Luận án: Bổ Dương Hoàn Ngũ trị ĐTĐ týp 2 biến chứng thận thực nghiệm & lâm sàng
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác dụng của bài thuốc bổ dương hoàn ngũ điều trị đái tháo đường týp 2 có biến chứng thận trong thực nghiệm và trên lâm sàn
Y học
Luan An
Số trang
152
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Thực trạng ĐTĐ týp 2 và biến chứng thận Thách thức toàn cầu
Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh nội tiết phổ biến. Đây là vấn đề sức khỏe hàng đầu thế giới. Liên đoàn ĐTĐ thế giới (IDF) báo cáo 366 triệu người mắc ĐTĐ năm 2011. Con số này dự kiến tăng lên 552 triệu vào năm 2030. Tại Việt Nam, tỷ lệ ĐTĐ týp 2 tăng nhanh chóng. Năm 2000, tỷ lệ là 4%. Hiện nay là 5.7%. Gần 5 triệu người mắc bệnh. Khoảng 60% số ca đã có biến chứng. Biến chứng mạn tính của ĐTĐ týp 2 gây tàn phế, tử vong. Biến chứng bao gồm mạch máu lớn và mạch máu nhỏ. Biến chứng thận tiểu đường là một biến chứng mạch máu nhỏ nghiêm trọng. Cơ chế biến chứng do rối loạn chuyển hóa glucose, lipid kéo dài. Tình trạng ngộ độc glucose, lipid xảy ra. Rối loạn hệ renin-angiotensin, tăng gốc tự do. Các quá trình viêm cũng được kích hoạt.
1.1. Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 tăng báo động trên toàn cầu.
ĐTĐ týp 2 đang gia tăng toàn cầu. Số lượng người bệnh tăng vượt dự báo. Thách thức lớn đặt ra cho y tế cộng đồng. Năm 2011, 366 triệu người mắc ĐTĐ. Con số này có thể đạt 552 triệu vào năm 2030. Việt Nam ghi nhận sự gia tăng đáng kể. Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 ở thành thị tăng 211% trong 10 năm. Hiện có gần 5 triệu người mắc ĐTĐ tại Việt Nam. Đây là con số báo động về gánh nặng bệnh tật.
1.2. Biến chứng mạn tính ĐTĐ týp 2 Gánh nặng sức khỏe.
ĐTĐ týp 2 dẫn đến nhiều biến chứng mạn tính. Biến chứng mạch máu lớn gồm bệnh mạch vành, đột quỵ. Biến chứng mạch máu nhỏ bao gồm biến chứng mắt, thần kinh. Biến chứng thận tiểu đường đặc biệt nguy hiểm. Những biến chứng này là nguyên nhân chính gây tàn phế. Chúng cũng là yếu tố hàng đầu dẫn đến tử vong. Sự rối loạn chuyển hóa kéo dài góp phần gây ra biến chứng. Ngộ độc glucose và lipid gây tổn thương mạch máu.
1.3. Biến chứng thận tiểu đường Nguy cơ tiềm ẩn.
Biến chứng thận là một biến chứng mạch máu nhỏ phổ biến. Tiểu đường týp 2 biến chứng thận ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng sống. Các rối loạn chuyển hóa gây tổn thương chức năng thận. Tình trạng viêm, gốc tự do góp phần vào bệnh lý thận do tiểu đường. Biến chứng này cần được điều trị sớm và hiệu quả. Phòng ngừa biến chứng thận tiểu đường là ưu tiên hàng đầu. Nghiên cứu phương pháp đông y trị tiểu đường giúp cải thiện tình trạng này.
II. Vai trò YHCT điều trị tiểu đường týp 2 Cơ hội mới
Y học cổ truyền (YHCT) đã đạt nhiều kết quả trong điều trị ĐTĐ týp 2 giai đoạn sớm. Tuy nhiên, nghiên cứu YHCT cho các biến chứng còn hạn chế. Đặc biệt là các biến chứng mạch máu nhỏ. Các quan niệm mới về ĐTĐ týp 2 liên quan chặt chẽ đến yếu tố viêm. Điều này mở ra hướng đi mới cho ứng dụng thuốc YHCT. Bên cạnh lý thuyết âm hư kinh điển, YHCT hiện nay công nhận vai trò của khí hư và huyết ứ. Những yếu tố này góp phần gây ra các biến chứng ĐTĐ. Nhiều nghiên cứu dược lý chứng minh tác dụng của thuốc bổ khí, hoạt huyết. Các vị thuốc này có khả năng chống viêm, chống đông máu, điều hòa miễn dịch.
2.1. YHCT và các biến chứng ĐTĐ Hướng nghiên cứu còn bỏ ngỏ.
YHCT đã được sử dụng điều trị tiểu đường hiệu quả. Tuy nhiên, việc áp dụng YHCT cho các biến chứng còn ít. Các nghiên cứu về biến chứng mạch máu nhỏ cần được đẩy mạnh. YHCT điều trị tiểu đường cần có thêm bằng chứng lâm sàng. Việc tích hợp YHCT trong phác đồ điều trị biến chứng là cần thiết. Khai thác tiềm năng YHCT giúp bệnh nhân tiểu đường cải thiện chất lượng cuộc sống.
2.2. Nhận thức mới về ĐTĐ týp 2 trong YHCT.
YHCT có nhận thức sâu sắc về bệnh ĐTĐ. Ngoài âm hư, khí hư và huyết ứ cũng được chú trọng. Khí hư gây suy giảm chức năng. Huyết ứ gây tắc nghẽn, viêm. Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong biến chứng. Phương pháp đông y trị tiểu đường cần chú ý cân bằng khí huyết. Điều trị tiểu đường bằng YHCT cần tiếp cận toàn diện.
2.3. Dược liệu YHCT Tác dụng đa chiều hỗ trợ điều trị.
Nhiều vị thuốc YHCT có tác dụng tích cực. Chúng có khả năng hạ glucose máu, hạ lipid máu. Các nghiên cứu chỉ ra tác dụng chống viêm. Thuốc YHCT còn có tác dụng điều hòa đông máu. Khả năng điều hòa miễn dịch cũng được ghi nhận. Những tác dụng này mang lại hy vọng. YHCT hỗ trợ điều trị ĐTĐ týp 2 giai đoạn có biến chứng mạch máu.
III. Bổ Dương Hoàn Ngũ thang Tiềm năng ứng dụng điều trị ĐTĐ
Bài Bổ Dương Hoàn Ngũ thang là một bài thuốc nổi tiếng. Bài thuốc được Vương Thanh Nhậm xây dựng từ năm 1830. Bài thuốc có đặc tính bổ khí và hoạt huyết thông lạc. Nhiều thế hệ thầy thuốc YHCT đã sử dụng bài thuốc này. Nghiên cứu thực nghiệm trên động vật đã chứng minh tác dụng. Thử nghiệm lâm sàng trên người cũng cho thấy hiệu quả. Bài thuốc này giúp ổn định glucose máu. Nó còn có tác dụng chống viêm, chống gốc tự do. Bổ Dương Hoàn Ngũ thang là một giải pháp tiềm năng. Bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ có thể ứng dụng trong điều trị ĐTĐ týp 2.
3.1. Nguồn gốc và công dụng truyền thống bài thuốc.
Bổ Dương Hoàn Ngũ thang có lịch sử lâu đời. Bài thuốc do Vương Thanh Nhậm sáng tạo. Nó được biết đến với khả năng bổ khí. Đồng thời, bài thuốc có tác dụng hoạt huyết thông lạc. Đây là nguyên tắc quan trọng trong y học cổ truyền điều trị tiểu đường. Công dụng truyền thống tập trung vào cải thiện tuần hoàn. Nó cũng tăng cường năng lượng cho cơ thể. Bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ được tin dùng qua nhiều thế kỷ.
3.2. Nghiên cứu hiện đại về Bổ Dương Hoàn Ngũ thang.
Các nghiên cứu gần đây xác nhận hiệu quả Bổ Dương Hoàn Ngũ. Thử nghiệm trên động vật và lâm sàng đều cho kết quả tích cực. Bài thuốc giúp ổn định đường huyết. Nó thể hiện đặc tính chống viêm rõ rệt. Khả năng chống oxy hóa, loại bỏ gốc tự do cũng được ghi nhận. Nghiên cứu lâm sàng Bổ Dương Hoàn Ngũ mở ra nhiều triển vọng. Nó cung cấp bằng chứng khoa học cho y học cổ truyền điều trị tiểu đường.
3.3. Ứng dụng rộng rãi Bổ Dương Hoàn Ngũ tại các bệnh viện.
Bổ Dương Hoàn Ngũ thang đã được nhiều bệnh viện Trung Quốc ứng dụng. Bài thuốc được dùng điều trị tai biến mạch máu não. Nó cũng hiệu quả trong thiếu máu cơ tim. Bệnh nhân ĐTĐ týp 2 được hưởng lợi từ bài thuốc này. Suy tim mạn tính cũng là một chỉ định. Điều này khẳng định tiềm năng lớn của bài thuốc. Bổ Dương Hoàn Ngũ thang là phương pháp đông y trị tiểu đường được công nhận.
IV. Mục tiêu nghiên cứu Bổ Dương Hoàn Ngũ Hiệu quả trên thận
Nghiên cứu này tập trung vào bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ. Mục tiêu chính là đánh giá tác dụng của thuốc. Đặc biệt trên ĐTĐ týp 2 có biến chứng thận. Nghiên cứu được thực hiện cả trong thực nghiệm và lâm sàng. Dựa trên nhận thức mới về ĐTĐ của YHHĐ và YHCT. Việc sử dụng thuốc bổ khí và hoạt huyết là hướng nghiên cứu đáng chú ý. Mục tiêu đề tài là "Nghiên cứu tác dụng của bài thuốc Bổ Dương Hoàn Ngũ điều trị đái tháo đường týp 2 có biến chứng thận trong thực nghiệm và trên lâm sàng". Nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp mới cho bệnh nhân biến chứng thận tiểu đường.
4.1. Đánh giá tác dụng bài thuốc trên mô hình thực nghiệm.
Mục tiêu đầu tiên là đánh giá tác dụng của Bổ Dương Hoàn Ngũ. Nghiên cứu thực hiện trên chuột cống trắng. Chuột được gây ĐTĐ týp 2 có biến chứng thận. Các chỉ số liên quan đến chức năng thận được theo dõi. Tác động của bài thuốc lên glucose máu cũng được quan sát. Thí nghiệm cung cấp dữ liệu cơ bản về hiệu quả Bổ Dương Hoàn Ngũ. Nó xác định cơ chế tiềm năng của thuốc.
4.2. Nhận xét hiệu quả trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2 biến chứng thận.
Mục tiêu thứ hai là nghiên cứu lâm sàng. Đánh giá tác dụng bài thuốc trên bệnh nhân thực tế. Bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có biến chứng thận sẽ được tham gia. Các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng được ghi nhận. Sự cải thiện các triệu chứng biến chứng thận tiểu đường là trọng tâm. Nghiên cứu lâm sàng Bổ Dương Hoàn Ngũ cung cấp bằng chứng thực tiễn. Nó hỗ trợ việc ứng dụng bài thuốc trong điều trị.
4.3. Xác định tiềm năng Bổ Dương Hoàn Ngũ trong điều trị biến chứng.
Kết quả nghiên cứu sẽ xác định tiềm năng của bài thuốc. Bổ Dương Hoàn Ngũ thang có thể trở thành phương pháp điều trị bổ trợ. Đặc biệt cho bệnh thận do tiểu đường. Bài thuốc góp phần giảm gánh nặng bệnh tật. Nó cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong điều trị tiểu đường bằng YHCT.
V. ĐTĐ týp 2 Định nghĩa phân loại và biến chứng mạn tính
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một nhóm rối loạn chuyển hóa. Đặc điểm chung là tăng glucose máu. ĐTĐ được phân loại dựa trên tương tác phức tạp. Các yếu tố như cấu trúc gen, môi trường, lối sống đều ảnh hưởng. Tăng glucose máu do giảm tiết insulin hoặc giảm sử dụng glucose. Các rối loạn chuyển hóa thứ phát tác động lên nhiều cơ quan. Phân loại ĐTĐ gồm týp 1, týp 2 và các týp đặc biệt khác. ĐTĐ týp 2 là do đề kháng insulin và giảm tiết insulin. Đây là týp phổ biến nhất, gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng.
5.1. Đái tháo đường Định nghĩa và các thể lâm sàng chính.
ĐTĐ được định nghĩa là tình trạng tăng glucose máu mạn tính. Nguyên nhân do thiếu hụt insulin hoặc đề kháng insulin. ĐTĐ týp 1 do phá hủy tế bào beta. Điều này dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối. ĐTĐ týp 2 liên quan đến đề kháng insulin. Đồng thời, có giảm tiết insulin. Các thể đặc biệt khác bao gồm ĐTĐ thai kỳ. Sự phân loại giúp định hướng điều trị tiểu đường.
5.2. Biến chứng mạch máu lớn Nguy cơ tim mạch đột quỵ.
Biến chứng mạch máu lớn là hậu quả nghiêm trọng của ĐTĐ týp 2. Tổn thương chủ yếu do xơ vữa động mạch. Xơ vữa xảy ra sớm, lan rộng ở người bệnh. Bệnh mạch vành là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế, tử vong. Tỷ lệ bệnh mạch vành ở người ĐTĐ cao gấp 2-4 lần. Bệnh mạch máu não thường gặp là đột quỵ do huyết khối. Biến chứng này gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe.
5.3. Biến chứng mạch máu nhỏ Tổn thương mắt thận thần kinh.
Biến chứng mạch máu nhỏ ảnh hưởng đến nhiều cơ quan. Biến chứng mắt gây giảm thị lực, thậm chí mù lòa. Biến chứng thần kinh gây tê bì, đau nhức. Biến chứng thận tiểu đường là một trong những hậu quả nặng nề nhất. Nó có thể dẫn đến suy thận mạn tính. Các biến chứng này làm suy giảm chất lượng cuộc sống. Y học cổ truyền điều trị tiểu đường cần chú trọng phòng ngừa.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (152 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đƣờng (ĐTĐ) là một bệnh khá phổ biến trong các bệnh nội tiết và là một trong những vấn đề hàng đầu về sức khỏe của thế giới hiện nay. Tháng 9 năm 2011 tại hội nghị các nhà nghiên cứu ĐTĐ châu Âu (EASD) tổ chức tại Lisbon, Liên đoàn ĐTĐ thế giới (IDF) đã thông báo thế giới hiện có 366 triệu ngƣời mắc bệnh ĐTĐ và đến năm 2030 có thể lên tới 552 triệu ngƣời, vƣợt xa con số dự báo của IDF năm 2003 là 333 triệu ngƣời vào năm 2015[1]; ở Việt Nam, theo Bộ Y tế, tỷ lệ ĐTĐ týp 2 ở thành thị từ năm 1990 – 2000 tăng từ 2% lên 4% và hiện nay là 5,7%, tăng đến 211% trong 10 năm với gần 5 triệu ngƣời mắc và cứ 10 ca thì có 6 ca đƣợc chẩn đoán đã có biến chứng [2]. Biến chứng mạn tính của ĐTĐ gồm chủ yếu biến chứng mạch máu lớn và mạch máu nhỏ, là nguyên nhân chủ yếu gây tàn phế và tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2. Biến chứng mạch máu lớn gồm biến chứng trên mạch máu não, mạch vành và mạch ngoại biên.
Biến chứng mạch máu nhỏ gồm biến chứng mắt, biến chứng thận và biến chứng thần kinh. Cơ chế chung của các biến chứng này là do các rối loạn chuyển hóa kéo dài của glucose và lipid gây tình trạng ngộ độc glucose, ngộ độc lipid, rối loạn hoạt động hệ renin- angiotensin, tăng sinh các gốc tự do, kích hoạt các quá trình viêm. làm thay đổi chức năng nội mạc mạch máu, rối loạn quá trình đông máu, tăng sự xơ hóa, gây chết tế bào theo chƣơng trình [3], [4]. Sử dụng YHCT trong điều trị ĐTĐ týp 2 đã có nhiều kết quả trong giai đoạn sớm nhƣng sử dụng YHCT trong điều trị bệnh giai đoạn có các biến chứng còn ít đƣợc nghiên cứu, đặc biệt là các nghiên cứu trên biến chứng mạch máu nhỏ [5].
Với các quan niệm mới bệnh ĐTĐ týp 2 có liên quan chặt với các yếu tố viêm, thì việc ứng dụng thuốc YHCT trong điều trị ĐTĐ týp 2 2 có thêm hƣớng đi mới [6]. Ngoài lý thuyết kinh điển về vai trò của âm hƣ trong bệnh ĐTĐ, thì hiện nay nhiều thầy thuốc YHCT cũng nhất trí nhận thức mới về vai trò của khí hƣ và huyết ứ trong các biến chứng ĐTĐ [5]. Rất nhiều nghiên cứu dƣợc lý đã cho thấy nhiều vị thuốc bổ khí, hoạt huyết của YHCT có tác dụng tốt trên quá trình viêm, chống đông máu, điều hòa miễn dịch [7]. Nhƣ vậy ngoài tác dụng hạ glucose máu, hạ lipid máu đã biết, các tác dụng chống viêm, điều hòa quá trình đông máu, điều hòa miễn dịch của thuốc YHCT đã đem lại hy vọng trong hỗ trợ điều trị ĐTĐ týp 2 giai đoạn có các biến chứng mạch máu.
Bài Bổ dƣơng hoàn ngũ thang do Vƣơng Thanh Nhậm (Trung Quốc) xây dựng từ năm 1830, có các đặc tính bổ khí và hoạt huyết thông lạc, là bài thuốc nổi tiếng, đã đƣợc nhiều thế hệ thầy thuốc YHCT sử dụng [8]. Các thực nghiệm gần đây trên động vật cũng nhƣ thử nghiệm lâm sàng trên ngƣời cho thấy bài thuốc này có tác dụng ổn định glucose máu, chống viêm, chống các gốc tự do… và đã đƣợc nhiều bệnh viện của Trung Quốc ứng dụng trong điều trị các bệnh nhƣ tai biến mạch máu não, thiếu máu cơ tim, ĐTĐ týp 2, suy tim mạn tính [7]. Căn cứ trên các nhận thức mới về ĐTĐ của cả YHHĐ và YHCT, chúng tôi nhận thấy sử dụng thuốc Bổ khí và Hoạt huyết để điều trị ĐTĐ và các biến chứng là một hƣớng nghiên cứu đáng chú ý. Vì vậy chúng tôi đã đặt vấn đề nghiên cứu đề tài : “Nghiên cứu tác dụng của bài thuốc Bổ dƣơng hoàn ngũ điều trị đái tháo đƣờng týp 2 có biến chứng thận trong thực nghiệm và trên lâm sàng” với các mục tiêu: 1.
Đánh giá tác dụng của bài thuốc BDHN trên chuột cống trắng ĐTĐ týp 2 có biến chứng thận. Nhận xét tác dụng của bài thuốc BDHN trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có biến chứng thận. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG TÝP 2 1.
Định nghĩa và phân loại đái tháo đƣờng ĐTĐ là một nhóm các rối loạn chuyển hóa có đặc điểm chung là tăng glucose máu. ĐTĐ đƣợc phân chia ra nhiều týp khác nhau do sự tƣơng tác phức tạp của cấu trúc gen, các yếu tố môi trƣờng và cách sống. Sự tăng glucose máu là kết quả của giảm tiết insulin, giảm sử dụng glucose. Các rối loạn chuyển hóa thứ phát của ĐTĐ tác động lên nhiều hệ cơ quan của cơ thể.
Phân loại ĐTĐ: Týp 1 ĐTĐ: tế bào beta bị phá hủy, dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối - A: liên quan miễn dịch - B: chƣa rõ nguyên nhân Týp 2 ĐTĐ: các rối loạn đề kháng insulin phối hợp giảm tiết insulin Các týp đặc biệt khác: ĐTĐ thai kỳ, các rối loạn di truyền, các nhiễm trùng nhiễm độc. Các biến chứng mạn tính của ĐTĐ týp 2 [9][10] Biến chứng mạn tính của ĐTĐ týp 2 gồm biến chứng mạch máu lớn và biến chứng mạch máu nhỏ - Biến chứng mạch máu lớn: Tổn thƣơng chủ yếu do xơ vữa động mạch. Xơ vữa động mạch trên ngƣời ĐTĐ xảy ra sớm và lan rộng. Là nguyên nhân gây nên các bệnh nhƣ: + Bệnh mạch vành: là nguyên nhân chủ yếu gây ra tàn phế và tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2.
Tỷ lệ bệnh mạch vành ở những ngƣời này cao gấp 2 lần ở nam giới và 4 lần ở nữ giới so với ngƣời bình thƣờng [11]. Tổn thƣơng mạch vành ờ ngƣời ĐTĐ thƣờng lan tỏa, rải rác, bị cùng lúc nhiều nhánh 4 động mạch vành, cả ở những nhánh nhỏ, gây khó khăn trong điều trị tái tạo mạch máu. + Bệnh mạch máu não: bệnh mạch máu não hay gặp nhất là đột quỵ do huyết khối chiếm 80%, chảy máu não chiếm 20%. Một thể hay gặp của bệnh nhân ĐTĐ là nhồi máu ổ khuyết với nhiều ổ nhồi máu nhỏ hơn 1 cm rải rác ở chất trắng của não + Bệnh mạch máu ngoại vi: thƣờng gặp ở chi dƣới do các mảng xơ vữa, biểu hiện bằng viêm, đau cách hồi; giai đoạn nặng có thâm tím, hoại tử chi.
- Biến chứng mạch máu nhỏ: + Biến chứng mắt: Từ năm 1877 Mackenzie đã phát hiện các phình mao mạch và xuất huyết võng mạc ở bệnh nhân ĐTĐ. Ngày nay ngƣời ta biết rằng có tới 10% bệnh nhân ĐTĐ có biến chứng võng mạc và sau 10 năm tăng lên từ 30% - 50%, sau 20 – 30 năm là 80%. Nghiên cứu về dịch tễ bệnh võng mạc ĐTĐ Winsconsin WESDR (Winsconsin Epidemiologic study of diabetic retinopathy) năm 1980 – 1982 xác định có 63.000 trƣờng hợp bệnh lý võng mạc tăng sinh mới xuất hiện hàng năm, 50.000 ngƣời có phù nề võng mạc, 29.000 ngƣời có bệnh lý võng mạc tăng sinh có nguy cơ mù. + Biến chứng thận: Năm 1936, Kimmelstiel va Willson lần đầu tiên mô tả bệnh thận trên bệnh nhân ĐTĐ với ba triệu chứng: albumin niệu, phù, huyết áp cao.
Bệnh thận ĐTĐ là nguyên nhân hàng đầu gây suy thận giai đoạn cuối và có ở 20 – 50% bệnh nhân ĐTĐ trên 10 năm. Ở Mỹ, khoảng 3% ngƣời mới phát hiện ĐTĐ týp 2 có biến chứng thận, và bệnh phát triển với tốc độ 3%/năm. Tại Heidelberg, Đức, 59% bệnh nhân cần điều trị thay thế thận có mắc ĐTĐ. Ở Việt Nam theo Thái Hồng Quang biến chứng thận ĐTĐ týp 2 là 42,8% và 14,2% suy thận giai đoạn cuối ở những bệnh nhân điều trị nội trú.
[3] + Biến chứng thần kinh: Rất thƣờng gặp và xuất hiện sớm trong ĐTĐ, gồm chủ yếu là tổn thƣơng thần kinh ngoại vi chi trên và chi dƣới, có thể ở một 5 dây thần kinh hay nhiều dây. Các tổn thƣơng thần kinh giao cảm hay phối hợp với tổn thƣơng thần kinh ngoại vi. Các tổn thƣơng thần kinh sọ ít gặp. Các tai biến mạch não đƣợc đề cập tới ở phần biến chứng mạch máu lớn.
Cơ chế bệnh sinh các biến chứng của ĐTĐ 1. Liên quan giữa béo phì, đề kháng insulin và biến chứng mạch máu Hiện nay có nhiều nghiên cứu cho thấy tổ chức mỡ có vai trò nhƣ một cơ quan nội tiết do nó tiết ra rất nhiều các chất trung gian hóa học khác nhau [9]. Mặt khác do rối loạn quá trình chuyển hóa lipid, các đại thực bào bị phá hủy do hấp thụ quá nhiều lipid, sẽ sản sinh ra các cytokin. Các yếu tố viêm này tác động đến các cơ quan nhƣ gan, cơ xƣơng, thành mạch gây các hiện tƣơng đề kháng insulin, xơ vữa động mạch [12].
Một số chất chính nhƣ sau [13], [14], [15]: - Leptin: là một adipokine, đƣợc tiết bởi tế bào mỡ, có vai trò quan trọng trong điều hòa chuyển hóa năng lƣợng, đặc biệt liên quan tới cảm giác thèm ăn. Mặc dù cơ chế tác dụng chính của leptin là lên thần kinh trung ƣơng, nhƣng nó có liên quan tới quá trình viêm trong béo phì do cấu trúc tƣơng tự cytokin khác. Receptor của leptin thuộc nhóm I receptor của nhóm cytokin. Ngƣời ta cũng quan sát thấy quá trình viêm tăng lên khi có hiện tƣợng tăng leptin máu.
Có thể leptin kiểm soát quá trình sản suất TNF α của đại thực bào. - Resistin: còn gọi là FIZZ3 (found in inflammatory zones), đƣợc tìm thấy trên động vật béo phì, và nồng độ resistin giảm đi khi điều trị bằng thiazolidinediones. Nhiều nghiên cứu cho thấy resistin đóng vai trò quan trọng trong béo phì và đề kháng insulin, làm giảm khả năng insulin trong vận chuyển glucose, tăng tân tạo glucose ở gan và đối kháng với tác dụng bảo vệ của adiponectin. - Adiponectin: là yếu tố bảo vệ, đƣợc tiết bởi tế bào mỡ, có nồng độ trong máu bình thƣờng 5 - 30 mg/L.
Adiponectin đóng vai trò chống xơ vữa 6 mạch máu và giảm đề kháng insulin. Quan sát thấy nồng độ adiponectin giảm trong bệnh nhân ĐTĐ týp 2 và bệnh nhân bệnh mạch vành. Nồng độ adiponectin có tƣơng quan chặt chẽ với độ nhảy cảm insulin, do kích hoạt con đƣờng chuyển hóa glucose qua AMPK (AMP activated protein kinase); nó còn làm giảm tân tạo glucose ở gan khi làm giảm hoạt động của mRNA của phosphoenol pyruvate carboxykinase và glucose-6- Phosphatase (đó là 2 enzym chính của tân tạo glucose). - TNF α (Tumor necrosis factor α): là cytokin tiền viêm do nhiều tế bào tiết ra, nhƣng chủ yếu là do đại thực bào và lympho bào.
TNF α đóng vai trò chủ yếu trong đề kháng insulin thông qua quá trình phosphoryl hóa của insulin receptor substrate-1 (IRS-1) protein, ngăn cản tƣơng tác với tiểu phần beta của receptor insulin, ngăn cản con đƣờng truyền tín hiệu của insulin.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu Bổ Dương Hoàn Ngũ điều trị ĐTĐ týp 2 biến chứng thận" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác dụng của bài thuốc bổ dương hoàn ngũ điều trị đái tháo đường týp 2 có biến chứng thận trong thực nghiệm và trên lâm sàn
Luận án "Nghiên cứu Bổ Dương Hoàn Ngũ điều trị ĐTĐ týp 2 biến chứng thận" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu Bổ Dương Hoàn Ngũ điều trị ĐTĐ týp 2 biến chứng thận" thuộc chuyên ngành Y học. Danh mục: Y Học Cổ Truyền.
Luận án "Nghiên cứu Bổ Dương Hoàn Ngũ điều trị ĐTĐ týp 2 biến chứng thận" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu Bổ Dương Hoàn Ngũ điều trị ĐTĐ týp 2 biến chứng thận" có 152 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu Bổ Dương Hoàn Ngũ điều trị ĐTĐ týp 2 biến chứng thận" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.