Luận án phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mổ lấy thai tại khoa sản Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh - Nguyễn Văn Dương

Luận án tiến sĩ đánh giá tình hình dùng kháng sinh trên sản phụ mổ lấy thai tại Bệnh viện Đa khoa Quảng Ninh.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I

Năm xuất bản

Số trang

77

Thời gian đọc

12 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Kháng sinh dự phòng mổ lấy thai kiểm soát nhiễm khuẩn
Số trang:
77 trang
Trường:
Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành:
Dược lý - Dược lâm sàng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Kháng sinh dự phòng mổ lấy thai kiểm soát nhiễm khuẩn

Nhiễm khuẩn vết mổ là biến chứng sản khoa phổ biến. Mổ lấy thai làm tăng nguy cơ nhiễm trùng gấp 5 đến 20 lần so với sinh thường. Việc áp dụng kháng sinh dự phòng mổ lấy thai đóng vai trò then chốt. Biện pháp này ngăn chặn vi khuẩn xâm nhập vào vết mổ trong quá trình phẫu thuật. Sử dụng đúng phương pháp giúp giảm tỷ lệ sốt hậu phẫu, viêm nội mạc tử cung và nhiễm trùng thành bụng. Điều này bảo vệ sức khỏe người mẹ và rút ngắn thời gian nằm viện. Kiểm soát nhiễm khuẩn tốt còn giảm đáng kể gánh nặng chi phí y tế. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh cũng như các cơ sở y tế chuyên khoa luôn chú trọng xây dựng quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn vết mổ nghiêm ngặt. Phân tích thực tế lâm sàng cho thấy tuân thủ phác đồ chuẩn mang lại lợi ích lớn cho sản phụ.

1.1. Nguy cơ và tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ sau sinh

Phẫu thuật lấy thai tạo ra vết thương hở tại vùng chậu. Vi khuẩn từ đường âm đạo và bề mặt da có thể xâm nhập sâu vào mô mềm. Tình trạng nhiễm khuẩn vết mổ sau sinh dẫn đến biến chứng tụ dịch, bục vết mổ hoặc nhiễm trùng huyết. Các yếu tố nguy cơ chính gồm thời gian chuyển dạ kéo dài, ối vỡ sớm, béo phì và bệnh lý nền như đái tháo đường. Sản phụ có nguy cơ cao cần được phân loại cẩn thận trước khi phẫu thuật. Đánh giá đúng mức độ nguy cơ giúp bác sĩ đưa ra biện pháp dự phòng thích hợp. Tỷ lệ nhiễm trùng giảm mạnh khi phòng mổ duy trì điều kiện vô khuẩn kết hợp thuốc kháng khuẩn đúng thời điểm.

1.2. Mục tiêu sử dụng kháng sinh dự phòng sản khoa

Mục tiêu cốt lõi của kháng sinh dự phòng là ức chế vi khuẩn tại vị trí phẫu thuật trong suốt ca mổ. Nồng độ thuốc trong mô phải đạt mức tối đa ngay khi rạch da. Thuốc không nhằm mục đích tiệt trùng toàn bộ vi sinh vật mà chỉ giảm tải lượng vi khuẩn xuống ngưỡng an toàn. Kháng sinh dự phòng không thay thế cho kỹ thuật ngoại khoa vô khuẩn. Việc dùng thuốc đúng chuẩn hạn chế tối đa nguy cơ đề kháng kháng sinh trong bệnh viện. Đây là nguyên tắc cơ bản giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị và bảo vệ sức khỏe toàn diện cho sản phụ.

II. Thời điểm tiêm kháng sinh dự phòng theo phác đồ chuẩn

Xác định chính xác thời điểm tiêm kháng sinh dự phòng quyết định hiệu quả phòng ngừa nhiễm trùng. Hướng dẫn quốc tế từ WHO, CDC và ASHP đều khuyến cáo tiêm trước khi rạch da. Khoảng thời gian tối ưu là từ 30 đến 60 phút trước phẫu thuật. Khoảng thời gian này bảo đảm nồng độ thuốc đạt đỉnh trong mô đích tại thời điểm phẫu thuật viên rạch da. Việc áp dụng đúng phác đồ kháng sinh sản khoa giúp giảm thiểu biến chứng nhiễm trùng hậu phẫu. Nhiều cơ sở y tế trước đây có thói quen chờ kẹp rốn mới tiêm thuốc. Tuy nhiên, các bằng chứng y học hiện đại đã chứng minh tiêm trước rạch da an toàn và hiệu quả vượt trội.

2.1. So sánh thời điểm tiêm trước rạch da và sau kẹp rốn

Trước đây, nhiều bác sĩ áp dụng tiêu chuẩn kẹp rốn dùng kháng sinh vì lo ngại thuốc ảnh hưởng thai nhi. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh lượng thuốc qua nhau thai rất nhỏ và không gây hại cho trẻ sơ sinh. Ngược lại, tiêm thuốc sau khi kẹp rốn khiến mô mẹ không có kháng sinh bảo vệ trong giai đoạn đầu của ca mổ. Vi khuẩn dễ dàng xâm nhập vào mô mềm và buồng tử cung. Các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên khẳng định tiêm trước rạch da 30-60 phút làm giảm 50% nguy cơ viêm nội mạc tử cung. Do đó, tiêm trước rạch da trở thành tiêu chuẩn vàng trong sản khoa hiện đại.

2.2. Quy trình bổ sung liều trong phẫu thuật kéo dài

Liều kháng sinh dự phòng duy nhất thường đủ hiệu quả cho hầu hết các ca mổ lấy thai tiêu chuẩn. Tuy nhiên, phẫu thuật viên cần bổ sung liều nếu ca mổ kéo dài hơn 3 giờ. Việc bổ sung liều cũng bắt buộc khi lượng máu mất vượt quá 1500 ml. Bổ sung thuốc giúp duy trì nồng độ ức chế tối thiểu trong suốt quá trình thao tác ngoại khoa. Bác sĩ gây mê và phẫu thuật viên phải phối hợp chặt chẽ để theo dõi sát thời gian phẫu thuật. Việc tuân thủ quy tắc lặp liều ngăn ngừa khoảng trống bảo vệ do thuốc bị thải trừ nhanh.

III. Cephalosporin thế hệ 1 2 3 sản khoa và chỉ định điều trị

Nhóm thuốc Cephalosporin được ưu tiên hàng đầu trong phẫu thuật mổ lấy thai. Khả năng bao phủ các chủng vi khuẩn gram dương bề mặt da và một số trực khuẩn gram âm đường ruột tạo nên ưu thế lớn. Việc phân biệt rõ nhóm Cephalosporin thế hệ 1 2 3 sản khoa giúp lựa chọn đúng mục tiêu điều trị. Cefazolin thuộc thế hệ 1 là lựa chọn đầu tay theo mọi khuyến cáo chuẩn. Phân tích thực tế tại bệnh viện tuyến tỉnh cho thấy tỷ lệ dùng thế hệ 2 và thế hệ 3 vẫn còn khá cao. Việc phân định ranh giới giữa dự phòng và chỉ định kháng sinh sau mổ đẻ rất cần thiết để tránh lạm dụng thuốc phổ rộng.

3.1. Lựa chọn Cefazolin thế hệ 1 làm thuốc đầu tay

Cefazolin là kháng sinh chuẩn mực cho dự phòng ngoại khoa sản khoa. Thuốc có phổ tác dụng mạnh trên tụ cầu khuẩn Staphylococcus aureus và liên cầu khuẩn. Nửa đời thải trừ của Cefazolin kéo dài khoảng 1,8 giờ, phù hợp với thời gian trung bình của ca phẫu thuật lấy thai. Thuốc thấm tốt vào mô tử cung và mô mỡ dưới da. Giá thành hợp lý và độ an toàn cao là những ưu điểm nổi bật. Khi sản phụ dị ứng với Penicillin thể nhẹ, Cefazolin vẫn là lựa chọn an toàn. Đối với trường hợp dị ứng nặng, Clindamycin hoặc Vancomycin phối hợp cùng Aminoglycosid được chỉ định thay thế.

3.2. Thực trạng dùng Cephalosporin thế hệ 2 và 3

Thực tế điều trị tại một số bệnh viện ghi nhận tỷ lệ dùng Cephalosporin thế hệ 2 (như Cefuroxime) và thế hệ 3 (như Cefotaxime, Ceftriaxone) rất phổ biến. Bác sĩ thường có tâm lý lo ngại nguy cơ nhiễm khuẩn đa vi khuẩn từ đường sinh dục. Việc lạm dụng kháng sinh phổ rộng không làm tăng hiệu quả phòng ngừa nhiễm trùng vết mổ sạch có nhiễm. Hành vi này gây lãng phí chi phí điều trị và thúc đẩy sự xuất hiện của các chủng vi khuẩn kháng thuốc nguy hiểm. Phân tích dữ liệu lâm sàng giúp bệnh viện điều chỉnh thói quen kê đơn theo hướng dẫn chuyên môn chuẩn.

IV. Đánh giá tính hợp lý sử dụng thuốc phẫu thuật sản khoa

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Dương tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh tập trung đánh giá tính hợp lý sử dụng thuốc trên bệnh nhân mổ lấy thai. Quá trình khảo sát hồ sơ bệnh án phân tích chi tiết từ chỉ định, thời điểm, lựa chọn hoạt chất đến thời gian dùng thuốc. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt giữa thực tế điều trị và các tài liệu hướng dẫn quốc tế. Việc đánh giá khách quan cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho hội đồng thuốc và điều trị. Từ đó, bệnh viện có căn cứ ban hành quy định nội bộ phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

4.1. Tiêu chí đánh giá tính phù hợp trong dự phòng

Quy trình đánh giá dựa trên bộ tiêu chuẩn của Bộ Y tế và Hiệp hội Dược sĩ Bệnh viện Hoa Kỳ (ASHP). Bốn tiêu chí cốt lõi bao gồm: đúng chỉ định, đúng hoạt chất, đúng thời điểm tiêm và đúng thời gian duy trì. Thuốc dự phòng chỉ nên duy trì trong vòng 24 giờ sau mổ đối với các ca không có bằng chứng nhiễm khuẩn trước đó. Đánh giá hồ sơ bệnh án giúp nhận diện các lỗi kê đơn thường gặp như kéo dài ngày dùng thuốc quá mức hoặc sử dụng sai liều lượng. Đây là bước then chốt trong quản trị chất lượng bệnh viện.

4.2. Thời gian sử dụng kháng sinh sau phẫu thuật

Nhiều nghiên cứu chỉ ra thói quen dùng kháng sinh kéo dài 3 đến 5 ngày sau mổ đẻ vẫn còn tồn tại. Việc duy trì kháng sinh sau khi đóng vết mổ không đem lại thêm lợi ích phòng ngừa nhiễm trùng cho sản phụ khỏe mạnh. Hậu quả của việc dùng kéo dài là gia tăng chi phí giường bệnh, tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridioides difficile và tăng tác dụng phụ. Cần chuyển đổi dứt khoát từ thói quen dùng kháng sinh điều trị bao vây sang mô hình dự phòng ngắn ngày. Rút ngắn thời gian dùng thuốc bảo đảm an toàn cho cả mẹ và nguồn sữa cho trẻ sơ sinh.

V. Dược lâm sàng bệnh viện sản nhi nâng cao hiệu quả dùng

Hoạt động dược lâm sàng bệnh viện sản nhi và các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa dược sĩ và bác sĩ điều trị. Sự phối hợp đa chuyên khoa giúp chuẩn hóa quy trình sử dụng kháng sinh trong mổ lấy thai. Dược sĩ lâm sàng tham gia rà soát hồ sơ bệnh án, tính toán liều dùng theo cân nặng và giám sát tương tác thuốc. Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh cùng các cơ sở chuyên khoa trong tỉnh liên tục cải tiến quy trình quản lý sử dụng kháng sinh (AMS). Nhờ đó, chất lượng chăm sóc sản phụ ngày càng nâng cao và giảm thiểu đáng kể nguy cơ kháng kháng sinh.

5.1. Vai trò của dược sĩ lâm sàng tại khoa sản

Dược sĩ lâm sàng hỗ trợ bác sĩ sản khoa trong việc xây dựng và cập nhật phác đồ điều trị dựa trên bằng chứng khoa học. Dược sĩ trực tiếp tham gia hội chẩn các ca bệnh khó, sản phụ béo phì hoặc có tiền sử dị ứng kháng sinh phức tạp. Việc theo dõi phản ứng có hại của thuốc (ADR) giúp phát hiện và xử trí kịp thời các biến cố bất lợi. Ngoài ra, dược sĩ cung cấp thông tin thuốc cập nhật cho nhân viên y tế trong toàn viện. Sự hiện diện của dược sĩ lâm sàng trong quy trình phẫu thuật nâng cao mức độ an toàn người bệnh.

5.2. Giải pháp tối ưu hóa sử dụng kháng sinh mổ đẻ

Để tối ưu hóa sử dụng thuốc, bệnh viện cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp quản trị. Cần ban hành quy trình chuẩn về kháng sinh dự phòng mổ lấy thai và bắt buộc tuân thủ trong toàn viện. Hệ thống công nghệ thông tin bệnh viện nên tích hợp cảnh báo kê đơn tự động nhằm kiểm soát thời điểm và thời gian dùng thuốc. Tổ chức đào tạo liên tục cho bác sĩ ngoại sản và nữ hộ sinh về nguyên tắc vô khuẩn và sử dụng thuốc an toàn. Thực hiện giám sát định kỳ và phản hồi kết quả sử dụng thuốc cho từng khoa phòng nhằm tạo động lực cải tiến chất lượng liên tục.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mổ lấy thai tại khoa sản bệnh viện đa khoa tỉnh quảng ninh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (77 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC NGUYỄN VĂN DƯƠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRÊN BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT MỔ LẤY THAI TẠI KHOA SẢN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI 2019 luan an BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI NGUYỄN VĂN DƯƠNG Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRÊN BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT MỔ LẤY THAI TẠI KHOA SẢN BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH QUẢNG NINH LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ - DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: 60 72 04 05 Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Đình Hòa Thời gian thực hiện: 22/7/2019 – 22/11/2019 HÀ NỘI 2019 luan an LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất tới: PGS.TS Nguyễn Hoàng Anh, Giảng viên bộ môn Dược lực, Giám đốc Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc; TS. Vũ Đình Hòa, Giảng viên bộ môn Dược lâm sàng, trường Đại học Dược Hà Nội, Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC Phó Giám đốc Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này. Thứ hai, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới DS.

Nguyễn Hoàng Anh (B) chuyên viên Trung tâm Quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc là người đã nhiệt tình hướng dẫn tôi xử lý số liệu trong quá trình làm luận văn. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám đốc bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh, toàn thể các anh, chị Phòng Kế hoạch tổng hợp, các đồng nghiệp tại Khoa Dược - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh đã luôn tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu. Các cô, chú, bạn bè, đồng nghiệp trong bệnh viện luôn tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình làm luận văn. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình.

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2019 Học viên Nguyễn Văn Dương luan an MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ĐẶT VẤN ĐỀ. 3 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC 1. Tổng quan về nhiễm khuẩn vết mổ. Khái niệm nhiễm khuẩn vết mổ.

Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ. Các yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ. Đánh giá nguy cơ nhiễm khuẩn trên bệnh nhân. Tổng quan về kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật.

Khái niệm kháng sinh dự phòng. Chỉ định sử dụng kháng sinh dự phòng. Lựa chọn kháng sinh dự phòng. Liều kháng sinh dự phòng.

Đường dùng kháng sinh dự phòng. Thời điểm sử dụng kháng sinh dự phòng. Lưu ý khi sử dụng KSDP. Kháng sinh dự phòng trong mổ lấy thai.

Nguyên tắc lựa chọn và khuyến cáo sử dụng KSDP trong mổ lấy thai. Thời điểm dùng kháng sinh dự phòng trong mổ lấy thai. Các khuyến cáo sử dụng KSDP trong mổ lấy thai. Vài nét về Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ.

Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Nội dung nghiên cứu.

Các tiêu chí đánh giá và quy trình đánh giá.20 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC 2. Xử lý số liệu:. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân của mẫu nghiên cứu.

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu. Các yếu tố nguy cơ NKVM và đặc điểm nhiễm khuẩn trước phẫu thuật. Đăc điểm phẫu thuật của mẫu nghiên cứu. Tỷ lệ nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Tình trạng bệnh nhân ra viện. Đặc điểm sử dụng kháng sinh trong mẫu nghiên cứu. Kháng sinh được sử dụng trước, trong và sau ngày phẫu thuật. Phân tích sử dụng kháng sinh kiểu dự phòng trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu.

Thời điểm dừng kháng sinh sau phẫu thuật. Phân tích tính phù hợp của việc sử dụng kháng sinh kiều dự phòng. Đặc điểm bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật lấy thai tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh. Phân tích việc sử dụng kháng sinh theo kiểu dự phòng tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh từ 01/01/2019 đến 30/06/2019.

38 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ADR Adverse drug reaction - Phản ứng có hại của thuốc ASA American Society of Anesthegiologists - Hội Gây mê Hoa Kỳ American Society of Health-System Pharmacists - Hội Dược sĩ ASHP bệnh viện Hoa Kỳ BMI Body mass index - Chỉ số khối cơ thể Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC C1G, C2G, C3G Cephalosporin thế hệ 1, 2, 3 Centers for Disease Control and Prevention - Trung tâm Kiểm CDC soát và Phòng chống bệnh tật Hoa Kỳ DW Dosage based on weight - Liều dùng theo cân nặng IBW Ideally body weight - Cân nặng lý tưởng KSDP Kháng sinh dự phòng Methicillin-resistant Staphylococcus aureus - Tụ cầu vàng MRSA kháng methicillin NKVM Nhiễm khuẩn vết mổ National Nosocomial Infection Surveillance - Hệ thống Giám NNIS sát quốc gia về Nhiễm khuẩn bệnh viện Systemic inflammatory response syndrome - Hội chứng đáp SIRS ứng viêm toàn thân WHO World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế giới KSKDP Kháng sinh kiểu dự phòng luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Tác nhân gây bệnh thường gặp trong NKVM. Điểm ASA đánh giá tình trạng người bệnh trước phẫu thuật.

T-cut point của một số phẫu thuật. Phân loại phẫu thuật. 9 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC Bảng 1. Khuyến cáo sử dụng KSDP trong mổ lấy thai.

Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu. Các yếu tố nguy cơ NKVM. Đặc điểm phẫu thuật của mẫu nghiên cứu. Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Tình trạng bệnh nhân ra viện. Kháng sinh được sử dụng của mẫu nghiên cứu. Lựa chọn kháng sinh kiểu dự phòng. Liều dùng, đường dùng kháng sinh kiểu dự phòng.

Tính phù hợp của việc sử dụng kháng sinh kiểu dự phòng. 32 luan an DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đồ phân loại nhiễm khuẩn vết mổ. Quy trình đánh giá tính phù hợp chung của KSKDP.

Quy trình chọn mẫu nghiên cứu. Thời điểm dùng bắt đầu dùng KSKDP trong mẫu nghiên cứu. 30 Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC Hình 3. Thời điểm dừng kháng sinh trong mẫu nghiên cứu.

Tính phù hợp chung của việc sử dụng kháng sinh kiểu dự phòng. 33 luan an ĐẶT VẤN ĐỀ Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là nhiễm khuẩn bệnh viện thường gặp hàng thứ 2, với tỷ lệ từ 5-10% tại các bệnh viện tại Việt Nam. Hậu quả của NKVM làm kéo dài thời gian nằm viện, tăng nguy cơ tử vong và chi phí điều trị. Sử dụng kháng sinh dự phòng (KSDP) trong phẫu thuật đã được chứng minh là biện pháp hiệu quả nhất trong việc kiểm soát nhiễm khuẩn vết mổ [6] [37] [41].

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC Một trong những biện pháp hiệu quả giúp giảm tỷ lệ NKVM là sử dụng kháng sinh dự phòng. Theo Bruke và cộng sự, sử dụng KSDP hợp lý có thể giảm 50% tỷ lệ nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, góp phần làm giảm chi phí cho người bệnh [16]. Tuy nhiên các nghiên cứu thực hiện gần đây cho thấy việc thực hành sử dụng KSDP còn nhiều hạn chế như lựa chọn kháng sinh chưa hợp lý, thời gian sử dụng kháng sinh sau phẫu thuật quá dài, thời điểm đưa liều dự phòng chưa phù hợp…[28]. Điều đó dẫn đến nhiều hậu quả như gia tăng vi khuẩn kháng thuốc, tăng gánh nặng cho bệnh nhân, xã hội.

Vì vậy, nhu cầu xây dựng và triển khai các đề án KSDP trong chương trình quản lý sử dụng kháng sinh nhằm nâng cao chất lượng điều trị tại các bệnh viện là cần thiết. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh là bệnh viện hạng I của tỉnh, sử dụng đến kháng sinh hợp lí luôn là vấn đề được quan tâm trong quá trình thực hành lâm sàng tại đơn vị, đặc biệt là việc sử dụng kháng sinh trong phẫu thuật. Tại bệnh viện, bệnh nhân mổ lấy thai chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu đánh giá tính hợp lý trong sử dụng kháng sinh dự phòng trên nhóm bệnh nhân này.

Trong bối cảnh đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân phẫu thuật mổ lấy thai tại Khoa Sản - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Ninh” nhằm 2 mục tiêu sau: 1. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân có sử dụng kháng sinh được chỉ định phấu thuật mổ lấy thai tại khoa sản bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Ninh từ tháng 1/1/2019 đến 30/6/2019. Phân tích đặc điểm sử dụng kháng sinh theo kiểu dự phòng của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu. 1 luan an Từ kết quả thu được, nhóm nghiên cứu hy vọng đề xuất được các biện pháp góp phần sử dụng KSDP hợp lý, an toàn và hiệu quả trên các bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật mổ lấy thai tại đơn vị.

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC 2 luan an Chương 1. Tổng quan về nhiễm khuẩn vết mổ 1. Khái niệm nhiễm khuẩn vết mổ Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là những nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật trong thời gian từ khi mổ cho đến 30 ngày sau mổ với phẫu thuật không có cấy ghép và cho tới một năm sau mổ với phẫu thuật có cấy ghép bộ phận giả (phẫu thuật implant) [5]. Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.VN và facebook CANHGIACDUOC 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Văn Dương (2019). Phân tích sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân mổ lấy thai tại Quảng Ninh [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/san-phu-khoa/phan-tich-su-dung-khang-sinh-benh-nhan-mo-lay-thai-benh-vien-quang-ninh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phân tích sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân mổ lấy thai tại Quảng Ninh" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đánh giá tình hình dùng kháng sinh trên sản phụ mổ lấy thai tại Bệnh viện Đa khoa Quảng Ninh.

Luận án "Phân tích sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân mổ lấy thai tại Quảng Ninh" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Phân tích sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân mổ lấy thai tại Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phân tích sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân mổ lấy thai tại Quảng Ninh" thuộc chuyên ngành Dược lý - Dược lâm sàng. Danh mục: Sản Phụ Khoa.

Luận án "Phân tích sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân mổ lấy thai tại Quảng Ninh" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phân tích sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân mổ lấy thai tại Quảng Ninh" có 77 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phân tích sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân mổ lấy thai tại Quảng Ninh" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter