Đặc điểm và giá trị cộng hưởng từ chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ và giá trị chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương.

Chuyên ngành

Chẩn đoán hình ảnh

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

158

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay bằng MRI

Chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay rất phức tạp. MRI là kỹ thuật hình ảnh không xâm lấn hàng đầu. Nó cung cấp cái nhìn chi tiết về cấu trúc thần kinh. MRI giúp xác định vị trí, mức độ tổn thương rễ thần kinh. Phương pháp này có giá trị cao trong đánh giá chấn thương đám rối thần kinh. Nó hỗ trợ bác sĩ lâm sàng đưa ra quyết định điều trị chính xác.

1.1. Giải phẫu đám rối thần kinh cánh tay trên MRI

Đám rối thần kinh cánh tay có cấu trúc phức tạp. Nó hình thành từ rễ thần kinh C5-T1. Cấu trúc bao gồm rễ, thân, ngành, bó, thần kinh tận. Mỗi phần có chức năng riêng biệt. Hiểu biết giải phẫu là nền tảng. MRI cung cấp hình ảnh chi tiết. Phân tích giải phẫu trên MRI giúp xác định vị trí tổn thương. Điều này quan trọng cho chẩn đoán chính xác.

1.2. Cơ chế và triệu chứng tổn thương rễ thần kinh

Chấn thương là nguyên nhân chính. Tai nạn giao thông gây co kéo mạnh. Điều này dẫn đến tổn thương rễ thần kinh. Đứt rễ đám rối là tổn thương nghiêm trọng. Bệnh nhân thường đau, yếu liệt chi trên. Giảm cảm giác cũng là triệu chứng phổ biến. Mất chức năng vận động, cảm giác ảnh hưởng nặng nề. Triệu chứng tổn thương đám rối cần được đánh giá kỹ lưỡng.

1.3. Ưu điểm MRI trong chẩn đoán chấn thương đám rối

MRI là phương pháp chẩn đoán hình ảnh vượt trội. MRI khảo sát cấu trúc mô mềm tốt. Nó phát hiện tổn thương rễ thần kinh, dây thần kinh. Tổn thương đứt rễ đám rối được nhìn rõ. MRI cũng giúp đánh giá mức độ chấn thương đám rối thần kinh. Không dùng tia X, an toàn cho bệnh nhân. Điều này đặc biệt hữu ích cho việc lên kế hoạch điều trị.

II. Kỹ thuật chụp MRI đám rối thần kinh cánh tay hiệu quả

Chụp MRI đám rối thần kinh đòi hỏi kỹ thuật cao. Việc áp dụng đúng chuỗi xung và quy trình là thiết yếu. Điều này đảm bảo thu được hình ảnh chất lượng. Hình ảnh tốt giúp chẩn đoán chính xác tổn thương. Kỹ thuật chụp chuyên biệt tối ưu hóa khả năng phát hiện tổn thương rễ thần kinh. Xử lý hình ảnh sau chụp cũng đóng vai trò quan trọng.

2.1. Chuỗi xung MRI đám rối tiêu chuẩn

Chụp MRI đám rối thần kinh yêu cầu kỹ thuật đặc biệt. Các chuỗi xung MRI đám rối đóng vai trò then chốt. Chuỗi xung T1W, T2W là cơ bản. Chúng cung cấp thông tin về cấu trúc giải phẫu. T2W với xóa mỡ giúp phát hiện phù, viêm. Chuỗi xung T1W sau tiêm thuốc tương phản đánh giá u, viêm. Lựa chọn chuỗi xung phù hợp nâng cao chất lượng chẩn đoán.

2.2. Quy trình chụp MR neurography chi tiết

MR neurography là kỹ thuật chuyên biệt. Kỹ thuật này tối ưu hóa việc khảo sát thần kinh. Nó sử dụng chuỗi xung đặc biệt. Các xung giảm nhiễu từ mạch máu, mỡ. Độ phân giải cao giúp hình ảnh rõ nét. Điều này cho phép nhìn rõ sợi thần kinh. Chẩn đoán tổn thương rễ thần kinh chính xác hơn. MR neurography cải thiện khả năng phát hiện tổn thương.

2.3. Xử lý hình ảnh MRI đám rối thần kinh

Hình ảnh sau chụp cần được xử lý. Các kỹ thuật dựng hình 3D, MPR, MIP rất quan trọng. Chúng tạo ra các hình ảnh đa mặt phẳng. Điều này hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán hình ảnh. Kỹ thuật này giúp tái tạo cấu trúc thần kinh. Phân tích tổn thương đám rối thần kinh cánh tay dễ dàng hơn. Xử lý ảnh đúng cách nâng cao giá trị chẩn đoán.

III. Đặc điểm hình ảnh tổn thương đám rối thần kinh trên MRI

MRI hiển thị rõ ràng các dấu hiệu tổn thương đám rối thần kinh. Đứt rễ đám rối hay chấn thương đám rối thần kinh đều có biểu hiện đặc trưng. Việc nhận diện các dấu hiệu này trên các chuỗi xung khác nhau là cốt lõi. Dựng hình đa chiều tăng cường khả năng phát hiện. Nó giúp bác sĩ đánh giá toàn diện mức độ chấn thương. Điều này quan trọng để đưa ra chẩn đoán chính xác.

3.1. Dấu hiệu đứt rễ đám rối trên chuỗi xung T1W T2W

Đứt rễ đám rối biểu hiện rõ trên MRI. Chuỗi xung T1W cho thấy hình ảnh gián đoạn. Không thấy hình ảnh rễ thần kinh liên tục. Chuỗi xung T2W thường có tín hiệu tăng. Điều này do phù nề, xuất huyết tại vị trí tổn thương. Tủy sống có thể có hình ảnh rách màng cứng. Túi màng cứng giả hình thành do thoát dịch não tủy. Đây là dấu hiệu quan trọng của chấn thương đám rối thần kinh.

3.2. Đánh giá tổn thương tủy và rễ thần kinh

MRI đánh giá toàn diện tổn thương. Vị trí rễ thần kinh bị ảnh hưởng được xác định. Mức độ tổn thương tủy sống cũng được ghi nhận. Tổn thương rễ có thể là trước hạch hoặc sau hạch. Tổn thương trước hạch thường nặng hơn. Nó liên quan đến việc đứt rễ khỏi tủy. Tổn thương sau hạch liên quan đến dây thần kinh ngoại vi. Phân loại tổn thương này định hướng điều trị.

3.3. Dựng hình 3D MPR MIP phát hiện tổn thương

Các kỹ thuật dựng hình hỗ trợ tối đa. Dựng hình 3D cung cấp cái nhìn tổng quan. MIP (Maximum Intensity Projection) giúp hiển thị rõ. Nó tập trung vào các cấu trúc có tín hiệu cao. MPR (Multiplanar Reconstruction) cho phép xem theo nhiều mặt phẳng. Các kỹ thuật này giúp phát hiện tổn thương nhỏ. Chúng làm nổi bật vùng đứt rễ đám rối. Điều này đặc biệt hữu ích trong chẩn đoán chấn thương đám rối thần kinh.

IV. Giá trị MRI chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

Giá trị MRI chẩn đoán tổn thương đám rối rất cao. MRI cung cấp thông tin chi tiết, chính xác về tổn thương. Điều này hỗ trợ quá trình chẩn đoán phân biệt tổn thương đám rối. Nó cũng định hướng kế hoạch điều trị. Kết quả MRI ảnh hưởng trực tiếp đến tiên lượng và khả năng hồi phục chức năng đám rối thần kinh. Sự phối hợp giữa MRI và lâm sàng mang lại hiệu quả cao nhất.

4.1. Độ chính xác MRI so với phẫu thuật

MRI có độ chính xác cao. So sánh với kết quả phẫu thuật, MRI đáng tin cậy. Nó giúp xác định chính xác tổn thương. Đặc biệt là đứt rễ đám rối. Bác sĩ phẫu thuật có thể lên kế hoạch tốt hơn. Điều này giảm thiểu rủi ro trong ca mổ. Giá trị MRI chẩn đoán tổn thương đã được chứng minh.

4.2. Chẩn đoán phân biệt tổn thương đám rối

MRI giúp phân biệt các loại tổn thương. Phân biệt tổn thương do chấn thương. Nó cũng phân biệt với các bệnh lý khác. Ví dụ, u chèn ép hoặc viêm nhiễm. Chẩn đoán phân biệt tổn thương đám rối là quan trọng. Điều trị đúng hướng phụ thuộc vào chẩn đoán chính xác. MRI cung cấp thông tin cần thiết.

4.3. Hỗ trợ kế hoạch điều trị và hồi phục chức năng

Thông tin từ MRI rất giá trị. Bác sĩ phẫu thuật dựa vào đó. Họ đưa ra quyết định điều trị tối ưu. Phẫu thuật chuyển rễ C7 là một phương pháp. MRI định vị rễ bị đứt, rễ còn nguyên. Điều này giúp dự đoán khả năng hồi phục chức năng. Kết quả MRI ảnh hưởng trực tiếp đến tiên lượng bệnh nhân.

V. Nguyên nhân phân loại chấn thương đám rối thần kinh cánh tay

Chấn thương đám rối thần kinh cánh tay có nhiều nguyên nhân. Việc phân loại tổn thương rất quan trọng. Nó giúp định hướng chẩn đoán và điều trị. MRI là công cụ hữu ích trong việc này. Tiên lượng hồi phục chức năng đám rối thần kinh phụ thuộc vào loại và mức độ tổn thương. Quá trình này thường cần sự kết hợp giữa phẫu thuật và phục hồi chức năng.

5.1. Các loại chấn thương đám rối thường gặp

Chấn thương đám rối thần kinh cánh tay đa dạng. Tai nạn giao thông gây ra nhiều trường hợp. Té ngã, chấn thương thể thao cũng là nguyên nhân. Đám rối có thể bị kéo giãn, đứt rách. Tổn thương có thể ở mức độ nhẹ đến nặng. Phân loại theo vị trí: rễ, thân, bó. Phân loại này định hướng phương pháp chẩn đoán, điều trị.

5.2. Tổn thương theo thân bó hoặc toàn bộ

Tổn thương đám rối có thể khu trú. Nó có thể ảnh hưởng đến một thân. Ví dụ, thân trên, giữa, hoặc dưới. Hoặc tổn thương một bó thần kinh cụ thể. Tổn thương toàn bộ đám rối là nặng nhất. Điều này gây liệt hoàn toàn chi trên. Triệu chứng tổn thương đám rối phụ thuộc vào vị trí.

5.3. Tiên lượng và hồi phục chức năng đám rối thần kinh

Tiên lượng hồi phục chức năng đám rối thần kinh khác nhau. Tổn thương nhẹ có thể tự hồi phục. Tổn thương đứt rễ đám rối thường cần phẫu thuật. Phẫu thuật chuyển rễ thần kinh giúp phục hồi. Vật lý trị liệu đóng vai trò quan trọng. Hồi phục là một quá trình dài. MRI hỗ trợ đánh giá hiệu quả điều trị.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (158 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 NGUYỄN NGỌC TRUNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 NGUYỄN NGỌC TRUNG Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh Mã số: 62.66 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Lâm Khánh 2. Trần Văn Riệp HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Ngọc Trung, nghiên cứu sinh của Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108, chuyên ngành Chẩn đoán Hình ảnh. Tôi xin cam đoan: 1.

Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lâm Khánh và PGS.TS Trần Văn Riệp. Công trình nghiên cứu này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã công bố tại Việt Nam. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, khách quan, được xác nhận bởi cơ sở nghiên cứu. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết trên.

Thái Bình, ngày 23 tháng 01 năm 2019 Tác giả luận án Nguyễn Ngọc Trung LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới: Ban Giám đốc, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Chẩn đoán Hình ảnh - Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108 đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập. Đảng ủy, Ban Giám hiệu Trường Đại học Y - Dược Thái Bình đã luôn hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Phó giáo sư, Tiến sĩ Lâm Khánh - Phó Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108; Phó giáo sư, Tiến sĩ Trần Văn Riệp - Chủ nhiệm Bộ môn Chẩn đoán Hình ảnh - Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108, các Thầy đã hết lòng hướng dẫn, giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án này. Tập thể Khoa Chẩn đoán Hình ảnh - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc chụp cộng hưởng từ, thu thập số liệu và phân tích kết quả.

Xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng chấm luận án đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu. Xin chân thành cảm ơn Bố Mẹ, các em và người vợ yêu quý đã luôn ở bên tôi trong quá trình học tập, làm việc và nghiên cứu. Nguyễn Ngọc Trung MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CÁM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ DANH MỤC HÌNH ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Đặc điểm giải phẫu đám rối thần kinh cánh tay. Nguyên ủy và đường đi. Kích thước. Giải phẫu trên cộng hưởng từ.

Nguyên nhân, cơ chế tổn thương đám rối thần kinh cánh tay. Cơ chế tổn thương. Triệu chứng lâm sàng tổn thương đám rối thần kinh cánh tay. Tổn thương các thân.

Tổn thương các bó. Tổn thương toàn bộ. Các phương pháp điều trị ngoại khoa tổn thương đám rối thần kinh cánh tay. Điều trị tổn thương liệt hoàn toàn.

Chiến lược tái phân bố thần kinh ở chi liệt. Phẫu thuật điều trị đau chi liệt sau tổn thương. Chuyển rễ C7 bên lành để phục hồi bên liệt. Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh dùng để khảo sát tổn thương đám rối thần kinh cánh tay.

Chụp X-quang cột sống cổ thường quy. Chụp X-quang tủy cổ cản quang. Chụp cắt lớp vi tính. Chụp cộng hưởng từ.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ.

Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương tiện, dụng cụ.

Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ đám rối thần kinh cánh tay. Xử lý hình ảnh và số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của các bệnh nhân tổn thương đám rối thần kinh cánh tay.

Nguyên nhân tổn thương. Tổn thương phối hợp. Bên bị tổn thương. Thời gian từ khi bị tổn thương đến khi được chụp CHT.

Thời gian từ khi bị tổn thương đến khi được phẫu thuật. Đặc diểm hình ảnh cộng hưởng từ tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương. Tổn thương trên ảnh T1W cắt đứng dọc. Tổn thương trên ảnh T2W cắt đứng dọc.

Tổn thương trên ảnh T2W cắt ngang. Tổn thương trên ảnh T2W cắt đứng ngang. Tổn thương trên ảnh T2W Vista Sense cắt ngang. Tổn thương tủy và rễ trên ảnh cộng hưởng từ tủy (myelography).

Tổn thương trên ảnh dựng MIP. Tổn thương trên ảnh dựng MPR. Tổn thương trên ảnh dựng 3D. Tổn thương ĐRTKCT tại các đoạn tuỷ và rễ, thân, bó trên ảnh cộng hưởng từ.

Hình ảnh tổn thương ĐRTKCT trên CHT. Giá trị của CHT trong chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT có đối chiếu với phẫu thuật. Chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT theo phẫu thuật viên. Giá trị của CHT trong chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT có đối chiếu với phẫu thuật.

Đặc điểm chung của tổn thương đám rối thần kinh cánh tay. Nguyên nhân tổn thương. Tổn thương phối hợp. Bên bị tổn thương.

Thời gian từ khi bị bệnh đến khi được chụp cộng hưởng từ. Thời gian từ khi bị bệnh đến khi được phẫu thuật. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương. Tổn thương trên ảnh T1W cắt đứng dọc.

Tổn thương trên ảnh T2W cắt đứng dọc. Tổn thương trên ảnh T2W cắt ngang. Tổn thương trên ảnh T2W cắt đứng ngang. Tổn thương trên ảnh T2W Vista Sense cắt ngang.

Tổn thương trên ảnh CHT tủy (myelography). Tổn thương trên tái tạo ảnh hình chiếu cường độ tối đa. Tổn thương trên ảnh dựng tái tạo đa bình diện. Tổn thương trên ảnh dựng 3D.

Vị trí tổn thương ĐRTKCT trên ảnh cộng hưởng từ. Các dấu hiệu tổn thương ĐRTKCT trên ảnh CHT. Giá trị của CHT trong chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT do chấn thương đối chiếu với phẫu thuật. Chẩn đoán phẫu thuật ĐRTKCT.

Giá trị của CHT trong chẩn đoán tổn thương ĐRTKCT có đối chiếu với phẫu thuật. 126 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục: HÌNH ẢNH MINH HỌA DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BN : Bệnh nhân CS : Cộng sự CHT : Cộng hưởng từ CLVT : Cắt lớp vi tính ĐRTKCT : Đám rối thần kinh cánh tay GTVMT : Giả thoát vị màng tủy MIP : Tái tạo tương phản tối đa (Maximum intensity projection) MPR : Tái tạo ảnh đa bình diện (Multiplanar reformation) TƯQĐ : Trung ương Quân đội DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Các góc của rễ so với trục đứng của tủy sống. Một số thông số của các xung và mặt cắt cơ bản.

Tổn thương phối hợp. Thay đổi đường cong cột sống. Tổn thương tuỷ và rễ ĐRTKCT trên ảnh T2W cắt đứng dọc. Tổn thương tủy và rễ ĐRTKCT trên ảnh T2W ngang.

Tổn thương thân ĐRTKCT trên ảnh T2W cắt ngang. Tổn thương bó ĐRTKCT trên ảnh T2W cắt ngang. Tổn thương tuỷ và rễ ĐRTKCT trên ảnh T2W cắt đứng ngang. Tổn thương thân ĐRTKCT trên ảnh T2W cắt đứng ngang.

Tổn thương bó ĐRTKCT trên ảnh T2W cắt đứng ngang. Tổn thương tuỷ và rễ ĐRTKCT trên ảnh T2W Vista Sense cắt ngang. Tổn thương thân ĐRTKCT trên ảnh T2W Vista Sense cắt ngang. Tổn thương bó ĐRTKCT trên ảnh T2W Vista Sense cắt ngang.

Tổn thương tủy và rễ ĐRTKCT trên ảnh CHT tủy. Tổn thương tuỷ và rễ ĐRTKCT trên ảnh dựng MIP. Tổn thương thân ĐRTKCT trên ảnh dựng MIP. Tổn thương bó ĐRTKCT trên ảnh dựng MIP.

Tổn thương tuỷ và rễ ĐRTKCT trên ảnh dựng MPR. Tổn thương thân ĐRTKCT trên ảnh dựng MPR. Tổn thương bó ĐRTKCT trên ảnh dựng MPR. Tổn thương tuỷ và rễ ĐRTKCT trên ảnh dựng 3D.

Tổn thương thân ĐRTKCT trên ảnh dựng 3D. Tổn thương bó ĐRTKCT trên ảnh dựng 3D. Vị trí tổn thương tuỷ và rễ ĐRTKCT trên ảnh CHT. Vị trí tổn thương thân ĐRTKCT trên ảnh CHT.

Vị trí tổn thương bó ĐRTKCT trên ảnh CHT. Tổn thương tuỷ và rễ ĐRTKCT trên ảnh CHT. Tổn thương thân ĐRTKCT trên ảnh CHT. Tổn thương bó ĐRTKCT trên ảnh CHT.

Chẩn đoán tổn thương rễ ĐRTKCT theo phẫu thuật viên. Chẩn đoán tổn thương thân ĐRTKCT theo phẫu thuật viên. Chẩn đoán tổn thương bó ĐRTKCT theo phẫu thuật viên. Giá trị của CHT trong chẩn đoán nhổ rễ ĐRTKCT.

Giá trị của CHT trong chẩn đoán đứt hoàn toàn rễ ĐRTKCT. Giá trị của CHT trong chẩn đoán đứt hoàn toàn thân ĐRTKCT. Giá trị của CHT trong chẩn đoán đứt hoàn toàn bó ĐRTKCT. Giá trị của CHT trong chẩn đoán nhổ và đứt hoàn toàn rễ ĐRTKCT.

Chẩn đoán phẫu thuật tổn thương ĐRTKCT theo Dubuison AS qua 99 trường hợp. So sánh kết quả chụp CHT với kết quả PT theo Ochi M. Đối chiếu kết quả chụp CHT với kết quả phẫu thuật theo Dubuison AS. 121 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.

Phân bố bệnh nhân theo tuổi. Phân bố bệnh nhân theo giới. Nguyên nhân tổn thương. Bên bị tổn thương.

Thời gian từ khi bị tổn thương đến khi được chụp CHT. Thời gian từ khi bị tổn thương đến khi được phẫu thuật. Thời gian từ khi bị tổn thương tới khi được phẫu thuật trong nghiên cứu của Dubuison AS. 96 DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Giải phẫu ĐRTKCT trên xác. Sơ đồ đám rối thần kinh cánh tay. Đối chiếu giải phẫu ĐRTKCT với ảnh CHT T2W cắt ngang. Đường đi của rễ ĐRTKCT trên ảnh CHT cắt ngang.

Đối chiếu giải phẫu các rễ ĐRTKCT với ảnh CHT trên mặt cắt đứng dọc. Các thân thuộc ĐRTKCT trên CHT. Giới hạn liên quan của ĐRTKCT. Sơ đồ tổn thương ĐRTKCT.

Hình ảnh tổn thương ĐRTKCT thấy được trong quá trình phẫu thuật. Cơ chế của nhổ rễ. GTVMT sau chấn thương theo cơ chế ngoại vi. GTVMT trên ảnh cắt ngang sau chấn thương theo cơ chế ngoại vi.

Nhổ rễ C5, C6, C7, C8, T1 trên mặt cắt đứng ngang sau chấn thương theo cơ chế trung tâm. Cơ chế chấn thương đứt các rễ, thân của ĐRTKCT. Tổn thương rễ cao (C5) của ĐRTKCT .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay bằng MRI" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ và giá trị chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay do chấn thương.

Luận án "Chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay bằng MRI" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay bằng MRI" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay bằng MRI" thuộc chuyên ngành Chẩn đoán hình ảnh. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.

Luận án "Chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay bằng MRI" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay bằng MRI" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay bằng MRI" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter