KAP bà mẹ về tiêm ngừa viêm gan siêu vi B và kháng thể trẻ - Luận án TS Huỳnh Giao

Luận án TS Y học phân tích KAP bà mẹ về tiêm vaccine VGSVB & kháng thể trẻ. Đánh giá hiệu quả tiêm chủng và miễn dịch.

Chuyên ngành

Nhi khoa

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

191

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Kiến thức thái độ và thực hành của bà mẹ về tiêm ngừa viêm gan siêu vi B

Viêm gan siêu vi B (VGSVB) là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng toàn cầu. Tiêm vắc xin VGSVB là biện pháp hiệu quả nhất để phòng ngừa VGSVB. Kiến thức, thái độ và thực hành (KAP) của bà mẹ về tiêm ngừa VGSVB đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn chặn lây truyền VGSVB từ mẹ sang con. Nghiên cứu này nhằm đánh giá KAP của bà mẹ về tiêm ngừa VGSVB và tỷ lệ trẻ có kháng thể sau tiêm ngừa.

1.1. Khái niệm chung về VGSVB và vắc xin VGSVB

VGSVB là một loại viêm gan do vi rút viêm gan siêu vi B gây ra. Vắc xin VGSVB là loại vắc xin giúp tạo ra kháng thể chống lại vi rút VGSVB, ngăn chặn lây truyền và giảm nguy cơ mắc bệnh.

1.2. Tình hình tiêm chủng VGSVB và thành quả trong chương trình TCMR

Chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) đã triển khai tiêm vắc xin VGSVB cho trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc đạt được mục tiêu loại trừ VGSVB.

II. Công cụ đo lường kiến thức thái độ thực hành về tiêm ngừa VGSVB

Công cụ đo lường KAP về tiêm ngừa VGSVB cần được xây dựng và đánh giá để đảm bảo tính chính xác và tin cậy. Nghiên cứu này sử dụng bộ câu hỏi khảo sát để thu thập dữ liệu về KAP của bà mẹ.

2.1. Xây dựng và đánh giá công cụ đo lường KAP

Bộ câu hỏi khảo sát được xây dựng dựa trên các nghiên cứu trước đây và được đánh giá thông qua phân tích nhân tố khẳng định (CFA).

2.2. Kiến thức thái độ và thực hành đúng về tiêm ngừa VGSVB

Kiến thức, thái độ và thực hành đúng về tiêm ngừa VGSVB được đánh giá dựa trên các tiêu chí đã xác định.

III. Mối liên quan giữa kiến thức thái độ và thực hành về tiêm ngừa VGSVB và các đặc điểm dân số của bà mẹ

Mối liên quan giữa KAP về tiêm ngừa VGSVB và các đặc điểm dân số của bà mẹ cần được đánh giá để xác định các yếu tố ảnh hưởng.

3.1. Mối liên quan giữa kiến thức thái độ và thực hành về tiêm ngừa VGSVB

Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về tiêm ngừa VGSVB được đánh giá thông qua phân tích hồi quy đa biến.

3.2. Tỷ lệ trẻ có đủ kháng thể bảo vệ sau tiêm ngừa VGSVB

Tỷ lệ trẻ có đủ kháng thể bảo vệ sau tiêm ngừa VGSVB được đánh giá dựa trên kết quả xét nghiệm kháng thể.

IV. Đáp ứng miễn dịch bảo vệ sau tiêm ngừa VGSVB và các yếu tố liên quan

Đáp ứng miễn dịch bảo vệ sau tiêm ngừa VGSVB cần được đánh giá để xác định hiệu quả của vắc xin.

4.1. Đáp ứng miễn dịch bảo vệ sau tiêm ngừa VGSVB

Đáp ứng miễn dịch bảo vệ sau tiêm ngừa VGSVB được đánh giá dựa trên kết quả xét nghiệm kháng thể.

4.2. Các yếu tố liên quan đến đáp ứng miễn dịch của trẻ

Các yếu tố liên quan đến đáp ứng miễn dịch của trẻ được đánh giá thông qua phân tích hồi quy đa biến.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kiến thức thái độ thực hành của bà mẹ về tiêm ngừa viêm gan siêu vi b và tỷ lệ trẻ có kháng thể

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (191 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNH GIAO KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ VỀ TIÊM NGỪA VIÊM GAN SIÊU VI B VÀ TỶ LỆ TRẺ CÓ KHÁNG THỂ SAU TIÊM NGỪA LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018 i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HUỲNH GIAO KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ VỀ TIÊM NGỪA VIÊM GAN SIÊU VI B VÀ TỶ LỆ TRẺ CÓ KHÁNG THỂ SAU TIÊM NGỪA Ngành: Nhi khoa Mã số: 9720106 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. BÙI QUANG VINH 2. PHẠM LÊ AN Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2018 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các dữ liệu, kết quả nêu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả Huỳnh Giao iii MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa.

i Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục các từ viết tắt. v Bảng đối chiếu thuật ngữ Anh – Việt.

vi Danh mục các bảng. vii Danh mục các hình, biểu đồ - sơ đồ. ix ĐẶT VẤN ĐỀ. Các khái niệm chung về VGSVB.

Vắc-xin VGSVB. Tình hình tiêm chủng VGSVB và thành quả trong chƣơng trình TCMR. Công cụ đo lƣờng kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm ngừa VGSVB. Các nghiên cứu khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành về HBV.

Các nghiên cứu đáp ứng miễn dịch đối với vắc-xin VGSVB (Quinvaxem). Những vấn đề tồn tại. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp chọn mẫu và cỡ mẫu. Các biến số nghiên cứu.

Công cụ thu thập dữ kiện. Phƣơng pháp thu thập dữ kiện. Kiểm soát sai lệch thông tin. Xử lý dữ kiện.

68 iv CHƢƠNG 3. Xây dựng và đánh giá công cụ đo lƣờng kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm ngừa VGSVB. Kiến thức đúng, thái độ đúng, thực hành đúng của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) về tiêm ngừa VGSVB tại TPHCM. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ và thực hành về tiêm ngừa VGSVB và các đặc điểm dân số của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ).

Đáp ứng miễn dịch bảo vệ sau tiêm ngừa VGSVB và các yếu tố liên quan. Xây dựng và đánh giá công cụ đo lƣờng kiến thức, thái độ và thực hành về tiêm ngừa VGSVB. Kiến thức, thái độ và thực hành đúng về tiêm ngừa VGSVB. Mối liên quan giữa kiến thức, thái độ về tiêm ngừa VGSVB và các đặc điểm dân số của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ).

Tỷ lệ trẻ có đủ kháng thể bảo vệ sau tiêm ngừa VGSVB và các yếu tố liên quan đến đáp ứng miễn dịch của trẻ. Điểm mạnh và điểm hạn chế. 144 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC: Phụ lục 1: Bộ câu hỏi nháp II Phụ lục 2: Bộ câu hỏi khảo sát và kết quả mô tả Phụ lục 3: Danh sách ngƣời phỏng vấn và xét nghiệm Phụ lục 4: Kết quả xét nghiệm Phụ lục 5: Bảng thông tin dành cho đối tƣợng nghiên cứu và chấp thuận tham gia (1) Phụ lục 6: Bảng thông tin dành cho đối tƣợng nghiên cứu và chấp thuận tham gia (2) Phụ lục 7: Kỹ thuật xét nghiệm Phụ lục 8: Chấp thuận của hội đồng đạo đức trong nghiên cứu v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Anti-HBc Anti Hepatitis B core antigen Anti-HBs Anti Hepatitis B surface antigen BH -UV- HG Bạch hầu- Uốn ván- Ho gà BMI Body Mass Index: chỉ số khối cơ thể CDC Centers for Disease Control and Prevention CFA Confirm Factor Analysis ĐHYD Đại học Y dƣợc EPI Expanded Programe on Immunization FDA Food and Drug Administration GAVI Global Alliance for Vaccines and Immunization GDSK Giáo dục sức khỏe HA Height / Length for Age HBcAg Hepatitis B core antigen HBeAg Hepatitis B e antigen HBsAg Hepatitis B surface Antigen HBIg Hepatitis B Immunoglobulin HBM Health Belief Model HBV Hepatitis B virus HCV Hepatitis C virus HIV Human Immunodeficiency virus IgM Immunoglobulin M KAP Knowledge, Attitude, and Practice NVYT Nhân viên y tế PR Prevalence Ratio TCMR Tiêm chủng mở rộng TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh VGSVB Viêm gan siêu vi B WA Weight for Age WH Weight for Height WHO World Health Organization vi BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH-VIỆT Anti Hepatitis B core antigen Kháng thể với kháng nguyên nhân của vi rút viêm gan siêu vi B Anti Hepatitis B surface antigen Kháng thể với kháng nguyên bề mặt của vi rút viêm gan siêu vi B Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể Centers for Disease Control and Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch Prevention bệnh Hoa kỳ Confirm Factor Analysis Phân tích nhân tố khẳng định Expanded Programe on Chƣơng trình tiêm chủng mở rộng Immunization Food and Drug Administration Cục quản lý Thực phẩm và Dƣợc phẩm Hoa Kỳ Global Alliance for Vaccines and Liên minh toàn cầu về vắc-xin và tiêm Immunization chủng Height / Length for Age Chiều cao / chiều dài theo tuổi Hepatitis B core antigen Kháng nguyên lõi vi rút viêm gan siêu vi B Hepatitis B e antigen Kháng nguyên e vi rút viêm gan siêu vi B Hepatitis B surface Antigen Kháng nguyên bề mặt của vi rút viêm gan siêu vi B Hepatitis B Immunoglobulin Globulin miễn dịch viêm gan siêu vi B Health Belief Model Mô hình niềm tin sức khỏe Hepatitis B virus Vi rút viêm gan siêu vi B Hepatitis C virus Vi rút viêm gan siêu vi C Human Immunodeficiency Virus Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở ngƣời Immunoglobulin M Globulin miễn dịch M Knowledge, Attitude, and Practice Kiến thức, thái độ và thực hành Prevalence Ratio Tỷ số tỷ lệ hiện mắc Weight for Age Cân nặng theo tuổi Weight for Height Cân nặng theo chiều cao World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Lịch tiêm VGSVB cho trẻ mới sinh theo tình trạng mang HBsAg của mẹ.

Lịch tiêm VGSVB cho trẻ cân nặng < 2000g với tình trạng HBsAg mẹ. Lịch tiêm chủng tại Việt Nam. Yếu tố quyết định đáp ứng kháng nguyên kháng thể ở ngƣời khỏe mạnh. Yếu tố quyết định đáp ứng tạo kháng thể của vắc-xin ở ngƣời khỏe mạnh.

Kết quả xét nghiệm huyết thanh viêm gan siêu vi B. Tỷ lệ tiêm VGSVB mũi sơ sinh và mũi 3 ở Châu Á từ 2011-2014. So sánh tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính ở trẻ em sinh trƣớc và sau khi đƣa vắc- xin VGSVB vào chƣơng trình tiêm chủng. Các khía cạnh khác nhau giữa các nghiên cứu theo HBM.

Kết quả 8 quận/huyện và 16 phƣờng/ xã đƣợc chọn. Tóm tắt kết quả thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu các bà mẹ tại Quận 2 (n=70). Kết quả phân tích tính tin cậy nội bộ, phân tích nhân tố. Đặc điểm dân số của trẻ.

Đặc điểm dân số của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ). Kiến thức đúng của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) về VGSVB. Thái độ đúng của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) về tiêm ngừa VGSVB. Thực hành của bà mẹ (ngƣời chăm sóc trẻ) về tiêm ngừa VGSVB.

Mối liên quan giữa kiến thức đúng với thái độ đúng. Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành về tiêm ngừa VGSVB. Liên quan giữa kiến thức với các đặc điểm dân số của bà mẹ. Mối liên quan giữa thái độ đúng với thực hành đúng.

Mối liên quan giữa thái độ với các đặc điểm dân số của bà mẹ. Liên quan giữa rào cản thực hành với thực hành đúng. Liên quan thực hành đúng với đặc điểm dân số của bà mẹ. Mô hình đa biến giữa kiến thức tiêm ngừa VGSVB với đặc điểm dân số của bà mẹ.

Mô hình đa biến giữa thái độ đúng về tiêm ngừa VGSVB với kiến thức và đặc điểm dân số bà mẹ. Mô hình đa biến giữa thực hành đúng với kiến thức, thái độ, rào cản thực hành và đặc điểm dân số của bà mẹ. Mô hình đa biến giữa thực hành chung đúng với kiến thức chung đúng, thái độ chung đúng và rào cản thực hành với. Đặc điểm dân số của trẻ xét nghiệm.

Kết quả xét nghiệm đáp ứng miễn dịch. Mối liên quan giữa tình trạng miễn dịch với đặc điểm dân số của trẻ. Các khía cạnh nghiên cứu theo HBM về HBV trong nƣớc và nƣớc ngoài. Các nghiên cứu KAP VGSVB trong và ngoài nƣớc dựa vào HBM.

Tỷ lệ trẻ có kháng thể sau tiêm Quinvaxem .137 ix DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ Biểu đồ 1. Liên quan hiệu giá kháng thể với các giai đoạn đáp ứng vắc-xin. Tỷ lệ mang HBsAg trong dân số chung. Mô hình niềm tin sức khỏe.

Sơ đồ các bƣớc tiến hành nghiên cứu. Lƣu đồ kết quả nghiên cứu .69 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Nhiễm vi rút viêm gan siêu vi B (HBV) là một vấn đề sức khỏe trên toàn thế giới. Theo ƣớc tính của Tổ chức Y tế Thế giới, có khoảng 2 tỷ ngƣời trên thế giới (khoảng 30% dân số) đã bị nhiễm HBV, với hơn 350 triệu ngƣời đang mang mầm bệnh mạn tính và hàng triệu ngƣời khác có nguy cơ lây nhiễm nhất là những ngƣời bị nhiễm HBV mà không biết tình trạng bệnh mạn tính của họ. Năm 2002 có khoảng 600 ngàn ngƣời tử vong, đến năm 2015 có 887.000 ngƣời tử vong do viêm gan mạn bao gồm xơ gan và ung thƣ gan có liên quan đến HBV [49], [141], [148].

Đối với trẻ em, khả năng nhiễm HBV trở thành mạn tính còn tùy thuộc vào tuổi bị nhiễm, nếu trẻ nhiễm lúc sinh khả năng tiến triển thành mạn tính là 90%, nhiễm từ 1 đến 5 tuổi khả năng là 30% và sau 5 tuổi chỉ còn 5 đến 10% [147]. Việt Nam đƣợc xếp vào vùng lƣu hành cao của HBV với khoảng 8-20% dân số đang mang mầm bệnh. Số tử vong hàng năm do các biến chứng là 20 – 30 ngàn ngƣời và ƣớc tính có tới 8,4 triệu ngƣời bị nhiễm viêm gan B mạn tính [106]. Vắc-xin phòng ngừa viêm gan siêu vi B (VGSVB) đã có từ năm 1982 với hiệu lực vắc-xin là 95% ngăn ngừa nhiễm trùng và ngăn ngừa phát triển mạn tính.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo tất cả các quốc gia cần thực hiện chƣơng trình tiêm ngừa vắc-xin VGSVB để làm giảm tỷ lệ nhiễm HBV [49], [141].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "KAP bà mẹ về tiêm VGSVB & kháng thể trẻ, Luận án TS Y học" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án TS Y học phân tích KAP bà mẹ về tiêm vaccine VGSVB & kháng thể trẻ. Đánh giá hiệu quả tiêm chủng và miễn dịch.

Luận án "KAP bà mẹ về tiêm VGSVB & kháng thể trẻ, Luận án TS Y học" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "KAP bà mẹ về tiêm VGSVB & kháng thể trẻ, Luận án TS Y học" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "KAP bà mẹ về tiêm VGSVB & kháng thể trẻ, Luận án TS Y học" thuộc chuyên ngành Nhi khoa. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "KAP bà mẹ về tiêm VGSVB & kháng thể trẻ, Luận án TS Y học" có bao nhiêu trang?

Luận án "KAP bà mẹ về tiêm VGSVB & kháng thể trẻ, Luận án TS Y học" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "KAP bà mẹ về tiêm VGSVB & kháng thể trẻ, Luận án TS Y học" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter