Luận án: Nghiên cứu hiệu quả điều trị hẹp hàm trên bằng hàm nong nhanh kết hợp minivis

"Nghiên cứu đánh giá hiệu quả phương pháp nong nhanh hàm trên bằng minivis trong điều trị hẹp hàm."

Chuyên ngành
Răng Hàm Mặt
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

177

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan hẹp hàm trên và chỉ định nong nhanh minivis
Số trang:
177 trang
Trường:
Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược Lâm sàng 108
Chuyên ngành:
Răng Hàm Mặt
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan hẹp hàm trên và chỉ định nong nhanh minivis

Hẹp hàm trên là tình trạng sai lệch xương sọ mặt phổ biến theo chiều ngang. Tình trạng này làm giảm kích thước cung răng và thu hẹp thể tích vòm miệng. Vấn đề gây mất cân đối tỷ lệ khuôn mặt và suy giảm chức năng ăn nhai. Ở độ tuổi lớn, các đường khớp sọ đã xơ hóa cứng chắc. Nong chỉnh nha truyền thống đơn thuần thường chỉ làm nghiêng thân răng ngoài ý muốn. Kỹ thuật nong nhanh kết hợp minivis ra đời nhằm giải quyết hạn chế này. Phương pháp tác động lực trực tiếp lên nền xương khẩu cái. Nền xương hàm mở rộng thực thể mà không gây tiêu xương ổ hay tụt nướu.

1.1. Khái niệm và đặc điểm nhận biết hẹp cung hàm trên

Hẹp cung hàm trên biểu hiện qua sự mất cân đối kích thước giữa hàm trên và hàm dưới. Vòm khẩu cái thường sâu và hẹp hình chữ V. Cung răng trên không bao phủ được cung răng dưới theo chiều ngang. Nghiên cứu lâm sàng cho thấy bệnh nhân thường gặp khó khăn khi phát âm và ăn nhai. Thể tích khoang miệng thu hẹp làm giảm không gian hoạt động của lưỡi. Chụp phim chẩn đoán xác định rõ mức độ thiếu hụt xương nền. Việc phát hiện sớm giúp định hướng phác đồ nong xương chuẩn xác và kịp thời.

1.2. Hậu quả khớp cắn và tình trạng cắn chéo răng sau

Tình trạng cắn chéo răng sau là hậu quả điển hình của hẹp xương hàm. Biểu hiện có thể xảy ra ở một bên hoặc hai bên cung răng. Sai lệch này dẫn tới trượt chức năng của xương hàm dưới khi ngậm miệng. Sự bất đối xứng mặt dần hình thành theo thời gian. Khớp thái dương hàm chịu áp lực không đều, dễ gây đau mỏi cơ nhai. Răng hàm chịu lực nghiêng bất lợi dẫn đến mòn men và tiêu xương quanh chóp. Can thiệp nong rộng nền xương giúp tái lập tỷ lệ khớp cắn lồng múi tối ưu.

II. Cơ chế nong nhanh kết hợp minivis đối với xương hàm

Khí cụ nong sử dụng neo chặn tuyệt đối từ các vít neo cấy xuyên vỏ xương. Lực cơ học từ ốc nong truyền thẳng tới vòm khẩu cái qua trụ minivis. Cơ chế này hạn chế tối đa tải lực tác động tiêu cực lên thân răng. Nền xương chịu lực kích hoạt phản ứng tách xương sinh học. Quá trình kích hoạt diễn ra nhanh chóng theo phác đồ quay ốc hàng ngày. Cấu trúc xương hàm trên tách đôi sang hai bên đồng trục. Phương pháp mang lại hiệu quả nới rộng giải phẫu vượt trội so với nong răng cơ học thông thường.

2.1. Kỹ thuật tách đường khớp giữa khẩu cái qua minivis

Mục tiêu chính của can thiệp là tách đường khớp giữa khẩu cái. Lực xoay từ ốc nong thắng lực cản khớp nối giữa hai mảnh xương hàm trên. Sự phân tách diễn ra tịnh tiến từ trước ra sau và từ dưới lên trên. Tại vị trí đường khớp mở, quá trình tái tạo mô liên kết và khoáng hóa xương mới diễn ra liên tục. Khung xương khẩu cái mở rộng thực chất theo hình chữ V hoặc hình song song. Kỹ thuật đảm bảo tính toàn vẹn của mô nha chu quanh các răng nâng đỡ lân cận.

2.2. Sự xuất hiện dấu hiệu khe thưa răng cửa giữa

Khe thưa răng cửa giữa là dấu hiệu lâm sàng then chốt báo hiệu tách xương thành công. Khi khớp giữa mở ra, hai răng cửa giữa dịch chuyển tách xa nhau. Khoảng hở này thường xuất hiện rõ rệt sau 3 đến 7 ngày kích hoạt ốc nong. Kích thước khe thưa tương ứng trực tiếp với độ mở rộng xương nền phía trước. Sau khi ngừng nong, dây chằng nướu sẽ tự động kéo các răng cửa khép lại tự nhiên. Bệnh nhân không cần lo lắng về sự tồn tại vĩnh viễn của khoảng hở này.

III. Hiệu quả mở rộng xương và đường thở mũi bằng minivis

Điều trị mang lại nhiều giá trị chức năng ngoài việc nắn chỉnh thẩm mỹ hàm mặt. Nền xương hàm trên chính là sàn của khoang mũi. Khi xương hàm tách rộng, thể tích hốc mũi tăng lên đáng kể. Lưu lượng khí hít qua đường thở mũi cải thiện rõ rệt. Kháng lực đường thở trên giảm bớt giúp người bệnh chuyển đổi sang thở mũi thuận lợi. Phương pháp hỗ trợ đắc lực trong việc giảm thiểu hội chứng tắc nghẽn ngưng thở khi ngủ. Sự thay đổi được kiểm chứng qua các chỉ số đo đạc chẩn đoán hình ảnh chuyên sâu.

3.1. Hiệu quả cải thiện và mở rộng đường thở mũi

Mở rộng đường thở mũi là lợi ích nổi bật sau quy trình nong xương có minivis hỗ trợ. Thành ngoài khoang mũi dịch chuyển sang hai bên, làm tăng diện tích tiết diện cắt ngang. Thể tích không khí qua hốc mũi gia tăng tức thì sau giai đoạn tích cực quay ốc. Bệnh nhân giảm thói quen thở miệng mạn tính, cải thiện chất lượng giấc ngủ. Niêm mạc mũi thông thoáng giảm nguy cơ mắc các bệnh viêm mũi họng tái phát. Đây là giá trị cộng thêm quan trọng giúp nâng cao sức khỏe toàn diện của cơ thể.

3.2. Đánh giá thay đổi trên phim sọ nghiêng và CBCT

Phim chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT) và phim sọ nghiêng cung cấp thông số trực quan chính xác. Hình ảnh 3D phân tích rõ mức độ mở xương khẩu cái, góc nghiêng chân răng và độ dày xương vỏ. Đo đạc chứng minh tỷ lệ mở rộng xương chiếm tỷ phần lớn so với chuyển động nghiêng răng. Phim sọ nghiêng cho thấy sự thay đổi tầng mặt dưới và vị trí xương móng liên quan đường thở. Dữ liệu hình ảnh khẳng định tính ổn định giải phẫu và độ chính xác của kỹ thuật can thiệp.

IV. So sánh phương pháp nong hàm MARPE với khí cụ nong RPE

Sự phát triển của kỹ thuật chỉnh nha tạo ra nhiều bước tiến vượt bậc trong điều trị hẹp ngang. Phương pháp nong truyền thống chủ yếu dựa vào neo chặn răng, phù hợp trẻ nhỏ. Khi xương trưởng thành, lực nong răng dễ gây nghiêng thân răng ngoài và tiêu mào xương ổ. Phương pháp nong có minivis phân bố lực trực tiếp vào xương, mở rộng chỉ định điều trị. Việc lựa chọn đúng khí cụ quyết định thành công của cả ca chỉnh nha phức tạp.

4.1. Khí cụ nong xương MSE cho nong hàm người trưởng thành

Khí cụ nong xương MSE đại diện cho giải pháp nong hàm người trưởng thành không cần phẫu thuật cắt xương. Thiết kế khí cụ gồm thân ốc nong đặt sát vòm khẩu cái, cố định bởi 4 minivis lưỡng vỏ. Khả năng truyền lực tập trung vượt qua lực cản của các trụ chống xương tầng mặt giữa. Bệnh nhân sau tuổi dậy thì vẫn đạt tỷ lệ tách đường khớp thành công cao. Phương pháp này giảm thiểu rủi ro biến chứng và rút ngắn thời gian điều trị so với phẫu thuật SARPE.

4.2. Khác biệt cốt lõi giữa nong hàm MARPE và nong nhanh RPE

Nong hàm MARPE sử dụng vít neo khẩu cái, trong khi nong nhanh hàm trên RPE chỉ bám tựa trên các răng cối. RPE truyền lực qua chân răng, dễ gây nghiêng ngả trục răng và tụt lợi ở người lớn. Ngược lại, MARPE phân bổ áp lực trực tiếp lên nền xương khẩu cái cứng. Tỷ lệ mở rộng xương của MARPE đạt mức cao, giảm thiểu chuyển động răng không mong muốn. MARPE duy trì độ dày xương bản ngoài tốt hơn và mang lại kết quả điều trị ổn định lâu dài.

V. Quy trình điều trị hẹp cung hàm trên bằng minivis an toàn

Quy trình điều trị đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng từ khâu thăm khám đến kết thúc duy trì. Bác sĩ lập kế hoạch dựa trên phim chụp CBCT và mẫu hàm kỹ thuật số 3D. Khí cụ được cá nhân hóa vừa vặn với vòm miệng từng người bệnh. Giai đoạn cấy vít và kích hoạt thực hiện theo phác đồ kiểm soát lực nghiêm ngặt. Việc tuân thủ hướng dẫn vệ sinh và tái khám định kỳ bảo đảm quá trình nong diễn ra an toàn, không đau buốt và ngăn ngừa biến chứng viêm nhiễm.

5.1. Vị trí và kỹ thuật cấy ghép minivis khẩu cái

Vùng vòm miệng cạnh đường khớp giữa là vị trí lý tưởng để cấy minivis khẩu cái. Vùng này sở hữu mật độ xương bè dày đặc và màng xương chất lượng cao. Bác sĩ sử dụng máng hướng dẫn phẫu thuật để định vị hướng cấy và độ sâu của vít chuẩn xác. Quá trình bắt vít diễn ra nhẹ nhàng dưới gây tê tại chỗ, giảm thiểu tổn thương mạch máu thần kinh. Vít neo bám chắc vào hai bản xương giúp tạo điểm tựa cơ học vững ổn cho toàn bộ hệ thống khí cụ nong.

5.2. Theo dõi ổn định và giai đoạn duy trì sau nong hàm

Sau khi đạt đủ độ rộng cung hàm mong muốn, ốc nong được khóa chặt để bước vào giai đoạn duy trì. Khí cụ giữ nguyên vị trí trong miệng từ 4 đến 6 tháng. Thời gian này tạo điều kiện cho xương mới lắng đọng và khoáng hóa hoàn toàn tại đường khớp giữa. Bác sĩ theo dõi liên tục độ ổn định của khớp cắn và tình trạng mô nha chu xung quanh. Giai đoạn duy trì đúng thời gian ngăn ngừa tối đa hiện tượng tái phát thu hẹp cung hàm về sau.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. DỊCH TỄ HỌC HẸP CHIỀU NGANG XƯƠNG HÀM TRÊN
1.1.1. Khái niệm hẹp chiều ngang xương hàm trên
1.1.2. Dịch tễ học hẹp chiều ngang xương hàm trên
1.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ XQUANG CỦA BỆNH HẸP CHIỀU NGANG XƯƠNG HÀM TRÊN
1.2.1. Mặt thẳng
1.2.2. Tỷ lệ hành lang miệng khi cười (khoảng tối) (Buccal Corridors)
1.2.3. Mặt nghiêng
1.2.4. Đặc điểm khớp cắn
1.2.4.1. Theo chiều trước sau
1.2.4.2. Theo chiều ngang
1.2.4.2.1. Định nghĩa cắn chéo:
1.2.4.2.2. Phân loại cắn chéo:
1.2.4.2.2.1. Phân loại cắn chéo theo tương quan
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu đặc điểm lâm sàng xquang và đánh giá hiệu quả điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên bằng hàm nong nhanh kết hợp với minivis

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (177 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 ------------------------------------------------------ PHẠM THỊ HỒNG THÙY NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XQUANG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HẸP CHIỀU NGANG XƯƠNG HÀM TRÊN BẰNG HÀM NONG NHANH KẾT HỢP VỚI MINIVIS LUẬN ÁN TIẾN SĨ RĂNG HÀM MẶT HÀ NỘI – 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 PHẠM THỊ HỒNG THÙY NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XQUANG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HẸP CHIỀU NGANG XƯƠNG HÀM TRÊN BẰNG HÀM NONG NHANH KẾT HỢP VỚI MINIVIS Ngành : Răng Hàm Mặt Mã số : 9720501 LUẬN ÁN TIẾN SĨ RĂNG HÀM MẶT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TRỊNH THỊ THÁI HÀ 2. PHẠM THỊ THU HẰNG HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và được công bố một phần trong các bài báo khoa học.

Luận án chưa từng được công bố. Nếu có điều gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả luận án Phạm Thị Hồng Thùy LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên tôi muốn được bày tỏ là lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Trịnh Thị Thái Hà, Viện Đào tạo-Trường Đại học Y Hà Nội, là người hướng dẫn khoa học.

Cô là người đã luôn định hướng cho tôi trong nghiên cứu, trong công việc và cuộc sống. Sự trưởng thành của tôi trên mỗi bước đường khoa học cũng như trong sự nghiệp đều có sự giúp đỡ của Cô. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn vô cùng sâu sắc tới TS. Phạm Thị Thu Hằng, Khoa Răng miệng, viện Nghiên cứu khoa học Y dược Lâm sàng 108, giáo viên đồng hướng dẫn.

Cô đã dìu dắt tôi từ những ngày đầu tiên thi đầu vào nghiên cứu sinh cho đến mọi bước đường tiếp theo, luôn nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ, chỉ bảo, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ sâu sắc lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Văn Khải, Hiệu trưởng trường Đại học Y Dược Hải Phòng, Thầy luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể học tập, nghiên cứu và đã luôn động viên và dìu dắt, cho tôi thêm nghị lực để vượt lên chính mình, vượt lên những khó khăn trở ngại để hoàn thành luận án này. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn trân trọng tới TS Vũ Quang Hưng, Trưởng khoa Răng Hàm Mặt –Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, là người đã tận tình giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi, để tôi có thể hoàn thành luận án ngày hôm nay. Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các bạn đồng nghiệp tại khoa Răng Hàm Mặt-Trường Đại học Y Dược Hải Phòng đã tận tình giúp tôi trong quá trình làm nghiên cứu sinh.

Tôi xin trân trọng cảm ơn đến Trung tâm Huấn luyện, đào tạo và chỉ đạo tuyến, Viện nghiên cứu khoa học Y dược Lâm sàng 108. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đối tượng nghiên cứu đã tình nguyện hợp tác giúp tôi thực hiện được nghiên cứu này. Cuối cùng, tôi xin ghi nhớ công ơn sinh thành, nuôi dưỡng và tình yêu thương của cha mẹ cùng sự ủng hộ, động viên, thương yêu chăm sóc, khích lệ của chồng, con và anh chị em trong gia đình, những người đã luôn ở bên tôi, là chỗ dựa vững chắc để tôi yên tâm học tập và hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2022 Phạm Thị Hồng Thùy MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ Danh mục hình ĐẶT VẤN ĐỀ.

1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Dịch tễ học hẹp chiều ngang xương hàm trên. Khái niệm hẹp chiều ngang xương hàm trên. Dịch tễ học hẹp chiều ngang xương hàm trên.

Đặc điểm lâm sàng và xquang của bệnh hẹp chiều ngang xương hàm trên. Đặc điểm khớp cắn. Độ rộng của cung hàm đo trên mẫu thạch cao. Đường thở bệnh nhân hẹp chiều ngang.

Đặc điểm trên phim X quang. Chẩn đoán hẹp chiều ngang xương hàm trên. Điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên. Các phương pháp điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên.

Đánh giá kết quả điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên. 29 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn.

Tiêu chuẩn loại trừ. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu:. Mẫu nghiên cứu. Quy trình tiến hành nghiên cứu.

Quy trình nghiên cứu. Các thông số đánh giá trong nghiên cứu. Đánh giá kết quả điều trị. Biện pháp khắc phục sai số.

Xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. 59 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng, Xquang nhóm bệnh nhân hẹp chiều ngang xương hàm trên.

Các đặc điểm lâm sàng. Các đặc điểm trên phim X quang. Đánh giá hiệu quả điều trị hẹp chiều ngang XHT bằng hàm nong nhanh kết hợp với minivis. Sự thay đổi trên lâm sàng sau khi nong hàm và 6 tháng duy trì.

Sự thay đổi trên phim CBCT sau khi ngừng nong và duy trì 6 tháng. Sự thay đổi trên phim sọ nghiêng. Kết quả điều trị. 84 Chương 4: BÀN LUẬN.

Đặc điểm lâm sàng và Xquang. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu. Một số biểu hiện lâm sàng. Độ rộng cung răng hàm trên và hàm dưới trên mẫu hàm.

Một số thông số trên phim sọ nghiêng trước điều trị. Một số thông số trên phim CBCT trước điều trị. Sự thay đổi kích thước cung răng sau khi nong hàm và sau 6 tháng duy trì. Sự thay đổi trên phim CBCT sau khi ngừng nong và duy trì 6 tháng.

Đánh giá sự thay đổi trên phim sọ nghiêng. Kết quả điều trị. 120 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBCT Chụp cắt lớp chùm tia hình nón Cs Cộng sự CVM Cervical vertebral maturation Sự trưởng thành của cột sống cổ HL1 Răng hàm lớn thứ nhất HN1 Răng hàm nhỏ thứ nhất KC Khoảng cách MARPE Minivis assisted rapid palatal expander Minivis hỗ trợ nong hàm nhanh MPDG Mặt phẳng dọc giữa MPĐN Mặt phẳng đứng ngang MPKC Mặt phẳng khẩu cái MSE Maxillary Skeletal Expander RPE Rapid palatal expander Nong hàm nhanh SARPE Surgical assisted rapid palatal expander Phẫu thuật hỗ trợ nong hàm SPE Slow palatal expander Nong hàm chậm TMD Tầng mũi dưới TMT Tầng mũi trên XHD Xương hàm dưới XHT Xương hàm trên YTI Yonsei tranverse index Chỉ số chiều ngang của Yonsei DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang Bảng 1. Bảng phân loại nụ cười theo Moore.

Kích thước ngang (mm) của cung răng người Việt. Độ rộng XHT, XHD ở người bình thường theo tuổi. Tỷ lệ thành công của MARPE trong một số nghiên cứu. Sự phân bố các loại khớp cắn theo Angle bên trái và bên phải ở đối tượng nghiên cứu.

Phân bố đối tượng nghiên cứu theo phân loại cắn chéo răng sau. Tần xuất một số đặc điểm lâm sàng của hẹp chiều ngang XHT. Độ rộng cung răng trên đo trên mẫu hàm thạch cao (mm). Độ rộng cung răng dưới đo trên mẫu hàm thạch cao (mm).

Sự phân bố số lượng bệnh nhân theo mức độ trưởng thành của cột sống cổ (Cervical vertebral maturation) của Baccetti và cộng sự. Một số chỉ số đánh giá theo chiều đứng trên phim sọ nghiêng trước điều trị. Một số chỉ số đánh giá theo chiều trước sau trên phim sọ nghiêng trước điều trị. Các giai đoạn trưởng thành của khớp khẩu cái theo phân loại của Angelieri.

Một số thông số về kích thước ngang của XHT, XHD trên phim CBCT trước điều trị. Độ nghiêng của XOR và răng HL1 hàm trên trên phim CBCT. Độ dày XOR (mm) tại vị trí răng HN1 và HL1 hàm trên. Mối tương quan giữa nhóm tuổi và thời gian nong hàm (ngày).

67 Bảng Tên bảng Trang Bảng 3. Mối tương quan giữa mức độ trưởng thành của cột sống cổ và thời gian nong hàm (ngày). Mối tương quan giữa mức độ trưởng thành của khớp khẩu cái và thời gian nong hàm (ngày). Mức độ thay đổi kích thước cung răng (mm) ở các thời điểm trước, sau ngừng nong hàm và sau duy trì 6 tháng.

Sự thay đổi của khớp khẩu cái, XOR, răng sau khi nong hàm (trên lát cắt đứng ngang qua răng HL1). So sánh độ mở rộng của khớp khẩu cái tại vị trí gai mũi trước và gai mũi sau (mm). Độ mở rộng của khớp khẩu cái trên lát cắt đứng ngang (mm). So sánh độ mở rộng (mm) của khớp khẩu cái ở nam và nữ.

So sánh độ mở rộng (mm) của khớp khẩu cái ở nam và nữ. Sự dịch chuyển của XHT sang hai bên trên lát cắt ngang qua TMD (mm). Sự dịch chuyển của XHT sang hai bên trên lát cắt ngang. Sự dịch chuyển ra trước của XHT.

Sự thay đổi (o) của xương khẩu cái trên lát cắt ngang qua TMT. Sự thay đổi (mm) của khoang mũi sau khi nong hàm và sau 6 tháng duy trì. Độ nghiêng (o) của xương ổ răng tại vị trí răng HL1. Độ nghiêng (o) của răng HL1 hàm trên bên phải và bên trái.

Độ nghiêng (o) của răng HN1 hàm trên bên phải và bên trái. 77 Bảng Tên bảng Trang Bảng 3. Sự thay đổi của độ dày XOR tại vị trí răng HN1 hàm trên. Sự thay đổi độ dày xương ổ răng tại vị trí HL1 hàm trên (mm).

Tần xuất mở khớp chân bướm-khẩu cái ở nam và nữ. Độ rộng của khớp chân bướm-khẩu cái (MPKC) tại thời điểm ngừng nong hàm. Sự dịch chuyển ra trước của mỏm chân bướm trên lát cắt ngang qua TMD (mm). Sự dịch chuyển sang bên của mỏm chân bướm trên lát cắt đứng ngang qua TMD, TMT.

Sự thay đổi của xương gò má trên lát cắt đứng ngang qua khớp gò má-trán. Sự thay đổi các thông số trên phim sọ nghiêng tại thời điểm ngừng nong hàm và sau 6 tháng duy trì .39: Kết quả điều trị. Mối liên hệ giữa kết quả điều trị và tuổi bệnh nhân. Mối liên hệ giữa kết quả điều trị và độ trưởng thành CSC .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Thị Hồng Thùy (2022). Hẹp hàm trên: Hiệu quả nong nhanh kết hợp minivis [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/y-hoc-co-truyen/nghien-cuu-dieu-tri-hep-ham-tren-bang-ham-nong-nhanh-minivis

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hẹp hàm trên: Hiệu quả nong nhanh kết hợp minivis" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Nghiên cứu đánh giá hiệu quả phương pháp nong nhanh hàm trên bằng minivis trong điều trị hẹp hàm."

Luận án "Hẹp hàm trên: Hiệu quả nong nhanh kết hợp minivis" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Hẹp hàm trên: Hiệu quả nong nhanh kết hợp minivis" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hẹp hàm trên: Hiệu quả nong nhanh kết hợp minivis" thuộc chuyên ngành Răng Hàm Mặt. Danh mục: Y Học Cổ Truyền.

Luận án "Hẹp hàm trên: Hiệu quả nong nhanh kết hợp minivis" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hẹp hàm trên: Hiệu quả nong nhanh kết hợp minivis" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hẹp hàm trên: Hiệu quả nong nhanh kết hợp minivis" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter