Hiệu quả chế độ dinh dưỡng giàu lipid trong điều trị bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi
Tài liệu: Hiệu quả chế độ dinh dưỡng giàu lipid trong điều trị bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thở máy luận án tiến sĩ. Tải miễn phí tại TaiLieu.
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Hiểu về COPD Gánh nặng bệnh tật và suy dinh dưỡng
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không hồi phục hoàn toàn. Bệnh nhân gặp khó khăn khi thở. Tình trạng này tiến triển từ từ, thường do tiếp xúc lâu ngày với các chất khí độc hại. Đợt cấp COPD nặng gây khó thở tăng, khạc đờm tăng hoặc có mủ. Nhiều nguyên nhân gây đợt cấp, trong đó suy dinh dưỡng là một yếu tố quan trọng.
Suy dinh dưỡng là một vấn đề nghiêm trọng ở bệnh nhân COPD. Khoảng 20% bệnh nhân COPD ngoại trú bị suy dinh dưỡng. Tỷ lệ này tăng lên 35-70% ở bệnh nhân suy hô hấp cấp. Suy dinh dưỡng làm tăng tần suất đợt cấp COPD, tăng số lần nhập viện và tăng gánh nặng bệnh tật. Tình trạng này có mối liên hệ chặt chẽ với chế độ dinh dưỡng hàng ngày của bệnh nhân. Các nghiên cứu quốc tế và trong nước đều chỉ ra mối tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng và mức độ nghiêm trọng của bệnh COPD. Việc nhận diện và can thiệp kịp thời tình trạng suy dinh dưỡng là thiết yếu để cải thiện kết cục điều trị cho bệnh nhân.
1.1. COPD Đặc điểm và diễn tiến bệnh
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh hô hấp tiến triển. Bệnh gây tắc nghẽn đường thở không hồi phục hoàn toàn. Người bệnh trải qua tình trạng khó thở mạn tính, ho và khạc đờm. Đợt cấp của COPD là giai đoạn bệnh nặng lên. Bệnh nhân cần chăm sóc y tế khẩn cấp. Nhiều yếu tố kích hoạt đợt cấp, bao gồm nhiễm trùng, bệnh tim mạch và suy dinh dưỡng. Sự cản trở thông khí thường diễn tiến chậm, là hậu quả của việc tiếp xúc lâu dài với các chất gây hại.
1.2. Mối liên hệ COPD và tình trạng dinh dưỡng
Suy dinh dưỡng là biến chứng phổ biến ở bệnh nhân COPD. Tình trạng này ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tổng thể. Nghiên cứu của Hallin và cộng sự (2006) cho thấy dinh dưỡng liên quan đến thay đổi cân nặng. Bệnh nhân nhập viện do COPD thường có khẩu phần ăn thấp hơn nhu cầu. Những người tụt cân có nguy cơ cao bùng phát đợt cấp mới. Điều trị dinh dưỡng trở thành một phần không thể thiếu trong quản lý bệnh COPD.
II. Nguyên nhân suy dinh dưỡng Thách thức trong điều trị COPD
Suy dinh dưỡng ở bệnh nhân COPD có nhiều nguyên nhân phức tạp. Bệnh nhân tiêu hao nhiều năng lượng hơn bình thường do khó thở. Khó thở cũng cản trở khả năng ăn uống. Các yếu tố bệnh sinh và tác dụng phụ của thuốc góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng này. Việc hiểu rõ các nguyên nhân giúp xây dựng chiến lược can thiệp dinh dưỡng phù hợp. Điều này cải thiện hiệu quả điều trị và chất lượng cuộc sống bệnh nhân.
2.1. Yếu tố sinh lý Khó thở và tiêu hao năng lượng
Bệnh nhân COPD phải gắng sức để thở. Điều này làm tăng tiêu hao năng lượng khi nghỉ ngơi, khoảng 10-15% so với người bình thường. Khó thở cũng gây nuốt khó hoặc nhai khó. Bệnh nhân giảm ăn, dẫn đến thiếu hụt năng lượng. Quá trình này góp phần gây sụt cân và suy dinh dưỡng. Cơ thể cần nhiều năng lượng hơn để duy trì hô hấp. Tuy nhiên, khả năng hấp thụ dinh dưỡng lại bị hạn chế.
2.2. Yếu tố hành vi Thay đổi thói quen ăn uống
Thở miệng mạn tính làm thay đổi mùi vị thức ăn. Bệnh nhân cảm thấy chán ăn. Tăng tiết chất nhầy mạn tính gây ho nhiều và mệt mỏi. Các triệu chứng này ảnh hưởng đến khẩu vị và khả năng ăn uống. Trầm cảm cũng là yếu tố góp phần gây chán ăn ở bệnh nhân COPD. Một chế độ ăn nhiều glucid có thể tăng khó thở. Glucid sản sinh CO2 khi chuyển hóa, gây gánh nặng cho hệ hô hấp.
2.3. Yếu tố chuyển hóa Tác động bệnh sinh và thuốc
Cơ chế bệnh sinh của COPD gây phân giải protein. Điều này dẫn đến tiêu các khối cơ trong cơ thể. Bệnh còn tăng tiết các yếu tố viêm như interleukine 1β, IL6, IL8 và TNFα. Các yếu tố này gây chán ăn và thúc đẩy suy mòn cơ thể. Tác dụng phụ của thuốc điều trị COPD cũng ảnh hưởng đến khẩu vị và quá trình tiêu hóa. Tất cả những yếu tố này tạo thành vòng luẩn quẩn, làm trầm trọng thêm tình trạng suy dinh dưỡng.
III. Hậu quả suy dinh dưỡng Tăng nặng bệnh COPD và nhập viện
Suy dinh dưỡng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho bệnh nhân COPD. Tình trạng này không chỉ ảnh hưởng đến thể chất mà còn tăng gánh nặng điều trị và nguy cơ tử vong. Mất cân và teo cơ là những biểu hiện rõ ràng nhất của suy dinh dưỡng. Các nghiên cứu đã chứng minh mối liên hệ giữa chỉ số dinh dưỡng thấp và diễn biến xấu của bệnh. Việc cải thiện tình trạng dinh dưỡng có thể giảm thiểu những hậu quả tiêu cực này.
3.1. Suy dinh dưỡng Hệ lụy về cân nặng và cơ bắp
Hậu quả chính của suy dinh dưỡng ở bệnh nhân COPD là mất cân và teo cơ. Khoảng 20% bệnh nhân COPD ngoại trú bị suy dinh dưỡng. Tỷ lệ này lên đến 35-70% ở bệnh nhân suy hô hấp cấp. Nghiên cứu của Hogan H và cộng sự (2017) cho thấy 20,7% bệnh nhân COPD ngoại trú suy dinh dưỡng theo BMI. 45% có nguy cơ suy dinh dưỡng theo SGA. Chỉ số BMI thấp tương quan âm với teo cơ. Tình trạng mất cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức mạnh và chức năng hô hấp.
3.2. Ảnh hưởng Tăng đợt cấp và gánh nặng y tế
Mất cân và suy dinh dưỡng làm tăng đợt cấp COPD. Tỷ lệ nhập viện cũng tăng lên đáng kể. Điều này gây tăng chi phí điều trị và giảm chất lượng cuộc sống. Nghiên cứu của Sun Li Dong và cộng sự (2013) chỉ ra bệnh nhân COPD nặng có BMI dưới 21 rất khó tuân thủ quy trình thở máy. Chỉ số dinh dưỡng thấp liên quan đến thời gian cai máy kéo dài. Suy dinh dưỡng làm tăng nguy cơ tử vong và làm phức tạp quá trình điều trị.
IV. Vai trò dinh dưỡng Cải thiện sức khỏe bệnh nhân COPD
Điều trị dinh dưỡng đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với bệnh nhân COPD. Can thiệp dinh dưỡng đúng cách giúp bệnh nhân phòng tránh suy dinh dưỡng. Điều này dẫn đến giảm số lần nhập viện, giảm chi phí y tế. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân được cải thiện rõ rệt. Đồng thời, tỷ lệ tử vong cũng có thể giảm. Các nghiên cứu đã chứng minh lợi ích của hỗ trợ dinh dưỡng qua đường tiêu hóa. Bệnh nhân tăng cân và cải thiện lâm sàng sau can thiệp. Nâng cao nhận thức về vai trò của dinh dưỡng là cần thiết.
4.1. Can thiệp dinh dưỡng Giảm gánh nặng bệnh tật
Can thiệp dinh dưỡng giúp bệnh nhân COPD phòng tránh suy dinh dưỡng. Điều này giảm thiểu các biến chứng liên quan đến bệnh. Chế độ dinh dưỡng phù hợp giúp giảm số lần nhập viện và đợt cấp. Từ đó, chi phí điều trị cũng được cắt giảm đáng kể. Các yếu tố viêm và quá trình phân giải protein cũng có thể được kiểm soát tốt hơn. Hỗ trợ dinh dưỡng là một phần không thể thiếu trong kế hoạch điều trị toàn diện.
4.2. Mục tiêu Nâng cao chất lượng sống và tuổi thọ
Mục tiêu chính của điều trị dinh dưỡng là cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân COPD. Bệnh nhân có thể tăng cân, cải thiện sức mạnh cơ bắp và giảm mệt mỏi. Khả năng vận động và hoạt động hàng ngày được phục hồi. Chất lượng giấc ngủ và tâm trạng cũng tốt hơn. Về lâu dài, một chế độ dinh dưỡng tối ưu có thể giảm tỷ lệ tử vong. Điều này giúp kéo dài tuổi thọ và nâng cao sự độc lập của người bệnh.
V. Chế độ dinh dưỡng giàu lipid Giải pháp cho COPD
Chế độ dinh dưỡng giàu lipid, giảm glucid đang được nghiên cứu như một giải pháp tiềm năng cho bệnh nhân COPD. Phương pháp này dựa trên nguyên lý chuyển hóa năng lượng. Lipid sản sinh ít CO2 hơn glucid khi bị phân giải. Điều này giúp giảm gánh nặng hô hấp cho bệnh nhân. Chế độ ăn này hỗ trợ duy trì cân nặng và cải thiện chức năng phổi. Việc áp dụng cần có sự tư vấn của chuyên gia dinh dưỡng để đảm bảo an toàn và hiệu quả tối ưu.
5.1. Lợi ích Tối ưu hóa năng lượng và giảm CO2
Một trong những lợi ích chính của chế độ ăn giàu lipid, giảm glucid là tối ưu hóa quá trình sản sinh năng lượng. Khi cơ thể chuyển hóa glucid, lượng CO2 sinh ra nhiều hơn so với lipid. Điều này gây thêm gánh nặng cho hệ hô hấp của bệnh nhân COPD. Chế độ ăn giàu lipid giúp cung cấp đủ năng lượng nhưng giảm lượng CO2 thải ra. Bệnh nhân cảm thấy dễ thở hơn và ít mệt mỏi hơn.
5.2. Chế độ ăn cụ thể Tăng lipid giảm glucid
Chế độ ăn cho bệnh nhân COPD cần tăng cường lipid và giảm lượng glucid. Điều này giúp giảm sinh CO2 trong quá trình chuyển hóa. Đồng thời, nó vẫn đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể. Protein cũng cần được bổ sung đầy đủ để chống teo cơ. Bệnh nhân nên ưu tiên các loại chất béo lành mạnh. Hạn chế đường và tinh bột tinh chế. Việc điều chỉnh chế độ ăn cần được cá nhân hóa cho từng bệnh nhân.
VI. Nghiên cứu khoa học Hiệu quả dinh dưỡng giàu lipid
Nhiều nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam đã chứng minh hiệu quả của can thiệp dinh dưỡng, đặc biệt là chế độ dinh dưỡng giàu lipid, giảm glucid cho bệnh nhân COPD. Các kết quả cho thấy bệnh nhân tăng cân, cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm các chỉ số viêm. Điều này cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc áp dụng các phác đồ dinh dưỡng trong điều trị COPD. Các phát hiện này khuyến khích việc tích hợp dinh dưỡng như một phần không thể thiếu của liệu pháp tổng thể.
6.1. Bằng chứng quốc tế Cải thiện cân nặng và lâm sàng
Nghiên cứu của Peter và cộng sự (2012) cho thấy hỗ trợ dinh dưỡng qua đường tiêu hóa giúp bệnh nhân COPD tăng cân (1,94 ± 0,26kg, p<0,001). Một nghiên cứu khác của Peter và cộng sự (2013) cũng ghi nhận bệnh nhân tăng cân lâm sàng (1,35 ± 0,69kg, p=0,05) và cải thiện chất lượng cuộc sống. Những kết quả này khẳng định vai trò của dinh dưỡng trong việc ổn định cân nặng và cải thiện tổng thể tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.
6.2. Thực tiễn Việt Nam Tình hình và triển vọng
Các nghiên cứu tại Việt Nam cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của dinh dưỡng. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuyên và cộng sự (2010) cho thấy tỷ lệ mắc COPD là 4,2%. Nghiên cứu của Hogan H và cộng sự (2017) và Hanna và cộng sự (2016) đã đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng phổ biến ở bệnh nhân COPD Việt Nam. Mức độ suy dinh dưỡng từ 20,7% đến 36% là đáng báo động. Các kết quả này mở ra triển vọng cho việc áp dụng chế độ dinh dưỡng giàu lipid, giảm glucid tại Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD (Chronic obstructive pulmonary disease) đƣợc đặc trƣng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không hồi phục hoàn toàn, làm cho bệnh nhân khó thở. Sự cản trở thông khí này thƣờng tiến triển từ từ, là hậu quả của sự tiếp xúc lâu ngày với các chất khí độc hại [1],[2]. Đợt cấp của bệnh nhân COPD nặng xuất hiện với các biểu hiện khó thở tăng, khạc đờm tăng, hoặc đờm mủ (Đờm màu xanh, màu vàng hoặc đục). Sự xuất hiện tình trạng đợt cấp COPD do rất nhiều nguyên nhân nhƣ: Nhiễm trùng, tim mạch, suy thận.
Trong đó suy dinh dƣỡng cũng là một nguyên nhân quan trọng gây nên đợt cấp COPD[3]. Nguyên nhân này đƣợc biểu hiện trong các quá trình bệnh COPD nhƣ sau: (1) Khó thở làm tăng tiêu hao khoảng 10-15% năng lƣợng lúc nghỉ; (2) Bệnh nhân khó thở gây nuốt khó hoặc nhai khó dẫn đến ăn kém; (3) Bệnh nhân thở miệng mạn tính làm thay đổi mùi vị của thức ăn, tăng tiết chất nhầy mạn tính gây ra các triệu chứng ho nhiều, mệt mỏi, chán ăn, trầm cảm; (4) Chế độ ăn có nhiều glucid cũng làm tăng khó thở vì glucid cung cấp năng lƣợng tuy nhiên nó lại sản sinh ra CO2; (5) Tác dụng phụ của thuốc; (6) Giảm cân còn do cơ chế bệnh sinh của bệnh là làm phân giải protein gây tiêu các cơ trong cơ thể, tăng tiết các yếu tố viêm nhƣ interleukine 1β, IL6, IL8, yếu tố hoại tử u (TNFα) làm cho bệnh nhân chán ăn [4],[5]. Hậu quả của bệnh nhân COPD đó chính là mất cân và teo cơ. Khoảng 20% suy dinh dƣỡng ở bệnh nhân COPD điều trị ngoại trú và 35% - 70% suy dinh dƣỡng ở bệnh nhân suy hô hấp cấp [6],[7],[8], mất cân gây tăng đợt cấp COPD, tăng nhập viện [9],[10].
Hậu quả này có liên quan đến chế độ dinh dƣỡng. Trên thế giới suy dinh dƣỡng ở bệnh nhân COPD đã đƣợc chứng minh qua các nghiên cứu: Nghiên cứu của Hallin và cộng sự (2006) nghiên cứu trên 41 bệnh nhân đợt cấp COPD nhập viện cho thấy chế độ dinh dƣỡng có liên quan đến thay đổi cân nặng và nguy cơ trầm trọng của bệnh. Nghiên cứu kết luận những bệnh nhân đợt cấp COPD phải nhập viện do tụt cân, khẩu phần ăn vào thấp hơn so với nhu cầu khuyến nghị có nguy cơ cao xuất hiện đợt bùng phát mới [11]. 2 Nghiên cứu của Sun Li Dong và cộng sự (2013) đánh giá sự ảnh hƣởng của chỉ số nhân trắc (BMI) trên 94 bệnh nhân COPD nặng có thở máy, bệnh nhân đƣợc chia thành nhóm kiểm soát có chỉ số BMI <21 và nhóm nghiên cứu có chỉ số BMI>21 (Chỉ số chiều cao gần tƣơng đồng, chỉ số cân nặng thay đổi).
Hai nhóm này đã đƣợc điều trị bằng các liệu pháp điều trị tƣơng tự nhƣ thở máy hỗ trợ, điều trị kháng sinh, thuốc chống co thắt, thuốc giảm bài tiết hen, thuốc kháng đông, thuốc long đờm, điều chỉnh sự mất cân bằng điện giải và rối loạn cân bằng acid-base, tăng cƣờng hỗ trợ dinh dƣỡng…. Nghiên cứu kết luận những bệnh nhân COPD mức độ nặng có chỉ số BMI <21 rất khó tuân thủ đúng theo quy trình thở máy. Điều này cho thấy chỉ số dinh dƣỡng đƣợc sử dụng để ƣớc lƣợng thời gian tối ƣu cho việc cai máy theo quy trình điều trị cho bệnh nhân COPD nặng [12]. Các nghiên cứu tại Việt Nam cũng cho thấy mức độ bệnh COPD có mối tƣơng quan đến tình trạng suy dinh dƣỡng.
Cụ thể: Nghiên cứu của Hogan H và cộng sự (2017) đánh giá tình trạng dinh dƣỡng trên 393 bệnh nhân COPD điều trị ngoại trú tại thành phố Hồ Chí Minh bằng chỉ số BMI và phƣơng pháp SGA. Kết quả cho thấy suy dinh dƣỡng theo chỉ số BMI là 20,7%, nguy cơ suy dinh dƣỡng theo phƣơng pháp SGA là 45% (31% nguy cơ SDD mức độ nhẹ và vừa, 14% nguy cơ SDD mức độ nặng). Chỉ số BMI có tƣơng quan âm với sự teo cơ theo đánh giá bằng phƣơng pháp SGA (r = - 0.001) và những bệnh nhân suy dinh dƣỡng có chỉ số BMI từ 14,6-20,8. Nghiên cứu này cũng kết luận suy dinh dƣỡng rất phổ biến ở bệnh nhân COPD điều trị ngoại trú [13].
Nghiên cứu của Hanna và cộng sự (2016) đánh giá tình trạng dinh dƣỡng ở 205 bệnh nhân nội trú tại bệnh viện thành phố Hồ Chí Minh và bệnh viện ở Cần Thơ. Có 36% bệnh nhân bị suy dinh dƣỡng (OR (95% CI)); bệnh nhân ung thƣ (OR = 34,25 (3,16-370.89)); bệnh nhân hô hấp (11. Từ những nghiên cứu trên cho thấy điều trị dinh dƣỡng rất quan trọng đối với bệnh nhân COPD. Tuy nhiên, can thiệp chế độ dinh dƣỡng có tăng lipid, giảm glucid cho bệnh nhân COPD sẽ tạo hiệu quả tƣơng tác phù hợp và tốt hơn.
3 Điều trị dinh dƣỡng có tăng lipid, giảm glucid giúp những bệnh nhân phòng tránh suy dinh dƣỡng, giảm số lần nhập viện, dẫn đến giảm chi phí nằm viện, chất lƣợng cuộc sống của bệnh nhân đƣợc cải thiện, giảm tỉ lệ tử vong. Nghiên cứu trên thế giới: Nghiên cứu của Peter và cộng sự (2012) hỗ trợ dinh dƣỡng cho bệnh nhân COPD bằng đƣờng tiêu hóa (Nuôi dƣỡng bằng đƣờng miệng, nuôi dƣỡng ăn qua ống thông dạ dày). Kết quả cho thấy bệnh nhân tăng cân sau can thiệp dinh dƣỡng (1,94 ± 0,26kg, p<0,001) [15]. Peter và cộng sự (2013) hỗ trợ dinh dƣỡng cho bệnh nhân COPD bằng đƣờng tiêu hóa.
Bệnh nhân tăng cân trên lâm sàng (1,35 ± 0,69kg, p=0,05), bệnh nhân cải thiện chất lƣợng cuộc sống [16]. Nghiên cứu tại Việt Nam: Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuyên và cộng sự (2010) cho thấy tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là 4,2% [17]. Qua các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đã chứng minh hiệu quả của can thiệp dinh dƣỡng đối với bệnh nhân COPD. Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu thực sự nhằm đánh giá hiệu quả của chế độ dinh dƣỡng với hàm lƣợng lipid cao, hàm lƣợng glucid thấp cho bệnh nhân này.
Bộ Y Tế của Việt Nam cũng chƣa có khuyến cáo chế độ dinh dƣỡng dành cho bệnh nhân COPD và tại Trung tâm Dinh dƣỡng lâm sàng - Bệnh viện Bach Mai cũng không có chế độ dinh dƣỡng dành cho bệnh nhân này. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu với mục tiêu: 1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thở máy tại Bệnh viện Bạch Mai. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chế độ dinh dưỡng giàu lipid cho bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thở máy tại Bệnh viện Bạch Mai.
4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH 1. Khái niệm về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic obstructive pulmonary disease- COPD) là tình trạng bệnh có hạn chế thông khí mà không có khả năng hồi phục hoàn toàn. Sự hạn chế thông khí thƣờng tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thƣờng của phổi do các phân tử hoặc khí độc hại [1],[2].
Chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính 1. Chẩn đoán xác định bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Chẩn đoán COPD khi bệnh nhân có một trong các triệu chứng sau: - Ho khạc đờm trên 3 tháng trong 1 năm và liên tiếp trong vòng 2 năm trở lên. - Khó thở: Có tính chất tiến triển tăng lên theo thời gian và liên tục. Bệnh nhân COPD thƣờng mô tả khó thở nhƣ là cảm giác phải cố hết sức để thở, cảm giác nặng nề, thiếu không khí hoặc thở hổn hển.
Khó thở tăng lên khi gắng sức, khi có nhiễm trùng đƣờng hô hấp. - Tiền sử hoặc hiện tại bệnh nhân COPD có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ đặc biệt là: Hút thuốc lá, thuốc lào, tiếp xúc với khói bụi và hóa chất, khói bếp và khói của nhiên liệu đốt. - Tiền sử mắc các bệnh mạn tính: Hen phế quản, dị ứng, viêm mũi xoang, polyp mũi, nhiễm trùng đƣờng hô hấp khi còn bé… - Tiền sử gia đình có ngƣời mắc COPD và mắc các bệnh hô hấp mạn tính khác [18]. 5 Khám lâm sàng: - Có thể có các dấu hiệu của tình trạng co thắt, tắc nghẽn phế quản, và/hoặc giãn phế quản.
- Gõ phổi vang - Nghe: Rì rào phế nang giảm, có ran rít, ran ngáy. - Giai đoạn muộn: Bệnh nhân có phù, tím môi, tím đầu chi, gan to dƣới bờ sƣờn, suy tim phải. - Bệnh nhân có suy dinh dƣỡng (cân nặng giảm so với bình thƣờng hoặc tăng do bệnh nhân có phù dinh dƣỡng, khẩu phần ăn giảm so với khuyến nghị). - Đo chức năng thông khí bằng phế dung kế thấy có rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn (nghiệm pháp giãn phế quản với 400µg salbutamol hoặc 80µg ipratropium hoặc 400 µg salbutamol 80µg ipratropium khí dung hoặc phun hít với buồng đệm, 30 phút sau đo lại, vẫn thấy chỉ số Gaensler (FEV1/FVC) <70% [18].
Chẩn đoán mức độ Hội đồng nghiên cứu y khoa Anh sửa đổi bộ câu hỏi mMRC (modified British Medical Research Council) đƣợc coi là đủ để đánh giá các triệu chứng, mMRC phối hợp hiệu quả với các phƣơng pháp đánh giá khác để nhận định về tình trạng sức khỏe và tiên lƣợng nguy cơ tử vong trong tƣơng lai [19]. GOLD 2015 công nhận rằng COPD có nhiều đánh giá triệu chứng. Bộ câu hỏi CAT (COPD assessement test) kiểm tra đánh giá COPD là một trong các biện pháp đánh giá tình trạng sức khỏe COPD [20]. Mức độ tắc nghẽn luồng khí sau nghiệm pháp hồi phục phế quản trong COPD theo GOLD 2015 Tiêu chí Phân loại Mức độ FEV1/FVC<70% GOLD 1 Nhẹ PEV1> 80% giá trị dự đoán GOLD 2 Trung bình 50% < FEV1< 80% giá trị dự đoán GOLD 3 Nặng 30% < FEV1< 50% giá trị dự đoán GOLD 4 Rất nặng PEV1< 30% giá trị dự đoán Từ bảng 1.1 theo GOLD 2015 đã chẩn đoán phân theo các nhóm: - Bệnh nhân nhóm A - Nguy cơ thấp, ít triệu chứng: Bệnh nhân điển hình trong nhóm này tắc nghẽn luồng khí mức độ nhẹ hay trung bình (GOLD 1 hoặc 2); và/hoặc có 0-1 đợt cấp trong 12 tháng qua; và không có đợt cấp nào cần phải nhập viện điều trị; và điểm CAT <10 hoặc điểm mMRC từ 0 - 1.
- Bệnh nhân nhóm B - Nguy cơ thấp, nhiều triệu chứng: Bệnh nhân điển hình trong nhóm này tắc nghẽn luồng khí mức độ nhẹ hay trung bình (GOLD 1 hoặc 2); và/hoặc có 0-1 đợt cấp trong 12 tháng qua; và không có đợt cấp nào cần phải nhập viện điều trị; và điểm CAT ≥10 hoặc điểm mMRC ≥ 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hiệu quả chế độ dinh dưỡng giàu lipid trong điều trị bệnh nh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Hiệu quả chế độ dinh dưỡng giàu lipid trong điều trị bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính thở máy luận án tiến sĩ. Tải miễn phí tại TaiLieu.
Luận án "Hiệu quả chế độ dinh dưỡng giàu lipid trong điều trị bệnh nh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hiệu quả chế độ dinh dưỡng giàu lipid trong điều trị bệnh nh" thuộc chuyên ngành Y học. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Hiệu quả chế độ dinh dưỡng giàu lipid trong điều trị bệnh nh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hiệu quả chế độ dinh dưỡng giàu lipid trong điều trị bệnh nh" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hiệu quả chế độ dinh dưỡng giàu lipid trong điều trị bệnh nh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.