Đánh giá đáp ứng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em - Lê Bình Bảo Tịnh
Đánh giá đáp ứng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ 2-59 tháng tuổi tại Khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi Đồng 1.
Nhi – Hô hấp
Luan An
Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản
Số trang
162
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về viêm phổi và kháng sinh điều trị
Viêm phổi là bệnh lý hô hấp phổ biến ở trẻ em, gây ra bởi nhiều tác nhân khác nhau. Kháng sinh là liệu pháp điều trị chính, nhưng tình trạng kháng kháng sinh ngày càng gia tăng. Việc đánh giá đáp ứng kháng sinh điều trị viêm phổi là cần thiết để cải thiện kết quả điều trị.
1.1. Viêm phổi cộng đồng và kháng sinh điều trị
Viêm phổi cộng đồng là loại viêm phổi phổ biến ở trẻ em, thường gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis. Kháng sinh điều trị thường bao gồm beta-lactam, macrolide và fluoroquinolone.
1.2. Tình trạng kháng kháng sinh ở trẻ em
Tình trạng kháng kháng sinh ở trẻ em ngày càng gia tăng, đặc biệt là kháng beta-lactam và macrolide. Việc theo dõi và đánh giá đáp ứng kháng sinh điều trị là cần thiết để ngăn chặn sự lây lan của kháng kháng sinh.
II. Đánh giá đáp ứng kháng sinh điều trị viêm phổi
Đánh giá đáp ứng kháng sinh điều trị viêm phổi bao gồm đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng và vi sinh. Các yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng kháng sinh điều trị bao gồm loại kháng sinh, liều lượng, thời gian điều trị và tình trạng miễn dịch của bệnh nhân.
2.1. Đánh giá lâm sàng và cận lâm sàng
Đánh giá lâm sàng bao gồm theo dõi triệu chứng, dấu hiệu và tình trạng tổng thể của bệnh nhân. Đánh giá cận lâm sàng bao gồm xét nghiệm máu, chụp X-ray và các xét nghiệm khác để đánh giá mức độ viêm phổi.
2.2. Đánh giá vi sinh và kháng sinh đồ
Đánh giá vi sinh bao gồm xác định tác nhân gây bệnh và kháng sinh đồ để lựa chọn kháng sinh phù hợp. Kháng sinh đồ giúp xác định kháng sinh nào có hiệu quả đối với tác nhân gây bệnh.
III. Kết quả điều trị và tỷ lệ đáp ứng kháng sinh
Kết quả điều trị và tỷ lệ đáp ứng kháng sinh điều trị viêm phổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm loại kháng sinh, liều lượng, thời gian điều trị và tình trạng miễn dịch của bệnh nhân. Tỷ lệ đáp ứng kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em dao động từ 70-90%.
3.1. Tỷ lệ đáp ứng kháng sinh bước 1
Tỷ lệ đáp ứng kháng sinh bước 1 dao động từ 70-80%. Các yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng kháng sinh bước 1 bao gồm loại kháng sinh, liều lượng và thời gian điều trị.
3.2. Tỷ lệ đổi kháng sinh và kết quả điều trị
Tỷ lệ đổi kháng sinh dao động từ 20-30%. Kết quả điều trị tốt hơn khi đổi kháng sinh phù hợp với kháng sinh đồ.
IV. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tương lai
Hạn chế của nghiên cứu bao gồm cỡ mẫu nhỏ, thiết kế nghiên cứu không phù hợp và thiếu dữ liệu về tình trạng kháng kháng sinh. Hướng nghiên cứu tương lai bao gồm nghiên cứu về kháng sinh mới, nghiên cứu về cơ chế kháng kháng sinh và nghiên cứu về chiến lược điều trị viêm phổi hiệu quả.
4.1. Hạn chế của nghiên cứu
Hạn chế của nghiên cứu bao gồm cỡ mẫu nhỏ, thiết kế nghiên cứu không phù hợp và thiếu dữ liệu về tình trạng kháng kháng sinh.
4.2. Hướng nghiên cứu tương lai
Hướng nghiên cứu tương lai bao gồm nghiên cứu về kháng sinh mới, nghiên cứu về cơ chế kháng kháng sinh và nghiên cứu về chiến lược điều trị viêm phổi hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (162 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------- LÊ BÌNH BẢO TỊNH ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG VỚI KHÁNG SINH TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG TRÊN BỆNH NHI 2 – 59 THÁNG TUỔI TẠI KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2023. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ BÌNH BẢO TỊNH ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG VỚI KHÁNG SINH TRỊ LIỆU TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG TRÊN BỆNH NHI 2 – 59 THÁNG TUỔI TẠI KHOA HÔ HẤP BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 CHUYÊN NGÀNH: NHI – HÔ HẤP Mã số: CK 62721610 LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. PHAN HỮU NGUYỆT DIỄM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2023. LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi kính bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến cô PGS.
Phan Hữu Nguyệt Diễm – Giảng viên cao cấp của Bộ môn Nhi, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh đã luôn tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy và hỗ trợ của quý Thầy Cô Bộ môn Nhi Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh trong suốt quá trình tôi học tập. Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban giám đốc, tập thể Khoa Hô hấp – BV Nhi Đồng 1, đã hỗ trợ tôi hết mình trong suốt quá trình thu thập số liệu cho đề tài nghiên cứu của tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn các bệnh nhi và thân nhân bệnh nhi đã tin tưởng tôi và đồng ý tham gia nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn Tác giả luận văn Lê Bình Bảo Tịnh.
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Lê Bình Bảo Tịnh. MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM .2 Tình hình dịch tễ học viêm phổi ở trẻ em .3 Cơ chế bệnh sinh .4 Triệu chứng lâm sàng .5 Đánh giá độ nặng viêm phổi .6 Cận lâm sàng .7 Chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt .2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ VPCĐ Ở TRẺ EM TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI .1 Nghiên cứu trong nước .2 Nghiên cứu ngoài nước. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .1 Dân số mục tiêu .2 Dân số chọn mẫu.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu .4 Cỡ mẫu nghiên cứu .5 Kỹ thuật chọn mẫu .6 Công cụ thu thập số liệu .3 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU .5 LIỆT KÊ VÀ ĐỊNH NGHĨA BIẾN SỐ .1 Xử lí số liệu .2 Liệt kê biến số .3 Định nghĩa biến số .6 THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU .1 Phương pháp thu thập số liệu.2 Công cụ thu thập số liệu .3 Kiểm soát sai lệch .7 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC – LÂM SÀNG – CẬN LÂM SÀNG .1 Đặc điểm dịch tễ học .2 Đặc điểm lâm sàng .3 Đặc điểm cận lâm sàng .2 TỶ LỆ ĐÁP ỨNG VỚI KHÁNG SINH BƯỚC 1 .1 Kháng sinh bước 1 .2 Đáp ứng kháng sinh bước 1 .3 Phân tích mối tương quan giữa các yếu tố LS, CLS trong đáp ứng kháng sinh bước 1 .3 TỶ LỆ CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐÁP ỨNG KHÁNG SINH BƯỚC 1 .1 Tỷ lệ phát hiện tác nhân gây bệnh .2 Tác nhân phát hiện được bằng phương pháp PCR .3 Tác nhân gây bệnh phát hiện qua nuôi cấy mẫu NTA .4 Kháng sinh đồ một số tác nhân .4 LÝ DO ĐỔI KHÁNG SINH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ .1 Tỷ lệ đáp ứng kháng sinh sau kháng sinh bước 1 .2 Tỷ lệ đổi kháng sinh.3 Kết quả điều trị .1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC – LÂM SÀNG – CẬN LÂM SÀNG .1 Đặc điểm dịch tễ học .2 Đặc điểm lâm sàng .3 Đặc điểm cận lâm sàng .2 TỶ LỆ ĐÁP ỨNG KHÁNG SINH BƯỚC 1 .1 Kháng sinh bước 1 .2 Đáp ứng kháng sinh bước 1 .3 TỶ LỆ CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH TRONG NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐÁP ỨNG KHÁNG SINH BƯỚC 1 .1 Tỷ lệ phát hiện tác nhân gây bệnh .2 Tác nhân phát hiện được bằng phương pháp PCR .3 Kháng sinh đồ một số tác nhân .4 TỶ LỆ ĐỔI KHÁNG SINH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ .1 Tỷ lệ đổi kháng sinh.2 Kết quả điều trị .5 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU. 112 KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT *** TIẾNG ANH Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Anh – Nghĩa tiếng Việt AIDS Acquired Immunodeficiency Syndrome - Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải BAL Bronchoalveolar Lavage - Rửa phế quản phế nang BK Bacille de Koch CA-MRSA Community-Associated Methicillin - Resistant Staphylococcus aureus – Tụ cầu vàng kháng methicillin mắc phải trong cộng đồng CT Computed Tomography - Chụp cắt lớp điện toán ERS European Respiratory Society - Hội Hô hấp Châu Âu FEV1 Forced Expiratory Volume in the first second – Thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên FVC Forced Vital Capacity - Dung tích sống gắng sức HI - NTHI Haemophilus influenzae – nontypeable Haemophilus influenzae Hib Haemophilus influenzae type b HIV Human Immunodeficience – Bệnh suy giảm miễn dịch mắc phải NTA Nasotracheal Aspiration - Hút dịch mũi khí quản PCR Polymerase Chain Reaction PCT Procalcitonin PCV Pneumococcal Conjugated Vaccines – vắc xin liên hợp phế cầu PNC Penicillin RSV Respiratory Syncytial Virus – Vi rút hô hấp hợp bào TNF Tumor Necrosis Factor - Yếu tố hoại tử mô UNICEF United Nations International Children's Emergency Fund - Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc VZR Varicella-Zoster Virus WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế giới. TIẾNG VIỆT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BN Bệnh nhân BVNĐ1 Bệnh viện Nhi Đồng 1 C3 Cephalosporin thế hệ 3 CLS Cận lâm sàng KS Kháng sinh LS Lâm sàng MSTQ Mềm sụn thanh quản NV Nhập viện SDD Suy dinh dưỡng TDMP Tràn dịch màng phổi TpHCM Thành phố Hồ Chí Minh VK Vi khuẩn VP Viêm phổi VPCĐ Viêm phổi cộng đồng XQ X Quang XV Xuất viện TNDDTQ Trào ngược dạ dày thực quản. DANH MỤC CÁC BẢNG Số thứ tự Tên bảng Trang Bảng 1. Các tác nhân phổ biến nhất gây VPCĐ theo nhóm tuổi 6.
Các đặc điểm quan trọng của bệnh sử ở trẻ bị viêm phổi. Dấu hiệu gợi ý tác nhân gây bệnh. Các loại bệnh phẩm và xét nghiệm chẩn đoán. Lựa chọn kháng sinh cho VPCĐ theo tác nhân gây bệnh 27,54.
Lựa chọn kháng sinh điều trị VPCĐ theo tuổi và bệnh cảnh LS 27,54. Các biến số dịch tễ học. Các biến số lâm sàng. Các biến số đánh giá đáp ứng.
Các biến số hình ảnh học và xét nghiệm máu ngoại vi .5 Biến số liên quan kết quả vi sinh. Biến số kết quả điều trị. Phân độ suy hô hấp. Phân loại độ nặng viêm phổi theo WHO 3 và phác đồ BVNĐ17.
Phân bố đặc điểm dịch tễ học. Phân bố tiền căn bệnh lý và cơ địa bệnh nhân (n = 263). Phân bố triệu chứng lâm sàng trước nhập viện (n = 263). Phân bố triệu chứng lâm sàng tại thời điểm nhập viện (n = 263).
Các yếu tố lâm sàng liên quan đến độ nặng viêm phổi. Phân bố các bất thường trên X quang ngực thẳng (n = 263). Phân bố một số đặc điểm LS và CLS theo tổn thương mô kẽ trên XQ. Kết quả chẩn đoán hình ảnh học khác.
Kết quả công thức bạch cầu. Giá trị CRP. Phân bố mức độ CRP và sự tăng bạch cầu đa nhân trung tính. Kháng sinh bước 1.
Tương quan độ nặng viêm phổi và sự kết hợp kháng sinh bước 1. Đáp ứng lâm sàng tại thời điểm 48 giờ và 72 giờ. Phân bố đáp ứng kháng sinh bước 1 theo kháng sinh điều trị. Phân bố kháng sinh β lactam điều trị ban đầu theo nhóm tuổi.
Mối tương quan giữa các yếu tố cơ địa, bệnh sử với đáp ứng kháng sinh bước 1. Mối tương quan giữa dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng với đáp ứng kháng sinh bước 1. Tỷ lệ tác nhân gây bệnh là vi rút hay vi khuẩn qua PCR. Tỷ lệ phát hiện tác nhân gây bệnh theo đơn nhiễm hay đồng nhiễm.
Tác nhân vi khuẩn trên kết quả PCR (n=60). Tác nhân vi rút trên kết quả PCR (n=60 ). Tác nhân vi khuẩn phát hiện qua nuôi cấy mẫu NTA. Kháng sinh đồ của Strepcococcus pneumoniae (n=8).
Tỷ lệ đáp ứng kháng sinh sau kháng sinh bước 1. Lý do đổi kháng sinh bước 2. Lý do đổi kháng sinh các bước sau đổi kháng sinh bước 2. Phân bố loại kháng sinh của các lần đổi.
Phân bố đáp ứng kháng sinh bước 2 theo KS và theo nhóm tuổi. Phân bố đáp ứng kháng sinh bước 2 theo lý do đổi kháng sinh. Phân bố đáp ứng KS bước 3 theo lý do đổi và theo kháng sinh đổi. Kết quả điều trị theo 2 nhóm đáp ứng và không đáp ứng KS bước 1.
Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng giữa 2 nghiên cứu của chúng tôi và Nguyễn Phước Trương Nhật Phương. Tỷ lệ đáp ứng kháng sinh bước 1 giữa các nghiên cứu. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số thứ tự Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 3. Tiền căn nhập viện vì viêm phổi.
Phân bố tỷ lệ các lý do nhập viện (n = 263). Độ nặng viêm phổi. Tỷ lệ đáp ứng kháng sinh bước 1. Phân bố đáp ứng kháng sinh bước 1 giữa các nhóm tuổi.
Tỷ lệ phát hiện tác nhân gây bệnh trong bệnh phẩm NTA. Kháng sinh đồ của Strepcococcus pneumoniae (n=8). Kháng sinh đồ của Klebsiella pneumoniae (n=9). Kháng sinh đồ của Acinetobacter baumanii (n=7) .80 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Số thứ tự Tên sơ đồ Trang Sơ đồ 2.
1 ĐẶT VẤN ĐỀ Cho đến năm 2019, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng hay còn gọi viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) vẫn là bệnh lý gây tử vong nhiều nhất ở trẻ em 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá đáp ứng kháng sinh điều trị viêm phổi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đánh giá đáp ứng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ 2-59 tháng tuổi tại Khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi Đồng 1.
Luận án "Đánh giá đáp ứng kháng sinh điều trị viêm phổi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Đánh giá đáp ứng kháng sinh điều trị viêm phổi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá đáp ứng kháng sinh điều trị viêm phổi" thuộc chuyên ngành Nhi – Hô hấp. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Đánh giá đáp ứng kháng sinh điều trị viêm phổi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá đáp ứng kháng sinh điều trị viêm phổi" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá đáp ứng kháng sinh điều trị viêm phổi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.