Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người t

Tài liệu: Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường và kết quả can thiệp cộng đồng luận án tiến sĩ. Tải

Chuyên ngành
Y học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn

Số trang

154

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Hội chứng chuyển hóa Tổng quan Định nghĩa

Hội chứng chuyển hóa (HCCH) là tập hợp các yếu tố nguy cơ tim mạch và chuyển hóa. Các yếu tố này thường xuất hiện cùng lúc, gây tăng nguy cơ bệnh tim mạch và đái tháo đường týp 2. Rối loạn dung nạp glucose, béo phì (đặc biệt béo bụng), rối loạn lipid máu (gây xơ vữa động mạch), và tăng huyết áp là những thành phần cốt lõi của HCCH. Sự kết hợp các yếu tố này đẩy nhanh quá trình phát triển bệnh. HCCH không phải là một bệnh đơn lẻ mà là một tình trạng phức tạp, đòi hỏi sự chú ý toàn diện. Việc nhận diện sớm HCCH có ý nghĩa quan trọng trong phòng ngừa các biến chứng nghiêm trọng. Các nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa HCCH và các bệnh mạn tính không lây nhiễm.

1.1. Yếu tố nguy cơ chính của hội chứng chuyển hóa

Hội chứng chuyển hóa bao gồm nhiều yếu tố nguy cơ. Rối loạn đường huyết là một trong số đó, thể hiện qua rối loạn dung nạp glucose. Béo phì vùng bụng, hay béo bụng, được xem là yếu tố trung tâm. Rối loạn lipid máu, đặc trưng bởi tăng triglyceride và giảm cholesterol HDL, thúc đẩy xơ vữa động mạch. Tăng huyết áp cũng là một thành phần quan trọng, góp phần làm tăng gánh nặng lên hệ tim mạch. Các yếu tố này tương tác lẫn nhau, tạo thành vòng xoắn bệnh lý phức tạp.

1.2. Hậu quả tiềm ẩn của hội chứng chuyển hóa

HCCH làm tăng đáng kể nguy cơ phát triển bệnh tim mạch. Bệnh động mạch vành, đột quỵ là những biến chứng thường gặp. Ngoài ra, HCCH là tiền đề cho sự xuất hiện của đái tháo đường týp 2. Tình trạng kháng insulin đóng vai trò then chốt trong quá trình này. Một số bệnh lý khác liên quan đến chuyển hóa cũng có thể phát sinh. Việc quản lý tốt HCCH giúp giảm thiểu rủi ro này.

II.Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa

Nhiều tổ chức y tế trên thế giới đã đưa ra các tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa. Các tiêu chuẩn này tuy khác nhau về tiêu chí cụ thể nhưng đều nhằm mục đích sàng lọc hoặc điều trị dự phòng. Sự đa dạng trong tiêu chuẩn chẩn đoán phản ánh sự phức tạp của HCCH và các đặc điểm riêng biệt theo từng vùng lãnh thổ, châu lục hay chủng tộc. Việc lựa chọn tiêu chuẩn phù hợp có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc HCCH được ghi nhận. Các tiêu chuẩn này liên tục được cập nhật và điều chỉnh để tối ưu hóa việc phát hiện và quản lý.

2.1. Các tổ chức y tế xây dựng tiêu chuẩn chẩn đoán

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là một trong những đơn vị đầu tiên đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán. Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế (IDF) cũng có tiêu chuẩn riêng, nhấn mạnh vai trò của béo bụng. Chương trình Giáo dục Cholesterol Quốc gia của Hoa Kỳ (NCEP ATP III) cung cấp một bộ tiêu chí phổ biến. Nhóm nghiên cứu về kháng insulin Châu Âu (EGIR) tập trung vào kháng insulin. Hội các nhà nội tiết lâm sàng Mỹ (AACE) cũng có hướng dẫn chẩn đoán. Ngoài ra, Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ/Viện Tim, Phổi và Máu Quốc gia (AHA/NHLBI) và Tuyên bố Đồng thuận Liên hợp (JIS) cũng đóng góp vào khung chẩn đoán.

2.2. Mục đích khác nhau của tiêu chuẩn chẩn đoán

Các tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa có mục đích sử dụng khác nhau. Tiêu chuẩn của IDF, AACE và NCEP ATP III thường được dùng để sàng lọc trong cộng đồng. Chúng giúp xác định nhanh chóng các đối tượng có nguy cơ cao. Ngược lại, tiêu chuẩn của WHO và EGIR thường gắn liền với việc điều trị và cơ chế bệnh sinh. Các tiêu chuẩn này tập trung vào kháng insulin, một yếu tố cốt lõi trong phát triển HCCH. Hiểu rõ mục đích giúp áp dụng tiêu chuẩn một cách hiệu quả.

III.Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa Toàn cầu Việt Nam

Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa đang có xu hướng gia tăng trên toàn cầu. Ước tính của Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế (IDF) cho thấy khoảng 20% đến 25% dân số thế giới mắc hội chứng chuyển hóa. Tuy nhiên, tỷ lệ này thay đổi đáng kể tùy thuộc vào tiêu chuẩn chẩn đoán được sử dụng. Các nghiên cứu khác nhau cho thấy sự biến động rõ rệt về con số. Dữ liệu này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thống nhất tiêu chuẩn hoặc hiểu rõ sự khác biệt giữa chúng khi đánh giá gánh nặng bệnh tật.

3.1. Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa toàn cầu

Nghiên cứu của Ford E. tại Hoa Kỳ, phân tích dữ liệu trên 8814 đối tượng trên 20 tuổi, ghi nhận tỷ lệ hội chứng chuyển hóa theo tiêu chuẩn NCEP ATP III là trên 20% ở người trưởng thành. Một nghiên cứu khác sử dụng tiêu chuẩn WHO ở đối tượng tăng glucose máu lúc đói ghi nhận tỷ lệ ở nam là 74%, ở nữ là 52,2%. Đối với rối loạn dung nạp glucose, tỷ lệ tương ứng là 84,8% ở nam và 65,4% ở nữ. Các số liệu này chứng tỏ HCCH là một vấn đề sức khỏe cộng đồng lớn.

3.2. Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa tại Việt Nam

Việt Nam, một quốc gia đang phát triển, cũng đối mặt với sự gia tăng các yếu tố nguy cơ hội chứng chuyển hóa. Nghiên cứu của Tran Q.P và cộng sự tại đồng bằng sông Hồng, trên 2443 đối tượng, ghi nhận tỷ lệ hội chứng chuyển hóa là 16,3%. Một nghiên cứu khác của Le N. và cộng sự tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy tỷ lệ là 12%. Các con số này cho thấy HCCH đang là một thách thức y tế công cộng tại Việt Nam, cần có các biện pháp can thiệp kịp thời.

IV.Hội chứng chuyển hóa và tiền đái tháo đường

Tiền đái tháo đường (TĐTĐ) là tình trạng trung gian giữa mức đường huyết bình thường và bệnh đái tháo đường thực sự. Đây là một giai đoạn suy giảm chuyển hóa glucose, bao gồm tăng giới hạn glucose máu lúc đói và giảm dung nạp glucose. Mặc dù chưa đạt ngưỡng chẩn đoán đái tháo đường, tình trạng kháng insulin đã xuất hiện ở giai đoạn TĐTĐ. Kháng insulin được coi là bước khởi đầu trong tiến trình phát triển đái tháo đường týp 2. Người tiền đái tháo đường có nguy cơ cao tiến triển thành đái tháo đường thực sự, với khoảng 5% đến 10% đối tượng phát triển bệnh mỗi năm. Tuy nhiên, một tỷ lệ tương tự cũng có thể đưa glucose máu trở về bình thường.

4.1. Định nghĩa và đặc điểm tiền đái tháo đường

TĐTĐ là một tình trạng quan trọng cần được nhận diện sớm. Glucose máu lúc đói hoặc nghiệm pháp dung nạp glucose máu bằng đường uống có thể phát hiện tình trạng này. Trước đây, nó được gọi bằng nhiều tên khác nhau như "đái tháo đường tiềm tàng" hay "đái tháo đường sinh hóa". WHO và các tổ chức y tế khác thống nhất sử dụng khái niệm "Tiền đái tháo đường" từ năm 2009. Kháng insulin là đặc điểm nổi bật, đặt nền móng cho các rối loạn chuyển hóa khác.

4.2. Các hình thái tiền đái tháo đường

Có ba hình thái chính của tiền đái tháo đường. Thứ nhất là tăng glucose máu lúc đói (Impaired Fasting Glucose - IFG). Thứ hai là rối loạn dung nạp glucose (Impaired Glucose Tolerance - IGT). Hình thái thứ ba là sự kết hợp của cả hai trạng thái trên. Cả IFG và IGT đều chỉ ra sự rối loạn trong khả năng chuyển hóa đường của cơ thể. Việc xác định hình thái TĐTĐ giúp định hướng các biện pháp can thiệp phù hợp.

V.Chiến lược can thiệp hội chứng chuyển hóa

Can thiệp sớm và hiệu quả là chìa khóa để quản lý hội chứng chuyển hóa và tiền đái tháo đường. Mục tiêu chính là giảm thiểu nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường týp 2 và các bệnh tim mạch. Các biện pháp can thiệp tập trung vào việc thay đổi lối sống. Đây là phương pháp ít xâm lấn và mang lại lợi ích lâu dài. Việc kết hợp nhiều phương pháp điều trị giúp tối ưu hóa kết quả. Can thiệp cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và hỗ trợ người dân.

5.1. Can thiệp dinh dưỡng và rèn luyện thể lực

Tiết chế dinh dưỡng (TCDD) là một trụ cột trong điều trị HCCH và TĐTĐ. Một chế độ ăn uống cân bằng, giảm chất béo bão hòa, đường và muối, tăng cường rau xanh, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt là cần thiết. Rèn luyện thể lực (RLTL) thường xuyên cũng rất quan trọng. Hoạt động thể chất giúp cải thiện độ nhạy insulin, giảm cân và kiểm soát huyết áp. Sự kiên trì trong TCDD và RLTL mang lại hiệu quả đáng kể.

5.2. Các biện pháp can thiệp khác

Ngoài thay đổi lối sống, một số trường hợp có thể cần đến các biện pháp bổ trợ. Sử dụng thuốc là một lựa chọn khi thay đổi lối sống không đủ hiệu quả. Các loại thuốc hạ đường huyết, thuốc hạ huyết áp, và thuốc điều chỉnh rối loạn lipid máu có thể được chỉ định. Trong một số trường hợp béo phì nặng, phẫu thuật cũng được cân nhắc. Các biện pháp này cần được cá nhân hóa và theo dõi chặt chẽ bởi chuyên gia y tế.

VI.Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa tại Ninh Bình

Việc xác định tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa phù hợp tại Việt Nam vẫn là một vấn đề thời sự. Để giải quyết câu hỏi này, một nghiên cứu đã được tiến hành tại tỉnh Ninh Bình. Mục tiêu chính là khảo sát đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở người tiền đái tháo đường. Nghiên cứu này sử dụng nhiều tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau, bao gồm IDF, NCEP ATP III, EGIR và AACE. Ninh Bình được chọn làm địa điểm nghiên cứu vì đây là một tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ, có sự kết hợp của cả vùng đồng bằng và bán sơn địa, công nghiệp và nông nghiệp, du lịch, thể hiện sự chuyển đổi ngành nghề. Điều này giúp cung cấp số liệu đại diện cho cộng đồng sống ở vùng đồng bằng trung du Bắc Bộ.

6.1. Mục tiêu nghiên cứu tại Ninh Bình

Nghiên cứu đặt ra hai mục tiêu chính. Đầu tiên là nghiên cứu tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau (IDF, NCEP ATP III, EGIR, AACE) ở người tiền đái tháo đường tại Ninh Bình trong giai đoạn 2011-2012. Mục tiêu thứ hai là đánh giá hiệu quả của can thiệp tại cộng đồng sau 2 năm (2012-2014) ở nhóm đối tượng này. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp dữ liệu quan trọng để định hướng các chính sách y tế.

6.2. Ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học. Dữ liệu thu được sẽ hỗ trợ việc áp dụng các biện pháp can thiệp phù hợp. Mục tiêu là giảm sự tiến triển của hội chứng chuyển hóa và tiền đái tháo đường sang các giai đoạn nặng hơn. Nghiên cứu cũng giúp hiểu rõ hơn về tính ứng dụng của các tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau trong bối cảnh Việt Nam. Các kết quả này sẽ góp phần cải thiện sức khỏe cộng đồng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường và kết quả can thiệp cộng đồng luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (154 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng chuyển hoá (HCCH) là một tập hợp một số yếu tố nguy cơ (YTNC) tim mạch và chuyển hóa.nj8t6dxtố thƣờng xuyên xuất hiện trong HCCH bao gồm: Rối loạn dung nạp glucose (RLDNG), béo phì đặc biệt là béo bụng, rối loạn lipid (RLLP) gây xơ vữa động mạch, tăng huyết áp (THA) [34], [41]. Các yếu tố nguy cơ này nếu kết hợp với nhau sẽ làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, đái tháo đƣờng (ĐTĐ) týp 2 và một số bệnh liên quan đến chuyển hóa khác. Hiện nay có nhiều hiệp hội và các tổ chức đƣa ra tiêu chuẩn khác nhau để chẩn đoán hội chứng chuyển hóa nhƣ: Tổ chức y tế Thế giới (WHO), Hiệp hội đái tháo đƣờng quốc tế (IDF), Nhóm nghiên cứu về kháng insulin Châu Âu (EGIR), Hội các nhà nội tiết lâm sàng Mỹ (AACE) và Chƣơng trình giáo dục về cholesterol quốc gia của Hoa Kỳ (NCEP ATPIII) phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng lãnh thổ, châu lục, chủng tộc,… Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa thay đổi khi sử dụng các tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau. Mỗi tiêu chuẩn tuy có các tiêu chí khác nhau nhƣng đều phục vụ mục đích nhƣ sàng lọc hoặc điều trị,dự phòng.

Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa theo IDF, AACE và NCEP ATPIII nhằm mục đích sàng lọc hội chứng chuyển hóa tại cộng đồng. Tiêu chuẩn của WHO và EGIR đƣợc gắn vào điều trị vì liên quan đến cơ chế bệnh sinh là kháng insulin. Theo ƣớc tính của Hiệp hội đái tháo đƣờng quốc tế, trên thế giới có khoảng 20% - 25% dân số mắc hội chứng chuyển hóa [82]. Nghiên cứu của Ford E.

tại Hoa kỳ, phân tích số liệu của 8814 đối tƣợng trên 20 tuổi ghi nhận tỷ lệ hội chứng chuyển hóa theo tiêu chuẩn NCEP ATPPIII ƣớc tính ở ngƣời trƣởng thành là trên 20% [67]. và cộng sự, tỷ lệ hội chứng chuyển hóa theo tiêu chuẩn chẩn đoán của WHO ở đối tƣợng tăng glucose máu lúc đói ở nam là 74%, ở nữ là 52,2%, rối loạn dung nạp glucose tƣơng ứng ở nam là 84,8%, ở nữ là 65,4% [102]. Tiền đái tháo đƣờng (TĐTĐ) là tình trạng trung gian giữa bệnh lý và bình thƣờng. Ngƣời tiền đái tháo đƣờng có nguy cơ cao chuyển thành đái 2 tháo đƣờng thực sự.

Hàng năm có 5% đến 10% đối tƣợng tiền đái tháo đƣờng xuất hiện đái tháo đƣờng mới và cũng một tỷ lệ tƣơng tự glucose máu trở về bình thƣờng [116]. Các biện pháp can thiệp vào hội chứng chuyển hóa và tiền đái đáo tháo đƣờng chủ yếu là tiết chế dinh dƣỡng (TCDD) và rèn luyện thể lực (RLTL), ngoài ra còn có các biện pháp khác nhƣ dùng thuốc hoặc phẫu thuật. Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên cũng có các yếu tố làm gia tăng hội chứng chuyển hóa và tiền đái tháo đƣờng. Theo nghiên cứu của Tran Q.P và cộng sự điều tra tại đồng bằng sông Hồng ở 2443 đối tƣợng ghi nhận tỷ lệ hội chứng chuyển hóa là 16,3% [119].

Nghiên cứu của Le N. và cộng sự tại Thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ hội chứng chuyển hóa là 12% [95]. Trên thế giới có nhiều tổ chức khác nhau đƣa ra các tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa và tỷ lệ cũng thay đổi theo từng tiêu chuẩn. Tại Việt Nam nên sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán nào để xác định hội chứng chuyển hóa ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng, đây vẫn là câu hỏi mang tính thời sự.

Chính vì vậy, việc khảo sát hội chứng chuyển hóa ở ngƣời tiền đái tháo đƣờng cần thiết, làm cơ sở áp dụng các biện pháp can thiệp nhằm giảm sự tiến triển của hội chứng chuyển hóa và tiền đái tháo đƣờng sang các giai đoạn tiếp theo. Ninh Bình là tỉnh thuộc đồng bằng Bắc bộ bao gồm cả vùng đồng bằng và bán sơn địa, vừa có công nghiệp, nông nghiệp, du lịch, có sự chuyển đổi ngành nghề, do vậy việc nghiên cứu tiến hành tại Ninh Bình sẽ cung cấp số liệu đại diện cộng đồng sống ở vùng đồng bằng trung du Bắc bộ. Đề tài“Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường và kết quả can thiệp cộng đồng” nhằm mục tiêu sau: 1. Nghiên cứu tỷ lệ, đặc điểm hội chứng chuyển hoá theo tiêu chuẩn của IDF, NCEP- ATP III, EGIR, AACE ở người tiền đái tháo đường tại tỉnh Ninh Bình (2011-2012).

Đánh giá hiệu quả can thiệp tại cộng đồng sau 2 năm ở người tiền đái tháo đường tại Ninh Bình (2012-2014). 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. DỊCH TỄ HỌC, CHẨN ĐOÁN, YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ TIẾN TRIỂN CỦA TIỀN ĐÁI THÁO ĐƢỜNG 1. Dịch tễ học tiền đái tháo đƣờng Tiền ĐTĐ là tình trạng suy giảm chuyển hóa glucose, bao gồm tăng giới hạn glucose máu lúc đói và giảm dung nạp glucose, cả 2 tình huống này đều tăng glucose máu nhƣng chƣa đạt mức chẩn đoán ĐTĐ thực sự.

Tuy nhiên, ở giai đoạn TĐTĐ đã xuất hiện tình trạng kháng insulin, là bƣớc khởi đầu trong tiến trình xuất hiện bệnh ĐTĐ typ 2 [14]. Những trƣờng hợp này đƣợc phát hiện khi tiến hành xét nghiệm glucose máu lúc đói hoặc làm nghiệm pháp dung nạp glucose máu bằng đƣờng uống hoặc đƣờng tĩnh mạch. Trƣớc đây ngƣời ta gọi tình trạng này là “Đái tháo đƣờng tiềm tàng”, “Đái tháo đƣờng sinh hóa”, “Đái tháo đƣờng tiền lâm sàng” [7]. Năm 2009 WHO cùng các tổ chức y tế khác trên Thế giới thống nhất và đƣa ra khái niệm “Tiền đái tháo đƣờng” để chỉ tình trạng có rối loạn chuyển hóa glucose của cơ thể.

Có 3 hình thái tiền đái tháo đƣờng đó là: - Tăng glucose máu lúc đói. - Rối loạn dung nạp glucose. - Hoặc kết hợp cả 2 trạng thái trên. Năm 2010, Hiệp hội đái tháo đƣờng thế giới (IDF) báo cáo có khoảng 344 triệu ngƣời trên thế giới bị RLDNG, chiếm khoảng 7,9% ở nhóm tuổi từ 20 đến 79 tuổi, chủ yếu ở các quốc gia có thu nhập vừa và thấp.

Dự báo đến năm 2030 sẽ tăng lên 472 triệu ngƣời chiếm 8,4% dân số thế giới [56]. Năm 2007 - 2008 tại Trung Quốc, Yang W. và cộng sự đã thực hiện một điều tra quốc gia tại 14 tỉnh thành tham gia với 46.239 ngƣời lớn trên 20 4 tuổi ghi nhận tỷ lệ TĐTĐ là 15,5% (nam giới: 16,1%; nữ 14,9%) tƣơng đƣơng 148,2 triệu ngƣời (76,1 triệu nam giới; 72,1 triệu nữ giới) [129]. Ở khu vực Châu Á, Deepa M.

và cộng sự khảo sát ở 3 thành phố lớn tại Châu á với cõ mẫu 16.288 đối tƣợng trên 20 tuổi (Chennai: 6906, Delhi: 5365,và Karachi: 4017) cho thấy tỷ lệ tiền đái tháo đƣờng tại Chennai là: 17,6%; Delhi: 33,7% và Karachi: 14,6%. Tỷ lệ TĐTĐ cao ở nhóm 20 -24 tuổi sau đó giảm và ổn định ở độ tuổi sau 45 tuổi tại thành phố Chennai, Delhi và sau 55 tuổi ở Karachi. Tỷ lệ TĐTĐ tƣơng đƣơng ở cả 2 giới theo các nhóm tuổi và tỷ lệ này ở nữ cao hơn nam ở thành phố Chennai [58]. và cộng sự báo cáo kết quả điều tra ở những ngƣời lớn tại Mexico ghi nhận tỷ lệ TĐTĐ tại cộng đồng là 44,2%, tỷ lệ bệnh ĐTĐ không đƣợc chẩn đoán là 18,0% và tỷ lệ bệnh ĐTĐ là 21,4% [92].

Tại Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu về bệnh ĐTĐ và TĐTĐ, từ năm 2011 đến 2013 Pham N.M và cộng sự điều tra tại cộng đồng ở phía Bắc Việt Nam với số đối tƣợng tham gia điều tra là 5602 nam và 10680 nữ cho thấy tỷ lệ TĐTĐ là 13,5%, bệnh ĐTĐ là 6,0%, với sự gia tăng dân số ƣớc tính đến năm 2035 thì tỷ lệ TĐTĐ 15,7% và tỷ lệ bệnh ĐTĐ 7,0% [104]. Năm 2011 Đỗ Thanh Bình và cộng sự điều tra cắt ngang tại 30 xã tỉnh Quảng Bình với 2119 đối tƣợng tham gia nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc TĐTĐ là: 14,87% (Rối loạn dung nạp glucose: 8,4%; rối loạn glucose máu lúc đói: 6,47%) [3]. Năm 2011 tại tỉnh Quảng Ngãi, Phạm Hồng Phƣơng và cộng sự điều tra 2033 đối tƣợng độ tuổi 30 - 69 ghi nhận tỷ lệ mắc TĐTĐ là 21,4% (nam: 20,5% và nữ: 22,3%) [26]. Năm 2014, Nguyễn Thị Thanh Thuần và cộng sự báo kết quả nghiên cứu thực trạng ĐTĐ, TĐTĐ ở ngƣời trung niên và cao tuổi tại Thái Nguyên.

Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang đƣợc điều tra 2678 đối tƣợng từ 45 đến 69 tuổi có các YTNC cao mắc bệnh ĐTĐ ghi nhận tỷ lệ 5 RLDNG là 6,6%, RLGLĐ là 4,3%, tỷ lệ RLDNG tăng dần theo tuổi và cao nhất ở nhóm 65 - 69 tuổi là 9,4% [31]. Chẩn đoán tiền đái tháo đƣờng Tiền đái tháo đƣờng trƣớc đây ngƣời ta gọi tình trạng này là “Đái tháo đƣờng tiềm tàng”, “Đái tháo đƣờng sinh hóa”, “Đái tháo đƣờng tiền lâm sàng” [7]. Năm 2009, WHO cùng các tổ chức y tế khác trên Thế giới thống nhất và đƣa ra khái niệm “tiền đái tháo đƣờng” để chỉ tình trạng có rối loạn chuyển hóa glucose của cơ thể. Có nhiều tổ chức khác nhau đƣa ra các tiêu chuẩn để xác định TĐTĐ, trong nghiên cứu của chúng tôi xin đƣợc giới thiệu một số tiêu chẩn chẩn đoán TĐTĐ.

Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường của WHO năm 2010 Biểu hiện Glucose máu Rối loạn glucose máu lúc đói 6,1 - 6,9 mmol/l (sau ăn 8 giờ) (110 -25 mg/dl) Rối loạn dung nạp glucose 7,8 - 11,0 mmol/l (glucose huyết tƣơng sau 2 giờ làm nghiệm pháp (125 -198 mg/dl) dung nạp glucose đƣờng uống) * Nguồn: Theo Bộ y tế (2015) [11] Tiêu chuẩn chẩn đoán TĐTĐ theo WHO năm 2010 là một trong những tiêu chuẩn đƣợc sử dụng rộng rãi trên thế giới, có nhiều ƣu điểm và nhƣợc điểm, chỉ sử dụng kết quả glucose máu, không nhất thiết phải làm xét nghiệm HbA1c, chỉ số glucose máu để chẩn đoán TĐTĐ ở giới hạn cao hơn các tiêu chuẩn khác nên việc sàng lọc các đối tƣợng tại cộng đồng sẽ ít hơn dẫn đến chi phí cho thực hiện tại cộng đồng sẽ giảm và phù hợp với các nƣớc nghèo và các nƣớc đang phát triển. Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường của ADA năm 2010 Biểu hiện Tiêu chuẩn HbA1c (%) 5,7 - 6,4% Rối loạn glucose máu lúc đói 5,6 - 6,9 mmol/l (sau ăn 8 giờ) (110 - 125 mg/dl) Rối loạn dung nạp glucose- IGT 7,8 - 11,0 mmol/l (glucose huyết tƣơng sau 2 giờ làm nghiệm (125 - 198 mg/dl) pháp dung nạp glucose đƣờng uống) * Nguồn: Theo American Diabetes Association 2010 [46] Chúng ta thấy các tiêu chuẩn chẩn đoán TĐTĐ của WHO và ADA cũng có những điểm khác biệt, vì vậy khi làm nghiên cứu hay khi sàng lọc trên cùng một quần thể sẽ cho các kết quả khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường và kết quả can thiệp cộng đồng luận án tiến sĩ. Tải

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn" thuộc chuyên ngành Y học. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn" có 154 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter