Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả tách ối khởi phát chuyển dạ thiểu ối tại An Giang
"Thiểu ối là tình trạng nguy hiểm trong thai kỳ. Nghiên cứu tại An Giang phân tích đặc điểm và phương pháp khởi phát chuyển dạ bằng tách ối."
Luan An
Luận án chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản
Số trang
121
Thời gian đọc
19 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Thiểu ối: Đặc điểm, chẩn đoán và yếu tố liên quan.
- Số trang:
- 121 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Sản Phụ Khoa
- Tác giả:
- Phạm Thị Thu Hồng
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I.
Thiểu ối là một tình trạng thai kỳ đáng lo ngại, đặc trưng bởi sự giảm thể tích nước ối. Nước ối đóng vai trò thiết yếu trong sự phát triển và bảo vệ thai nhi, giúp duy trì nhiệt độ ổn định, giảm va đập, và hỗ trợ phát triển phổi, hệ tiêu hóa. Thể tích nước ối thay đổi theo từng giai đoạn thai kỳ. Việc chẩn đoán sớm và chính xác thiểu ối là cực kỳ quan trọng để can thiệp kịp thời, hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra cho cả mẹ và thai nhi. Tình trạng này đòi hỏi sự theo dõi sát sao của các chuyên gia y tế.
1.1. Định nghĩa sinh lý nước ối và các tính chất.
Nước ối đóng vai trò quan trọng, bảo vệ thai nhi khỏi các tác động bên ngoài và điều hòa nhiệt độ ổn định. Thể tích nước ối biến đổi theo từng giai đoạn thai kỳ. Thiểu ối được định nghĩa là tình trạng lượng nước ối giảm xuống dưới mức bình thường. Tình trạng này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai. Sinh lý nước ối liên quan trực tiếp đến sức khỏe thai.
1.2. Chẩn đoán thiểu ối bằng chỉ số AFI và SDP.
Chẩn đoán thiểu ối chủ yếu dựa vào siêu âm thai nhi. Các bác sĩ sử dụng chỉ số nước ối AFI (Amniotic Fluid Index) dưới 5cm để xác định. Hoặc đo xoang ối lớn nhất SDP (Single Deepest Pocket) dưới 2cm cũng là tiêu chuẩn chẩn đoán. Việc đo lường chính xác các chỉ số này giúp đánh giá đúng mức độ thiểu ối, từ đó đưa ra hướng xử trí phù hợp.
1.3. Nguyên nhân yếu tố liên quan đến thiểu ối.
Nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến thiểu ối. Các nguyên nhân bao gồm bất thường bẩm sinh ở thai nhi, suy chức năng bánh rau, hoặc tình trạng vỡ ối sớm. Các yếu tố nguy cơ khác cũng được xem xét, như tiền sử bệnh lý của mẹ hay tuổi thai. Xác định nguyên nhân gốc rễ rất cần thiết để có kế hoạch quản lý hiệu quả.
II.
Thiểu ối không chỉ là một dấu hiệu bất thường mà còn tiềm ẩn nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe của thai nhi và quá trình chuyển dạ. Các biến chứng có thể từ nhẹ đến nặng, đòi hỏi sự can thiệp y tế kịp thời. Việc xử trí thiểu ối cần được cá thể hóa, đặc biệt ở thai phụ đủ tháng, nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho mẹ và bé. Các nghiên cứu khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về tình trạng này, từ đó phát triển các phác đồ điều trị và quản lý hiệu quả hơn.
2.1. Hậu quả nguy hiểm của thiểu ối với thai nhi.
Thiểu ối mang theo nhiều rủi ro cho thai nhi. Các biến chứng bao gồm suy thai trong chuyển dạ, tăng nguy cơ biến dạng chi, hoặc thiểu sản phổi. Tình trạng này cũng làm tăng tỷ lệ phải mổ lấy thai do các bất lợi trong quá trình chuyển dạ. Việc nhận diện sớm giúp giảm thiểu các hậu quả đáng tiếc.
2.2. Hướng xử trí thiểu ối ở thai phụ đủ tháng.
Việc xử trí thiểu ối tùy thuộc vào tuổi thai và mức độ nặng nhẹ. Đối với thai đủ tháng thiểu ối, cần theo dõi sát sao tình trạng sức khỏe mẹ và bé. Khởi phát chuyển dạ thường được cân nhắc để đảm bảo an toàn. Mục tiêu là đưa thai nhi ra ngoài một cách an toàn nhất, giảm thiểu rủi ro cho cả mẹ và con.
2.3. Các nghiên cứu về thiểu ối trong và ngoài nước.
Nhiều công trình nghiên cứu đã được tiến hành để hiểu rõ hơn về thiểu ối. Các nghiên cứu này tập trung vào tỷ lệ mắc, các nguyên nhân gây bệnh. Đồng thời, đánh giá hiệu quả của các phương pháp xử trí khác nhau. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào việc cải thiện phác đồ điều trị, nâng cao chất lượng chăm sóc sản khoa.
III.
Khởi phát chuyển dạ là một can thiệp y tế nhằm thúc đẩy quá trình sinh nở khi có chỉ định. Trong các phương pháp khởi phát chuyển dạ cơ học, tách màng ối nổi bật với tính hiệu quả và ít xâm lấn. Nghiên cứu tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh An Giang đã tập trung vào đánh giá phương pháp này trên đối tượng sản phụ mang thai đủ tháng thiểu ối. Việc thực hiện quy trình tách màng ối an toàn và chuẩn xác là chìa khóa để đạt được kết quả tốt, giảm thiểu nguy cơ cho sản phụ và thai nhi.
3.1. Tách màng ối Phương pháp khởi phát cơ học.
Tách màng ối là một phương pháp khởi phát chuyển dạ cơ học phổ biến. Kỹ thuật này giúp kích thích giải phóng prostaglandin tự nhiên, từ đó thúc đẩy quá trình chín muồi cổ tử cung và khởi phát các cơn co tử cung. Đây là một can thiệp ít xâm lấn, thường được ưu tiên khi cổ tử cung chưa chín hoàn toàn.
3.2. Đối tượng nghiên cứu tách ối tại An Giang.
Nghiên cứu về tách ối được thực hiện tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh An Giang. Đối tượng chính là các sản phụ mang thai đủ tháng thiểu ối. Việc lựa chọn đối tượng tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chọn và loại trừ. Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và khách quan của dữ liệu thu thập được trong bối cảnh cụ thể tại An Giang.
3.3. Quy trình thực hiện tách màng ối an toàn.
Quy trình thực hiện tách màng ối yêu cầu sự cẩn trọng. Bác sĩ sẽ thăm khám âm đạo để đánh giá. Dùng ngón tay tách nhẹ nhàng màng ối ra khỏi thành dưới tử cung. Đảm bảo vệ sinh vô trùng tuyệt đối là cần thiết để phòng ngừa nhiễm trùng. Sau thủ thuật, sản phụ được theo dõi chặt chẽ để phát hiện các dấu hiệu bất thường.
IV.
Độ chín muồi cổ tử cung đóng vai trò quyết định đến sự thành công của quá trình khởi phát chuyển dạ. Trước khi tiến hành bất kỳ phương pháp khởi phát nào, việc đánh giá chính xác tình trạng cổ tử cung là điều bắt buộc. Chỉ số Bishop là một công cụ hữu ích, được xem là tiêu chuẩn vàng để tiên lượng khả năng chuyển dạ. Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến độ chín muồi cổ tử cung giúp các bác sĩ đưa ra quyết định lâm sàng tối ưu, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho sản phụ.
4.1. Chỉ số Bishop Tiêu chuẩn vàng đánh giá CTC.
Đánh giá độ chín muồi cổ tử cung là bước thiết yếu trước khi khởi phát chuyển dạ. Chỉ số Bishop được xem là tiêu chuẩn vàng trong đánh giá này. Chỉ số bao gồm các yếu tố như độ xóa, độ mở cổ tử cung, vị trí, mật độ và ngôi thai. Điểm Bishop càng cao thì cổ tử cung càng chín, tiên lượng khởi phát thành công càng lớn.
4.2. Ý nghĩa của chỉ số Bishop trong khởi phát chuyển dạ.
Chỉ số Bishop có ý nghĩa quyết định trong việc lựa chọn phương pháp khởi phát. Nếu chỉ số Bishop cao, khả năng khởi phát chuyển dạ thành công qua đường âm đạo sẽ cao hơn. Ngược lại, điểm Bishop thấp có thể cần các phương pháp làm chín muồi cổ tử cung trước. Quyết định này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và an toàn của quá trình chuyển dạ.
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng độ chín muồi cổ tử cung.
Độ chín muồi cổ tử cung bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Tuổi thai, tiền sử sinh đẻ của sản phụ là các yếu tố quan trọng. Mức độ thiểu ối và tình trạng sức khỏe tổng thể của mẹ cũng tác động. Sự hiện diện của các bệnh lý kèm theo cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.
V.
Đánh giá kết quả của phương pháp tách ối trong khởi phát chuyển dạ là cần thiết để xác định hiệu quả và mức độ an toàn. Mục tiêu chính của việc khởi phát chuyển dạ là đạt được chuyển dạ thành công qua đường âm đạo, đồng thời giảm thiểu tỷ lệ mổ lấy thai không cần thiết. Các nghiên cứu đã cho thấy tách ối có thể mang lại hiệu quả tích cực, rút ngắn thời gian chuyển dạ và đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. Việc theo dõi sát sao sau thủ thuật là yếu tố then chốt để quản lý mọi rủi ro tiềm ẩn.
5.1. Hiệu quả tách ối trong khởi phát chuyển dạ.
Tách ối đã chứng minh hiệu quả trong việc khởi phát chuyển dạ. Phương pháp này giúp rút ngắn thời gian tiềm tàng của quá trình chuyển dạ. Đồng thời, nó tăng tỷ lệ chuyển dạ tự nhiên thành công qua đường âm đạo. Tách ối hỗ trợ quá trình sinh nở diễn ra thuận lợi hơn, mang lại lợi ích cho sản phụ và thai nhi.
5.2. Tỷ lệ mổ lấy thai và yếu tố liên quan.
Tỷ lệ mổ lấy thai là một chỉ số quan trọng cần theo dõi. Mục tiêu chính là giảm thiểu các ca mổ lấy thai không cần thiết. Các yếu tố như suy thai trong chuyển dạ hoặc chuyển dạ ngưng tiến triển có thể dẫn đến mổ. Mức độ thành công của phương pháp tách ối ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ này.
5.3. An toàn cho mẹ và bé sau khởi phát bằng tách ối.
An toàn cho cả mẹ và bé luôn là ưu tiên hàng đầu. Sản phụ được theo dõi sát sao về tim thai và cơn co tử cung. Phát hiện sớm các dấu hiệu suy thai trong chuyển dạ để có can thiệp kịp thời. Xử trí hiệu quả các biến chứng tiềm ẩn giúp đảm bảo kết quả tốt nhất sau khởi phát chuyển dạ bằng tách ối.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (121 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ PHẠM THỊ THU HỒNG NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ KHỞI PHÁT CHUYỂN DẠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÁCH ỐI Ở SẢN PHỤ MANG THAI ĐỦ THÁNG THIỂU ỐI TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI TỈNH AN GIANG LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II Cần Thơ – Năm 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ PHẠM THỊ THU HỒNG NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH, ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ KHỞI PHÁT CHUYỂN DẠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÁCH ỐI Ở SẢN PHỤ MANG THAI ĐỦ THÁNG THIỂU ỐI TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI TỈNH AN GIANG LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II Mã số: 62.CK Chuyên ngành: Sản phụ khoa Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN TRUNG KIÊN BSCKII. VÕ ĐÔNG HẢI Cần Thơ – Năm 2018 LỜI CẢM ƠN Trong quá trình hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ chân thành cả về mặt tinh thần và kiến thức từ các thầy giáo, các nhà khoa học, bạn bè và đồng nghiệp từ các lĩnh vực khác nhau. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn: - Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Phụ Sản Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
- Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch Tổng hợp, Khoa Khám bệnh, Khoa Sanh – Cấp cứu và Khoa Sản bệnh, Bệnh viện Sản Nhi tỉnh An Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới PGS. Nguyễn Trung Kiên, BS. Võ Đông Hải, những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện và hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Hội đồng thông qua đề cương và chấm luận án đã đóng góp những ý kiến quí báu để tôi có thể hoàn chỉnh quyển luận án này. Cuối cùng, tôi bày tỏ lòng biết ơn vô hạn tới gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên khích lệ, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể yên tâm dành mọi tâm huyết thực hiện luận án này. Cần Thơ, ngày 27 tháng 09 năm 2018 Phạm Thị Thu Hồng LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan công trình nghiên cứu này là do tự bản thân tôi thực hiện tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh An Giang. Các số liệu trong bản luận án là hoàn toàn trung thực và chưa công bố trong bất kỳ công trình nào.
Phạm Thị Thu Hồng MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Sinh lý nước ối. Nguồn gốc nước ối.
Thể tích nước ối. Tính chất nước ối. Khái niệm, tỷ lệ và nguyên nhân thiểu ối. Tỷ lệ thiểu ối.
Các nguyên nhân và yếu tố liên quan của thiểu ối. Lâm sàng và cận lâm sàng thiểu ối. Cận lâm sàng để đánh giá thể tích nước ối. Hậu quả của thiểu ối và hướng xử trí.
Hậu quả của thiểu ối. Xử trí ở thai phụ thiểu ối. Các nghiên cứu trong và ngoài nước. Các nghiên cứu trong nước.
Các nghiên cứu ngoài nước. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh.
Tiêu chuẩn loại trừ. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu. Phương pháp hạn chế sai số. Phương pháp xử lý số liệu.
Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ, mức độ thiểu ối và một số yếu tố liên quan.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của thiểu ối. Kết quả khởi phát chuyển dạ bằng phương pháp tách ối. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Tỷ lệ, mức độ thiểu ối và một số yếu tố liên quan.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của thiểu ối. Kết quả khởi phát chuyển dạ bằng phương pháp tách ối và một số yếu tố liên quan. 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO Phụ lục 1. Phiếu thu thập số liệu Phụ lục 2.
Giấy đồng thuận tham gia nghiên cứu Phụ lục 3. Phân loại CTG theo ACOG 2009 Phụ lục 4. Danh sách bệnh nhân DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt ÂĐ: âm đạo CDNTT: chuyển dạ ngưng tiến triển CNSS : cân nặng sơ sinh CSNO: chỉ số nước ối CTC: cổ tử cung ĐSTĐNO: độ sâu tối đa nước ối HKTNO: hai kích thước nước ối KPCD: khởi phát chuyển dạ KQKPCD: kết quả khởi phát chuyển dạ LN: lớn nhất MLT: mổ lấy thai NN: nhỏ nhất THCS: trung học cơ sở THPT : trung học phổ thông TTNO: thể tích nước ối Tiếng Anh ACOG: the American congress of obstetricians and gynecologist – Hiệp hội Sản phụ khoa Mỹ Cm: centimet, bằng 1/100 met, là đơn vị đo chiều dài hoặc khoảng cách. CPI: cerebral pulsatility index – chỉ số mạch đập động mạch não giữa trên siêu âm CRI: cerebral resistance index – chỉ số kháng của động mạch não giữa trên siêu âm CTG: cardiotocography – biểu đồ theo dõi tim thai Hb: hemoglobin – huyết sắc tố, là một protein giàu sắt nằm trong hồng cầu, có ý nghĩa trong đánh giá mức độ thiếu máu MCA: middle cerebral artery – động mạch não giữa Mcg: microgam, bằng 1/1.000 kilogam, là đơn vị đo khối lượng.
NST: non stress test – thử nghiệm không tác động Percentile: bách phân vị S/D: systolic/diastolic ratio – tỷ số tâm thu/tâm trương ST: stress test – thử nghiệm tác động UA: umbilical artery – động mạch rốn URI: umbilical resistance index – chỉ số kháng của động mạch rốn DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Chỉ số nước ối theo tuổi thai. Độ sâu xoang ối lớn nhất theo tuổi thai. Tỷ lệ thiểu ối.
Điểm cắt về chỉ số nước ối. Hệ thống điểm số Bishop. Đặc điểm về dịch tễ học. Đặc điểm về sản khoa.
Tỷ lệ thiểu ối theo nghề nghiệp của thai phụ. Tỷ lệ thiểu ối theo dân tộc của thai phụ. Tỷ lệ thiểu ối theo tôn giáo của thai phụ. Tỷ lệ thiểu ối theo trình độ học vấn của thai phụ.
Tỷ lệ thiểu ối theo chỉ số Apgar 1 phút sau sinh. Liên quan giữa nhóm tuổi của thai phụ và thiểu ối. Liên quan giữa địa chỉ của thai phụ và thiểu ối. Liên quan giữa kinh tế gia đình của thai phụ và thiểu ối.
Liên quan giữa tiền thai và thiểu ối. Liên quan giữa tiền căn sinh non và thiểu ối. Liên quan giữa số lần khám thai và thiểu ối. Liên quan giữa tuổi thai và thiểu ối.
Liên quan giữa tăng cân thai kỳ và thiểu ối. Liên quan giữa thiểu ối và cân nặng sơ sinh. Liên quan giữa thiểu ối và cân nặng sơ sinh trung bình. Liên quan giữa thiểu ối và mổ lấy thai.
Liên quan giữa thiểu ối và chỉ định mổ lấy thai. Đặc điểm các yếu tố chuyển dạ của thai phụ thiểu ối. Một số đặc điểm lâm sàng của thai phụ thiểu ối. Một số đặc điểm cận lâm sàng của thai phụ thiểu ối.
Phân bố kết quả khởi phát chuyển dạ theo thời gian tách ối. Phân bố kết quả khởi phát chuyển dạ ở nhóm thiểu ối theo nghề nghiệp thai phụ. Phân bố kết quả khởi phát chuyển dạ ở nhóm thiểu ối theo học vấn thai phụ. Phân bố kết quả khởi phát chuyển dạ ở nhóm thiểu ối theo dân tộc.
Phân bố kết quả khởi phát chuyển dạ ở nhóm thiểu ối theo tôn giáo. Liên quan giữa tuổi mẹ và kết quả khởi phát chuyển dạ ở nhóm thiểu ối. Liên quan giữa tiền thai và kết quả khởi phát chuyển dạ ở nhóm thiểu ối. Liên quan giữa tăng cân thai kỳ và kết quả khởi phát chuyển dạ ở nhóm thiểu ối.
Liên quan giữa địa chỉ và kết quả khởi phát chuyển dạ ở nhóm thiểu ối. Liên quan giữa kinh tế và kết quả khởi phát chuyển dạ ở nhóm thiểu ối. Liên quan giữa tuổi thai và kết quả khởi phát chuyển dạ ở nhóm thiểu ối. Liên quan giữa nhóm cân nặng sơ sinh và kết quả khởi phát chuyển dạ ở nhóm thiểu ối.
Kết quả khởi phát chuyển dạ ở thai kỳ thiểu ối. 78 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3. Tỷ lệ thiểu ối. Các mức độ thiểu ối.
Kết quả khởi phát chuyển dạ. 55 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2. Cách đo chỉ số nước ối. 31 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Ngày nay nhu cầu chăm sóc sức khỏe sinh sản ngày một tăng, đảm bảo mẹ khỏe, con khỏe không những là mong muốn của các gia đình, mà còn là mục tiêu mà mỗi cơ sở sản khoa đặt ra.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những tiến bộ của sản khoa hiện đại, đã góp phần đáng kể trong việc phát hiện và chẩn đoán sớm các bất thường trong quá trình mang thai, đồng thời xử trí kịp thời các biến chứng trong thời kỳ thai nghén. Từ nhiều năm nay người ta đã nhận thấy tầm quan trọng của nước ối đối với thai nhi, mọi bất thường về nước ối đều làm tăng cao tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh chu sinh, trong đó thiểu ối là một tình trạng thường gặp trong 3 tháng cuối thai kỳ và thường đi kèm các nguy cơ như tăng ngạt cho thai nhi trong chuyển dạ gấp 6,7 lần so với nhóm không thiểu ối [8], [61], thai chậm phát triển trong tử cung, hít ối phân su, do đó làm tăng tử suất chu sinh [35]. Do tình trạng chèn ép rốn dẫn đến thai suy nên tỷ lệ mổ lấy thai trong thiểu ối tăng 2–5 lần so với không thiểu ối [65]. Tần suất thiểu ối thay đổi tùy tuổi thai, dao động 2,3% đến 4%, trong thai quá ngày tỷ lệ thiểu ối tăng đến 12% [52].
Với những nguy cơ trên, thiểu ối trở thành điều quan tâm của các nhà lâm sàng, một trong những vấn đề của sản khoa hiện đại. Tuy nhiên, xử trí thiểu ối vẫn chưa được thống nhất, một số bác sĩ sản khoa chọn mổ sinh, nhưng nhiều báo cáo khác cho thấy thiểu ối có thể sinh ngả âm đạo an toàn trong điều kiện nhất định.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thị Thu Hồng (2018). Thiểu ối: Đặc điểm, khởi phát chuyển dạ bằng tách ối tại An Giang [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/san-phu-khoa/tinh-hinh-dac-diem-lam-sang-can-lam-sang-va-ket-qua-khoi-phat-chuyen-da-bang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thiểu ối: Đặc điểm, khởi phát chuyển dạ bằng tách ối tại An Giang" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Thiểu ối là tình trạng nguy hiểm trong thai kỳ. Nghiên cứu tại An Giang phân tích đặc điểm và phương pháp khởi phát chuyển dạ bằng tách ối."
Luận án "Thiểu ối: Đặc điểm, khởi phát chuyển dạ bằng tách ối tại An Giang" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Thiểu ối: Đặc điểm, khởi phát chuyển dạ bằng tách ối tại An Giang" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thiểu ối: Đặc điểm, khởi phát chuyển dạ bằng tách ối tại An Giang" thuộc chuyên ngành Sản phụ khoa. Danh mục: Sản Phụ Khoa.
Luận án "Thiểu ối: Đặc điểm, khởi phát chuyển dạ bằng tách ối tại An Giang" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thiểu ối: Đặc điểm, khởi phát chuyển dạ bằng tách ối tại An Giang" có 121 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thiểu ối: Đặc điểm, khởi phát chuyển dạ bằng tách ối tại An Giang" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.