chí đánh giá kết quả sau tái thông mạch đối với BN THĐMCDMTĐT .11 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bệnh THĐMCDMTĐT .12 Tình hình nghiên cứu về bệnh THĐMCDMTĐT. 43 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thiết kế nghiên cứu .2 Đối tượng nghiên cứu .3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.5 Xác định các biến số độc lập và phụ thuộc .6 Phương pháp và công cụ đo lường, thu thập số liệu .7 Quy trình nghiên cứu .8 Phương pháp phân tích dữ liệu .9 Đạo đức trong nghiên cứu. 74 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu .2 Kết quả tái thông mạch .3 Một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả điều trị .1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu .2 Kết quả tái thông mạch .3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị .4 Hạn chế của nghiên cứu.

130 TÀI LIỆU THAM KHẢO. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT – THUẬT NGỮ ANH VIỆT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Chỉ số huyết áp tâm thu cổ chân - ABI Ankle-Brachial Index cánh tay American Society of ASA Hiệp hội gây mê Hoa Kỳ Anesthesiologists BĐMCDMT Bệnh động mạch chi dưới mạn tính BMI Body mass index Chỉ số khối cơ thể BN Bệnh nhân Critical Limb CLI Thiếu máu chi trầm trọng Ischemia Chronic Limb CLTI Thiếu máu mạn tính đe dọa chi Threatening Ischemia CLVT Cắt lớp vi tính Computed Tomography CTA Chụp cắt lớp điện toán mạch máu Angiography Digital Subtraction DSA Chụp mạch số hóa xóa nền Angiography ĐM Động mạch ĐTĐ Đái tháo đường French size (1Fr = Fr Đơn vị đo kiểu Pháp (1 Fr = 1/3mm) 1/3mm) HA Huyết áp High density HDL Lipoprotein tỉ trọng cao lipoprotein Intravascular IVUS Siêu âm nội mạch máu Ultrasound Low density LDL Lipoprotein tỉ trọng thấp lipoprotein N/L Tỷ lệ Neutrophil/Lymphocyte NMCT Nhồi máu cơ tim Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt PAD Peripheral Arterial Bệnh động mạch ngoại biên Disease Percutaneous Transluminal PTA Tạo hình lòng mạch qua da Angioplasty RLLPM Rối loạn lipid máu Society for Vascular SVS Surgery Hiệp hội Phẫu thuật mạch máu Trans-Atlantic Inter- Đồng thuận các Hiệp hội xuyên Society TASC Đại Tây Dương Consensus TBMMN Tai biến mạch máu não THA Tăng huyết áp TM Tĩnh mạch THĐMCDM Tắc hẹp động mạch chi dưới mạn TĐT tính đa tầng TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh Very low-density VLDL Lipoprotein tỉ trọng rất thấp lipoprotein XVĐM Xơ vữa động mạch DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Giá trị và ý nghĩa chỉ chỉ số huyết áp cổ chân - cánh tay .2 Các giai đoạn BĐMCDMT theo Fontaine và Rutherford .1 Phân loại cân nặng theo chỉ số khối cơ thể (BMI) .2 Phân loại hình thái tổn thương tầng ĐM chủ - chậu .3 Phân loại hình thái tổn thương tầng ĐM đùi - khoeo .4 Phân loại hình thái tổn thương tầng ĐM dưới gối.5 Đánh giá kết quả tái thông mạch theo Rutherford.1 Phân loại cân nặng theo chỉ số khối cơ thể.3 Thời gian khởi phát bệnh .4 Yếu tố nguy cơ.5 Phân độ giai đoạn bệnh theo Rutherford .6 Phân độ tổn thương theo TASC II .7 Phối hợp tổn thương theo các tầng giải phẫu .8 Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu trước tái thông mạch .9 Phương pháp vô cảm .10 Đường vào ĐM ban đầu .11 Các thủ thuật, phẫu thuật .12 Đặc điểm tái thông các tầng ĐM .13 Phương pháp tái thông mạch đối với từng loại tổn thương .14 Thời gian tái thông mạch trung bình .15 Thời gian nằm viện .16 So sánh sự thay đổi của chỉ số huyết áp cổ chân - cánh tay .17 Biến chứng, cắt cụt và tử vong chu phẫu .18 So sánh mức độ cải thiện ABI sau can thiệp giữa nhóm tái thông hoàn hoàn và không hoàn toàn các tổn thương .19 Liên quan giữa một số yếu tố và tử vong/cắt cụt chu phẫu .20 Phân tích hồi quy Cox về mối liên quan giữa một số yếu tố với sự lành vết thương sau tái thông mạch trên BN THĐMCDMTĐT .21 Phân tích hồi quy Cox về mối liên quan giữa một số yếu tố với nguy cơ cắt cụt 2 năm sau tái thông mạch trên BN THĐMCDMTĐT .22 Phân tích hồi quy Cox về mối liên quan giữa một số yếu tố với nguy cơ tử vong 2 năm sau tái thông mạch trên BN THĐMCDMTĐT .1 So sánh độ tuổi trung bình .2 So sánh tỷ suất sống còn với một số nghiên cứu. 113 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Phân bố giới tính.2 Phân bố BN theo nhóm tuổi .3 Phân độ ASA trước tái thông mạch .4 Sử dụng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu sau tái thông mạch .5 Thành công về mặt kỹ thuật .6 Mức độ cải thiện lâm sàng theo Rutherford .7 Biểu đồ Kaplan-Meier về tỷ lệ BN còn loét chi theo thời gian .8 Biểu đồ Kaplan-Meier về tỷ suất bảo tồn chi .9 Biểu đồ Kaplan-Meier về tỷ suất sống còn .10 Nguyên nhân tử vong. 89 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Giải phẫu ĐM chi dưới .2 Cách đo chỉ số huyết áp cổ chân - cánh tay .1 Đối tượng nghiên cứu .3 Hệ thống C-arm Ziehm Vision R của Siemen .4 Dao điện của Covidien .1 Bóc nội mạc tạo hình ĐM đùi chung kết hợp với can thiệp ĐM chậu – ĐM đùi.

122 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh động mạch chi dưới mạn tính (BĐMCDMT) là thuật ngữ để chỉ tình trạng một phần hay toàn bộ chi dưới không được cung cấp đầy đủ máu đáp ứng cho các hoạt động của chi, gây ra bởi các bệnh lý tắc hẹp động mạch (ĐM) mạn tính. Nguyên nhân chủ yếu của BĐMCDMT là xơ vữa động mạch (XVĐM). BN có các triệu chứng thuộc giai đoạn muộn của bệnh như loét, hoại tử chi nếu không được điều trị sẽ dẫn tới cắt cụt chi dưới và tử vong 1. Với nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội như hiện nay, trong bối cảnh các bệnh lý tim mạch nói chung xuất hiện ngày càng nhiều, BĐMCDMT cũng ngày càng phổ biến hơn.

Vào năm 2010 ước tính có khoảng 202 triệu người trên thế giới có BĐMCDMT, tăng 25% so với năm 20002. Tới năm 2015, có khoảng 236- 262 triệu người mắc bệnh, tăng 29% so với năm 2010, và 72-91% số bệnh nhân (BN) này sống trong các nước có thu nhập thấp và trung bình 3. Số lượng BN tăng lên khiến cho ngày càng nhiều các trường hợp có triệu chứng nặng và có tổn thương ở nhiều vị trí xuất hiện. Trên thực tế điều trị chúng tôi thường xuyên gặp các trường hợp có tổn thương tắc hẹp nhiều tầng phối hợp như: chủ chậu – đùi khoeo, đùi khoeo – dưới gối….

Các nghiên cứu nước ngoài cũng cho thấy số lượng BN có tổn thương ĐM chi dưới đa tầng chiếm tới 2/3 số BN có triệu chứng nặng4. Những trường hợp tắc hẹp ĐM chi dưới mạn tính đa tầng (THĐMCDMTĐT) này thường tới viện vào giai đoạn muộn của bệnh nên phương pháp điều trị phức tạp và tiên lượng xấu hơn nhiều so với những trường hợp chỉ có đau cách hồi5-8. Việc tái thông mạch đối với tất cả các tổn thương đa tầng thường khó khăn và nhiều khi không thực hiện được do các tổn thương thường phức tạp, xuất hiện trên toàn bộ hệ thống động mạch chi dưới 9. Do đó việc tiên lượng kết quả tái thông mạch đối với các tổn thương đa tầng luôn rất khó khăn.

Cùng với đó, các phương pháp tái thông mạch cũng thay đổi. Trước đây các tổn thương phức tạp, đa tầng thường được tái thông 2 bằng phương pháp mổ mở thì hiện nay đã có thể xử lý được bằng các phương pháp ít xâm lấn như can thiệp nội mạch10. Tại Việt Nam, can thiệp nội mạch đã bắt đầu phát triển và chứng tỏ được vai trò chủ đạo trong tái thông mạch đối với BĐMCDMT. Các nghiên cứu về BĐMCDMT xuất hiện ngày càng nhiều tuy nhiên nghiên cứu riêng biệt để đánh giá xem can thiệp nội mạch có hiệu quả thế nào đối với những trường hợp THĐMCDMTĐT còn ít và có mức độ bằng chứng chưa cao.

Xuất phát từ thực tế như trên, chúng tôi đặt ra câu hỏi: Kết quả của tái thông mạch bằng can thiệp nội mạch trong THĐMCDMTĐT như thế nào? Do đó chúng tôi tiến hành đề tài “ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TÁI THÔNG MẠCH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH TẮC HẸP ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI MẠN TÍNH ĐA TẦNG” nhằm các mục tiêu sau: 1. Đánh giá kết quả sớm và kết quả muộn tái thông mạch bằng can thiệp nội mạch điều trị bệnh THĐMCDMTĐT tại bệnh viện Chợ Rẫy. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả tái thông mạch bằng can thiệp nội mạch trên BN THĐMCDMTĐT. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương bệnh tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính đa tầng BĐMCDMT hay còn gọi là bệnh tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính có nguyên nhân chủ yếu là xơ vữa động mạch.

Bệnh do tình trạng tắc hoặc hẹp các mạch máu nuôi gây ra tình trạng thiếu máu chi dưới biểu hiện trên lâm sàng bằng các hình thái như đau cách hồi, đau khi nghỉ hoặc mất mô ít, loét, hoại tử chi1,11,12. Tình trạng tắc hoặc hẹp các ĐM có thể xảy ra trên một hay nhiều tầng giải phẫu13.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đánh giá kết quả tái thông mạch ĐM chi dưới mạn tính đa tầng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án đánh giá tái thông mạch điều trị tắc hẹp động mạch chi dưới mạn tính đa tầng, mang đến góc nhìn chuyên sâu về hiệu quả và giải pháp tối ưu.

Luận án "Đánh giá kết quả tái thông mạch ĐM chi dưới mạn tính đa tầng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Đánh giá kết quả tái thông mạch ĐM chi dưới mạn tính đa tầng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đánh giá kết quả tái thông mạch ĐM chi dưới mạn tính đa tầng" thuộc chuyên ngành Ngoại Lồng ngực. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Đánh giá kết quả tái thông mạch ĐM chi dưới mạn tính đa tầng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đánh giá kết quả tái thông mạch ĐM chi dưới mạn tính đa tầng" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đánh giá kết quả tái thông mạch ĐM chi dưới mạn tính đa tầng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter