Luận án tiến sĩ: Đặc điểm hen và hiệu quả kiểm soát ở trẻ dưới 5 tuổi theo phenotype - Bùi Kim Thuận
Tổng hợp luận án tiến sĩ y học chuyên sâu, trình bày phương pháp nghiên cứu và kết quả đạt được trong lĩnh vực y khoa.
Nhi Khoa
Luan An
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Năm xuất bản
Số trang
169
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (169 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG BÙI KIM THUẬN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT HEN Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI THEO CÁC DẠNG PHENOTYPE LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HẢI PHÒNG, 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG BÙI KIM THUẬN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT HEN Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI THEO CÁC DẠNG PHENOTYPE Chuyên ngành: Nhi Khoa Mã số: 62720135 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1.TS NGUYỄN TIẾN DŨNG 2.TS VŨ THỊ THỦY HẢI PHÒNG, 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả nghiên cứu và các số liệu trong luận án là trung thực và chưa được bất kỳ ai công bố. Nghệ An, tháng 4 năm 2018 Tác giả luận án Bùi Kim Thuận LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành nghiên cứu đề tài luận án, tôi xin chân thành cảm ơn: Lãnh đạo trường Đại học Y dược Hải Phòng đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài nghiên cứu của luận án. Lãnh đạo, các khoa phòng trường Đại học Y khoa Vinh và Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài nghiên cứu của luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. Lê Nam Trà, GS. Trần Quỵ, PGS. Nguyễn Tiến Dũng và PGS.
Vũ Thị Thủy - những người thầy đã tận tình dạy dỗ cung cấp cho tôi những kiến thức, phương pháp luận quý báu và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này. Xin bày tỏ lòng cảm ơn đến GS. Phạm Văn Thức - Hiệu trưởng trường Đại học Y dược Hải Phòng, PSG. Nguyễn Ngọc Sáng - Chủ nhiệm bộ môn Nhi và các thầy cô trong trường Đại học Y dược Hải Phòng đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Với tất cả lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy trong Hội đồng, những người thầy đã giúp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để hoàn thành luận án này. Tôi xin chân thành cảm ơn các khoa phòng Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin vô cùng biết ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ, chia sẻ và động viên tôi vượt qua khó khăn trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả Bùi Kim Thuận MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ.
Dịch tễ học hen trẻ em. Dịch tễ học bệnh hen phế quản ở trẻ em trên thế giới. Dịch tễ học bệnh hen phế quản ở trẻ em ở Việt Nam. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ gây hen.
Các yếu tố chủ quan. Yếu tố môi trường. Các yếu tố khác. Đại cương về Phenotype.
Phân loại hen phế quản ở trẻ em. Phân loại hen theo tiêu chuẩn Practall của Châu Âu và Bắc Mỹ. Phân loại kiểu hình theo lâm sàng: 9 kiểu hình. Phân loại theo theo mức độ kiểm soát.
Chẩn đoán hen phế quản ở trẻ em. Cận lâm sàng. Các test hỗ trợ chẩn đoán. Một số tiêu chuẩn chẩn đoán hen phế quản ở trẻ em.
Điều trị hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi. Xử trí hen. Một số thuốc điều trị dự phòng hen phế quản. Dự phòng hen cho trẻ em dưới 5 tuổi.
Các điểm then chốt. Phòng ngừa hen ở trẻ em. Lời khuyên về phòng ngừa hen ban đầu. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhi. Tiêu chuẩn chẩn đoán hen theo GINA. Tiêu chuẩn chẩn đoán hen theo PRACTAL 2008.
Sơ đồ điều trị dự phòng hen trẻ em dưới 5 tuổi theo Practall 2008 44 2. Tiêu chuẩn loại trừ. Phân nhóm đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Loại nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu. Nội dung nghiên cứu. Kỹ thuật thu thập thông tin.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phân tích và xử lý số liệu. Khống chế sai số trong nghiên cứu. Cách thức tiến hành.
Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Đặc điểm lâm sàng.
Đặc điểm cận lâm sàng. Hiệu quả điều trị dự phòng hen phế quản. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Đặc điểm lâm sàng.
Đặc điểm cận lâm sàng. Hiệu quả điều trị dự phòng. Hiệu quả kiểm soát hen theo phenotype. Hiệu quả kiểm soát hen theo tuổi, thuốc dự phòng và phenotype.
Đặc điểm thay đổi cận lâm sàng sau điều trị dự phòng.119 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 125 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ACOS (Asthma and COPD Overlap Syndrome): Hội chứng chồng lấp Hen-COPD ACQ (Asthma Control Questionnaire): Câu hỏi kiếm soát hen ACT (Asthma Control Test): Test kiểm soát hen API (Asthma Predict Iveindex): Chỉ số dự đoán hen ARIA (Allergic Rhinitis and its Impact on Asthma): Viêm mũi dị ứng và tác động của nó trên hen BC: Bạch cầu BDP: Beclomethasone dipropionate BMI (Body Mass Index): Chỉ số khối cơ thể CASI (Asthma Severity Index): Chỉ số tổng hợp về độ nặng của hen CI (Confidence Intervals): Khoảng tin cậy COPD (Chronic Obstructive Pulmonary Disease): Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính CRP (C-reactive protein): Protein phản ứng C CTM: Công thức máu DPI (DryPowerInhaler): Bình hít thuốc bột khô EIB (Exercise Induced Bronchoconstricion): Co thắt phế quản do vận động ERS (European Respiratory Society): Hội Hô hấp Châu Âu ERV (Expiratory reserve Volume): Thể tích dự trữ thở ra FENO (Fractional Exhaled Nitric Oxide): Nồng độ phần của oxid nitric thở ra FEV1 (Forced Expiratory Volume in 1 second): Thể tích thở ra gắng sức 1 giây đầu FVC (Forced Vital Capacity): Dung tích sống thở mạnh GINA (Global Initiative For Asthma): Sáng kiến toàn cầu về hen HDM (House Dust Mite): Bụi nhà HFA: Hydrofluoralkane Propellant HPQ: Hen phế quản ICS (Inhaled Corticosteroid): Corticosteroid dạng hít OR (Odds Ratio): Tỷ số chênh IgE: Imunoglobulin E ISSAC (The International Study of Asthma and Allergies in Childhood): Nghiên cứu quốc tế về hen và các bệnh dị ứng ở trẻ em LTRA (Leukotriene receptor antagonist): Thuốc kháng thụ thể leukotriene PEF (Peak Expiratory Flow): Lưu lượng đỉnh pMDI: Ống hút định liều áp suất SABA (Short Acting Beta 2 Agonist): Thuốc cường beta 2 tác dụng chậm WHO (World Health Organization): Tổ chức y tế thế giới VS: (Vitesse de Sédimentation): Tốc độ máu lắng XN: Xét nghiệm DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 1. Phân loại theo theo mức độ kiểm soát.
Các xét nghiệm khác hỗ trợ chẩn đoán hen phế quản ở trẻ em theo hướng dẫn của bộ y tế. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới. Liên quan giới và phenotype. Liên quan giữa tuổi và phenotype.
Triệu chứng lâm sàng với tuổi HPQ. Triệu chứng lâm sàng HPQ theo phenotype. Liên quan giữa tiền sử dị ứng với giới. Liên quan giữa tiền sử dị ứng với nhóm tuổi.
Liên quan các bệnh dị ứng kèm theo với phenotype. Liên quan tiền sử hen trong gia đình với phenotype. Các thuốc điều trị trước khi nghiên cứu. Ảnh hưởng của hen đến chất lượng cuộc sống trước nghiên cứu.
Hình ảnh X quang tim phổi liên quan phenotype trước điều trị. Tỷ lệ Bạch cầu ái toan liên quan phenotype của trẻ trước điều trị. Tỷ lệ BN kiểm soát hen sau 1 tháng theo phenotype. Tỷ lệ BN kiểm soát hen ở nhóm điều trị bằng Singulair sau 1 tháng theo phenotype.
Tỷ lệ BN kiểm soát hen ở nhóm điều trị bằng Flixotide sau 1 tháng theo phenotype. Tỷ lệ BN kiểm soát hen sau 3 tháng theo phenotype. Tỷ lệ BN kiểm soát hen ở nhóm điều trị bằng Singulair sau 3 tháng theo phenotype. Tỷ lệ BN kiểm soát hen ở nhóm điều trị bằng Flixotide sau 3 tháng theo phenotype.
Tỷ lệ BN kiểm soát hen sau 6 tháng theo phenotype. Tỷ lệ BN kiểm soát hen ở nhóm điều trị bằng Singulair sau 6 tháng theo phenotype 87 Bảng 3. Tỷ lệ BN kiểm soát hen ở nhóm điều trị bằng Flixotide sau 6 tháng theo phenotype 88 Bảng 3. Tỷ lệ BN kiểm soát hen ở nhóm hen virus/gắng sức theo tuổi sau 6 tháng được điều trị chung bằng cả 2 nhóm thuốc 89 Bảng 3.
Tỷ lệ BN kiểm soát hen ở nhóm hen virus/gắng sức theo tuổi sau 6 tháng được điều trị bằng Singuilair 90 Bảng 3. Tỷ lệ BN kiểm soát hen ở nhóm Hen virus/gắng sức theo tuổi sau 6 tháng được điều trị bằng Flixotide 91 Bảng 3. Tỷ lệ BN kiểm soát hen ở nhóm Hen dị ứng theo tuổi sau 6 tháng được điều trị chung bằng cả 2 nhóm thuốc 92 Bảng 3. Tỷ lệ BN kiểm soát hen ở nhóm Hen dị ứng theo tuổi sau 6 tháng được điều trị bằng singulair 93 Bảng 3.
Tỷ lệ BN kiểm soát hen ở nhóm Hen dị ứng theo tuổi sau 6 tháng được điều trị bằng Flixotide 94 Bảng 3. Thay đổi cận lâm sàng sau 1 tháng điều trị dự phòng. Thay đổi cận lâm sàng sau 3 tháng điều trị dự phòng. Thay đổi cận lâm sàng sau 6 tháng điều trị dự phòng.
97 DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ Trang Hình: Hình 1. Sơ đồ phân loại theo tiêu chuẩn Practall của Châu Âu và Bắc Mỹ 13 Hình 2. Sơ đồ tiêu chuẩn chẩn đoán theo Practall của Châu Âu và Bắc Mỹ. Sơ đồ điều trị dự phòng hen trẻ em dưới 5 tuổi theo tiêu chuẩn Practall của Châu Âu và Bắc Mỹ.
Lấy máu xét nghiệm ở trẻ dưới 5 tuổi. Quá trình chụp Xquang trẻ dưới 5 tuổi. Thuốc Singulair sử dụng dự phòng hen ở trẻ dưới 5 tuổi. Thuốc dùng dự phòng hen phế quản trẻ dưới 5 tuổi.
Ưu tiên dùng các dạng xịt cho trẻ. Xịt không có buồng đệm. Xịt có buồng đệm. Sơ đồ nghiên cứu hen phế quản ở trẻ dưới 5 tuổi.
Phân bố kiểu hình theo các dạng Phenotype (Practall). Tỷ lệ các thuốc điều trị trước khi nghiên cứu. Tỷ lệ BN kiểm soát hen sau 1 tháng theo phenotype. Tỷ lệ BN kiểm soát hen ở nhóm điều trị bằng Singulair sau 1 tháng theo phenotype.
Tỷ lệ BN kiểm soát hen ở nhóm điều trị bằng Flixotide sau 1 tháng theo phenotype. Tỷ lệ BN kiểm soát hen sau 3 tháng theo phenotype. Tỷ lệ BN kiểm soát hen ở nhóm điều trị bằng Singulair sau 3 tháng theo phenotype.84 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Hen là một bệnh đa dạng, đặc trưng bởi viêm mạn tính đường dẫn khí. Hen được định nghĩa bởi sự hiện diện các triệu chứng hô hấp như khò khè, khó thở, nặng ngực và ho, các triệu chứng này thay đổi theo thời gian về cường độ và giới hạn luồng khí thở ra thay đổi [70], [71].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc điểm hen trẻ dưới 5 tuổi và hiệu quả kiểm soát" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tổng hợp luận án tiến sĩ y học chuyên sâu, trình bày phương pháp nghiên cứu và kết quả đạt được trong lĩnh vực y khoa.
Luận án "Đặc điểm hen trẻ dưới 5 tuổi và hiệu quả kiểm soát" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Đặc điểm hen trẻ dưới 5 tuổi và hiệu quả kiểm soát" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc điểm hen trẻ dưới 5 tuổi và hiệu quả kiểm soát" thuộc chuyên ngành Nhi Khoa. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Đặc điểm hen trẻ dưới 5 tuổi và hiệu quả kiểm soát" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc điểm hen trẻ dưới 5 tuổi và hiệu quả kiểm soát" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc điểm hen trẻ dưới 5 tuổi và hiệu quả kiểm soát" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.