Nghiên cứu nguy cơ xuất huyết trong bệnh viện và sau xuất viện bằng thang điểm NCDR CathPCI và CRUSADE ở bệnh nhân can thiệp động mạch vành qua da - Nguyễn Hải Cường
"Luận án nghiên cứu nguy cơ xuất huyết trong bệnh viện và sau xuất viện tại bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da bằng thang điểm NCDR và CRUSADE."
Năm xuất bản
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan nguy cơ xuất huyết sau can thiệp mạch vành
Can thiệp động mạch vành qua da (PCI) là phương pháp tái thông mạch hiệu quả cho bệnh động mạch vành. Thủ thuật cứu sống nhiều bệnh nhân nhồi máu cơ tim và hội chứng động mạch vành cấp. Tuy nhiên, xuất huyết là biến chứng thường gặp sau can thiệp. Biến chứng này làm tăng tỷ lệ tử vong trong bệnh viện và sau xuất viện. Xuất huyết kéo dài thời gian nằm viện. Xuất huyết làm tăng chi phí điều trị. Nguy cơ xuất huyết liên quan chặt chẽ với liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) và thuốc chống đông. Cân bằng giữa nguy cơ huyết khối và nguy cơ chảy máu là thách thức lớn. Việc nhận diện sớm bệnh nhân nguy cơ cao giúp cá thể hóa điều trị. Đánh giá nguy cơ trước thủ thuật trở thành bước bắt buộc trong thực hành tim mạch can thiệp hiện đại.
1.1. Vai trò của can thiệp động mạch vành qua da PCI
PCI mở thông lòng mạch bị hẹp hoặc tắc nghẽn. Stent giữ cho mạch máu thông suốt sau nong bóng. Phương pháp này phục hồi dòng máu nuôi cơ tim nhanh chóng. Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp hưởng lợi rõ rệt. Đau thắt ngực giảm đáng kể sau tái thông. Tỷ lệ thành công của thủ thuật ngày càng cao. Kỹ thuật xâm lấn tối thiểu rút ngắn thời gian hồi phục. Đường vào động mạch quay giảm biến chứng chảy máu tại chỗ chọc. PCI trở thành lựa chọn điều trị hàng đầu cho hội chứng động mạch vành cấp.
1.2. Gánh nặng biến chứng xuất huyết sau thủ thuật
Xuất huyết làm xấu đi tiên lượng bệnh nhân sau PCI. Chảy máu nặng buộc ngưng thuốc kháng tiểu cầu sớm. Việc ngưng thuốc làm tăng nguy cơ huyết khối trong stent. Truyền máu liên quan đến biến cố tim mạch bất lợi. Tỷ lệ tử vong tăng theo mức độ nặng của xuất huyết. Biến chứng này xảy ra cả trong viện và sau khi ra viện. Gánh nặng kinh tế và y tế là rất lớn. Dự phòng chủ động mang lại lợi ích thiết thực.
1.3. Sự cần thiết của đánh giá nguy cơ trước can thiệp
Mỗi bệnh nhân có mức nguy cơ xuất huyết khác nhau. Tuổi cao, suy thận và thiếu máu làm tăng nguy cơ chảy máu. Đánh giá định lượng giúp phân tầng chính xác. Bác sĩ lựa chọn loại thuốc và liều phù hợp dựa trên kết quả. Thang điểm chuẩn hóa hỗ trợ quyết định lâm sàng. Phân tầng nguy cơ giúp cá thể hóa thời gian dùng DAPT. Chiến lược điều trị tối ưu cân bằng lợi ích và rủi ro.
II. Yếu tố nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành
Nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da. Các yếu tố này chia thành nhóm liên quan đến bệnh nhân, nhóm liên quan đến thủ thuật và nhóm liên quan đến thuốc. Tuổi cao là yếu tố nguy cơ độc lập quan trọng. Giới nữ có nguy cơ chảy máu cao hơn. Suy thận làm rối loạn chức năng tiểu cầu. Thiếu máu trước thủ thuật báo hiệu tiên lượng xấu. Đái tháo đường và tăng huyết áp góp phần làm nặng thêm. Đường vào động mạch đùi gây nhiều biến chứng tại chỗ hơn động mạch quay. Liều cao thuốc chống đông làm tăng nguy cơ chảy máu. Nhận diện đầy đủ các yếu tố này là nền tảng cho dự phòng hiệu quả.
2.1. Yếu tố nguy cơ liên quan đến đặc điểm bệnh nhân
Tuổi cao làm thành mạch dễ tổn thương. Cân nặng thấp và chỉ số khối cơ thể (BMI) thấp làm tăng nguy cơ. Giới nữ liên quan độc lập với xuất huyết. Suy thận giảm thải thuốc và rối loạn đông máu. Mức lọc cầu thận (MLCT) thấp báo hiệu nguy cơ cao. Thiếu máu trước can thiệp làm xấu tiên lượng. Tiền sử xuất huyết tiêu hóa cần được khai thác kỹ. Bệnh đồng mắc làm phức tạp quá trình điều trị.
2.2. Yếu tố nguy cơ liên quan đến thủ thuật và đường vào
Đường vào động mạch đùi gây tụ máu và giả phình mạch. Đường vào động mạch quay an toàn hơn. Thời gian thủ thuật kéo dài làm tăng phơi nhiễm thuốc chống đông. Can thiệp cấp cứu có nguy cơ cao hơn can thiệp chương trình. Số lượng stent và tổn thương phức tạp ảnh hưởng đến kết quả. Kỹ thuật chọc mạch quyết định biến chứng tại chỗ. Đè ép cầm máu đúng cách giảm tụ máu.
2.3. Ảnh hưởng của thuốc kháng đông và kháng tiểu cầu
Liệu pháp kháng kết tập tiểu cầu kép (DAPT) làm tăng nguy cơ chảy máu. Heparin và thuốc ức chế GP IIb/IIIa làm nặng thêm. Liều thuốc quá cao so với cân nặng gây xuất huyết. Phối hợp thuốc chống đông đường uống làm tăng rủi ro. Thời gian dùng thuốc kéo dài cần được cân nhắc. Điều chỉnh liều theo chức năng thận là bắt buộc. Cân bằng giữa chống huyết khối và chống xuất huyết là cốt lõi.
III. Thang điểm CRUSADE dự báo nguy cơ xuất huyết sau PCI
Thang điểm CRUSADE được thiết kế để dự báo nguy cơ xuất huyết nặng trong bệnh viện. Thang điểm áp dụng cho bệnh nhân hội chứng động mạch vành cấp. CRUSADE sử dụng tám biến số lâm sàng và cận lâm sàng dễ thu thập. Các biến số bao gồm hematocrit, mức lọc cầu thận, nhịp tim và huyết áp tâm thu. Giới tính, dấu hiệu suy tim, bệnh mạch máu và đái tháo đường được tính vào điểm. Tổng điểm phân tầng bệnh nhân thành các nhóm nguy cơ. Điểm càng cao, nguy cơ xuất huyết càng lớn. Công cụ này đơn giản và dễ áp dụng tại giường bệnh. Giá trị dự báo của thang điểm được kiểm chứng qua nhiều nghiên cứu. Diện tích dưới đường cong (AUC) phản ánh khả năng phân biệt tốt.
3.1. Cấu trúc và các biến số của thang điểm CRUSADE
CRUSADE gồm tám biến số định lượng và định tính. Hematocrit ban đầu phản ánh tình trạng thiếu máu. Độ thanh thải creatinin đo chức năng thận. Nhịp tim và huyết áp tâm thu (HATT) lúc nhập viện được ghi nhận. Giới nữ cộng thêm điểm nguy cơ. Dấu hiệu suy tim làm tăng tổng điểm. Tiền sử bệnh mạch máu và đái tháo đường được tính vào. Các biến số đều dễ thu thập trong thực hành thường quy.
3.2. Phân tầng nguy cơ theo điểm số CRUSADE
Tổng điểm chia bệnh nhân thành năm nhóm nguy cơ. Nhóm nguy cơ rất thấp có tỷ lệ chảy máu thấp nhất. Nhóm nguy cơ rất cao cần theo dõi sát. Điểm số tăng tỷ lệ thuận với tỷ lệ xuất huyết nặng. Phân tầng giúp lựa chọn chiến lược điều trị phù hợp. Bệnh nhân nguy cơ cao cần điều chỉnh thuốc chống đông. Theo dõi chặt giúp phát hiện sớm biến chứng.
3.3. Giá trị dự báo xuất huyết của thang điểm CRUSADE
CRUSADE cho thấy khả năng phân biệt tốt với biến cố xuất huyết. Diện tích dưới đường cong (AUC) đạt mức chấp nhận được. Thang điểm dự báo tốt xuất huyết trong bệnh viện. Giá trị áp dụng được trên dân số bệnh nhân Việt Nam. Công cụ hỗ trợ quyết định điều trị tại đơn vị tim mạch can thiệp. Kết hợp với đánh giá lâm sàng nâng cao độ chính xác.
IV. Thang điểm NCDR CathPCI đánh giá nguy cơ xuất huyết
Thang điểm NCDR CathPCI được xây dựng từ cơ sở dữ liệu lớn của Hoa Kỳ. Thang điểm dự báo nguy cơ xuất huyết cho bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da. NCDR CathPCI áp dụng cho cả hội chứng vành cấp và bệnh động mạch vành ổn định. Mô hình sử dụng nhiều biến số lâm sàng tại thời điểm nhập viện. Các yếu tố gồm tuổi, giới, cân nặng và chức năng thận. Tình trạng huyết động và bệnh cảnh lâm sàng được đưa vào tính toán. Thang điểm ước tính xác suất xuất huyết cụ thể cho từng cá thể. Công cụ hỗ trợ bác sĩ tư vấn nguy cơ trước thủ thuật. Giá trị dự báo được đánh giá qua diện tích dưới đường cong (AUC). Mô hình phù hợp cho phân tầng nguy cơ rộng rãi.
4.1. Nguồn gốc và đặc điểm thang điểm NCDR CathPCI
NCDR CathPCI ra đời từ sổ bộ tim mạch can thiệp Hoa Kỳ. Cơ sở dữ liệu bao gồm hàng triệu ca thủ thuật. Mô hình được hiệu chỉnh và kiểm định nghiêm ngặt. Thang điểm cập nhật theo thực hành lâm sàng hiện đại. Công cụ phản ánh đặc điểm bệnh nhân can thiệp đa dạng. Phạm vi áp dụng rộng hơn so với một số thang điểm khác. Độ tin cậy được công nhận trong y văn quốc tế.
4.2. Các biến số tính điểm nguy cơ xuất huyết
Tuổi và giới tính là biến số nền tảng. Cân nặng và chỉ số khối cơ thể (BMI) được tính vào. Mức lọc cầu thận (MLCT) phản ánh chức năng thận. Bệnh cảnh lâm sàng phân loại từ ổn định đến sốc tim. Phân suất tống máu (EF) đánh giá chức năng tim. Tình trạng nhồi máu cơ tim được ghi nhận. Các biến số kết hợp tạo nên điểm số cá thể hóa.
4.3. So sánh khả năng dự báo giữa hai thang điểm
NCDR CathPCI và CRUSADE đều dự báo tốt nguy cơ xuất huyết. Mỗi thang điểm có ưu thế riêng trên từng nhóm bệnh nhân. NCDR CathPCI áp dụng cho phổ bệnh nhân rộng hơn. CRUSADE tập trung vào hội chứng động mạch vành cấp. So sánh diện tích dưới đường cong (AUC) làm rõ giá trị. Kết hợp hai công cụ nâng cao độ chính xác phân tầng. Lựa chọn thang điểm phù hợp với bối cảnh lâm sàng cụ thể.
V. Dự phòng và xử trí xuất huyết sau can thiệp mạch vành
Dự phòng xuất huyết là chiến lược cốt lõi sau can thiệp động mạch vành qua da. Phòng ngừa bắt đầu từ phân tầng nguy cơ trước thủ thuật. Lựa chọn đường vào động mạch quay giảm biến chứng chảy máu. Điều chỉnh liều thuốc chống đông theo cân nặng và chức năng thận là bắt buộc. Theo dõi sát giúp phát hiện sớm dấu hiệu xuất huyết. Xử trí kịp thời làm giảm tỷ lệ tử vong. Ngưng thuốc gây chảy máu cần cân nhắc nguy cơ huyết khối. Truyền máu chỉ định khi thật sự cần thiết. Chiến lược cá thể hóa mang lại kết quả tốt nhất. Cân bằng giữa chống huyết khối và chống xuất huyết quyết định tiên lượng dài hạn của bệnh nhân.
5.1. Chiến lược dự phòng xuất huyết trước và trong PCI
Phân tầng nguy cơ trước thủ thuật định hướng dự phòng. Đường vào động mạch quay là lựa chọn ưu tiên. Liều thuốc chống đông điều chỉnh theo cân nặng. Bệnh nhân suy thận cần giảm liều phù hợp. Kỹ thuật chọc mạch chính xác giảm biến chứng. Sử dụng dụng cụ đóng mạch hỗ trợ cầm máu. Dự phòng chủ động giảm tỷ lệ xuất huyết nặng.
5.2. Xử trí biến chứng xuất huyết sau thủ thuật
Phát hiện sớm dấu hiệu chảy máu là ưu tiên hàng đầu. Đè ép cầm máu xử lý tụ máu tại chỗ chọc. Ngưng thuốc gây xuất huyết cần cân nhắc kỹ. Bù dịch và ổn định huyết động khi mất máu. Truyền máu chỉ định trong trường hợp nặng. Can thiệp ngoại khoa áp dụng cho biến chứng phức tạp. Theo dõi liên tục giúp đánh giá đáp ứng điều trị.
5.3. Cân bằng nguy cơ huyết khối và nguy cơ xuất huyết
Liệu pháp kháng tiểu cầu kép (DAPT) bảo vệ chống huyết khối stent. Ngưng thuốc sớm làm tăng nguy cơ tắc mạch. Kéo dài DAPT làm tăng nguy cơ chảy máu. Cá thể hóa thời gian điều trị là chìa khóa. Đánh giá đồng thời hai nguy cơ giúp tối ưu quyết định. Thang điểm nguy cơ hỗ trợ cân bằng lợi ích và rủi ro. Tái đánh giá định kỳ điều chỉnh chiến lược điều trị.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC NGUYỄN HẢI CƢỜNG NGHIÊN CỨU NGUY CƠ XUẤT HUYẾT TRONG BỆNH VIỆN VÀ SAU XUẤT VIỆN BẰNG THANG ĐIỂM NCDR CathPCI VÀ CRUSADE Ở BỆNH NHÂN CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA Ngành: NỘI KHOA Mã số: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HUẾ - 2023 ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC NGUYỄN HẢI CƢỜNG NGHIÊN CỨU NGUY CƠ XUẤT HUYẾT TRONG BỆNH VIỆN VÀ SAU XUẤT VIỆN BẰNG THANG ĐIỂM NCDR CathPCI VÀ CRUSADE Ở BỆNH NHÂN CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA Ngành: NỘI KHOA Mã số: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN CỬU LỢI PGS. LÊ THỊ BÍCH THUẬN HUẾ - 2023 Lời Cảm Ơn Để hoàn thành luận án này, tôi xin gửi lời câm ơn chån thành đến: Ban Giám Đốc Đäi Học Huế, Ban Giám Hiệu Trường Đäi học Y Dược Huế, Ban Giám đốc bệnh viện Đa Khoa Låm Đồng đã täo điều kiện cho tôi được làm nghiên cứu sinh täi Đäi Học Huế. Ban Đào Täo – Đäi Học Huế, Phòng Đào täo Sau Đäi Học – Trường Đäi học Y Dược Huế, Ban Chû nhiệm Bộ môn Nội và quý Thæy Cô thuộc Bộ Môn Nội Trường Đäi học Y - Dược Huế đã truyền đät kiến thức quí báu và täo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Quý Thæy Cô trong các hội đồng đã có những đóng góp quý báu giúp cho tôi hoàn chỉnh luận án. Tôi xin chån thành cám ơn Ban giám Đốc Bệnh viện Trung ương Huế, Phòng Kế hoäch tổng hợp và Khoa cçp cứu tim mäch Bệnh viện Trung ương Huế; Phòng hồ sơ bệnh án, khoa Nội A và đơn vị tim mäch can thiệp bệnh viện Đa Khoa Lâm Đồng đã täo điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập số liệu. Đặc biệt, tôi xin bày tô lòng biết ơn såu sắc tới GS. Huỳnh Văn Minh, TS.Nguyễn Cửu Lợi, PGS.Lê Thị Bích Thuận và PGS.Hoàng Anh Tiến - Các Thæy Cô đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bâo, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án.
Tôi sâu sắc biết ơn tçt câ bệnh nhån và người nhà đã đồng ý và cho phép tôi tiếp cận khai thác thông tin trong suốt quá trình nghiên cứu. Một phæn không nhô cûa thành công luận án là sự giúp đỡ, động viên ûng hộ cûa gia đình trên con đường nghiên cứu khoa học. Và cuối cùng, xin được câm ơn các anh, chị, bän bè và đồng nghiệp đã quan tåm, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Huế, tháng 02 năm 2023 NCS Nguyễn Hải Cường LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả đƣợc nêu trong luận văn hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào. Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Ngƣời cam đoan Nguyễn Hải Cƣờng DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT ĐMV Động mạch vành ĐTNKOĐ Đau thắt ngực không ổn định ĐTNOĐ Đau thắt ngực ổn định HA Huyết áp HATT Huyết áp tâm thu HATTr Huyết áp tâm trƣơng KTC Khoảng tin cậy HCĐMVC Hội chứng động mạch vành cấp MLCT Mức lọc cầu thận NMCT Nhồi máu cơ tim TMCT Thiếu máu cơ tim XH Xuất huyết YT Yếu tố TIẾNG ANH ACC/AHA American College of Cardiology/American Heart Association Hội tim mạch Hoa Kỳ/Trƣờng môn tim mạch Hoa Kỳ AUC Area Under the Curve -Diện tích dƣới đƣờng cong BARC Academic Research Consortium for High Bleeding Risk Hiệp hội nghiên cứu hàn lâm về nguy cơ xuất huyết BMI Body Mass Index - Chỉ số khối cơ thể CABG Coronary artery bypass graft - Cầu nối động mạch vành DAPT Dual AntiPlatelet Therapy - Kháng kết tập tiểu cầu kép EF Ejection Fraction -Phân suất tống máu ESC European Society of Cardiology - Hội tim mạch châu Âu NYHA The New York Heart Association Hội tim mạch New York, Hoa Kỳ OR Odds ratio - Tỷ số chênh PCI Percutaneous Coronary Intervention Can thiệp động mạch vành qua da VNHA Vietnam National Heart Association Hội tim mạch quốc gia Việt Nam MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Bệnh động mạch vành. Các phƣơng pháp điều trị bệnh động mạch vành. Nguy cơ huyết khối và xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da. Xuất huyết và yếu tố nguy cơ xuất huyết sau can thiệp mạch vành qua da.
Dự báo xuất huyết bằng thang điểm nguy cơ. Xử trí biến chứng xuất huyết và chiến lƣợc dự phòng. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài. Thách thức và hƣớng nghiên cứu trên lĩnh vực này.
ĐỐI TƢỢNG PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Xử lý số liệu.
Đạo đức nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung. Biến cố xuất huyết và mối liên quan giữa xuất huyết với tử vong.
Yếu tố nguy cơ liên quan xuất huyết và khả năng dự báo nguy cơ xuất huyết của thang điểm CRUSADE và NCDR CathpCI. Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu. Đặc điểm xuất huyết và mối liên quan của xuất huyết đến tử vong. Yếu tố nguy cơ liên quan xuất huyết và giá trị dự báo xuất huyết của thang điểm CRUSADE và NCDR CathpCI.
127 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƢƠNG LAI. 130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Phân độ xuất huyết. Phân độ xuất huyết BARC 2011.
Yếu tố nguy cơ liên quan đến xuất huyết sau PCI. Tóm tắt những bảng điểm dự báo nguy cơ xuất huyết thông dụng dành cho bệnh nhân đƣợc PCI. Tiêu chuẩn nguy cơ xuất huyết cao theo ARC-HBR. Các góc chụp chọn lọc hệ thống động mạch vành.
Phân loại tổn thƣơng động mạch vành theo ACC/AHA. Phân loại THA theo chỉ số huyết áp. Tiêu chuẩn Framingham trong chẩn đoán suy tim. Phân độ suy tim theo NYHA.
Thang điểm dự báo nguy cơ xuất huyết CRUSADE. Thang điểm dự báo nguy cơ xuất huyết NCDR CathPCI. Biến số nghiên cứu và phân loại biến số. Đặc điểm chung ban đầu.
Phân bố tuổi và BMI theo giới tính. Tiền sử nhồi máu cơ tim điều trị nội khoa và điều trị tái thông trên nhóm đối tƣợng nghiên cứu. Dấu hiệu sinh tồn. Phân độ suy tim theo thang điểm NYHA.
Tình trạng choáng tim và ngừng tim trong 24 giờ đầu. Các chỉ số cận lâm sàng. Tỷ lệ bệnh nhân suy thận và có chạy thận chu kỳ. Đặc điểm phân bố chẩn đoán theo hội chứng động mạch vành.
Đặc điểm điều trị can thiệp. Tổn thƣơng động mạch vành và phân bố theo chẩn đoán. Tình trạng can thiệp động mạch vành. Tình trạng can thiệp và phân bố theo chẩn đoán.
Đƣờng vào động mạch can thiệp. Số lƣợng mạch vành đƣợc can thiệp. Tỷ lệ sử dụng thiết bị hỗ trợ và kích cỡ ống luồn mạch máu theo thể bệnh lâm sàng và trình trạng choáng tim. Đặc điểm điều trị nội khoa trƣớc và sau can thiệp xuất viện.
Tình trạng điều trị tiêu sợi huyết và đặc điểm theo tình trạng can thiệp PCI, thể lâm sàng. Tình trạng sử dụng Enoxaparin. Tình trạng xuất huyết. Vị trí và thời điểm xuất huyết.
Phân độ của xuất huyết theo tiêu chuẩn CRUSADE, NCDR CathPCI và BARC. Tình trạng tử vong và nguyên nhân tử vong ở đối tƣợng nghiên cứu. Thời điểm tử vong. Mối liên quan giữa biến cố xuất huyết và tử vong.
Mối liên quan giữa xuất huyết đến tử vong ở đối tƣợng nghiên cứu qua mô hình hồi quy logistics đa biến. Giá trị của CRUSADE và NCDR CathPCI trong dự báo biến cố tử vong. Xác suất sống còn theo thời gian ở nhóm bệnh nhân có và không có biến cố xuất huyết. Mối liên quan giữa xuất huyết với các đặc điểm nhân khẩu học.
Mối liên quan giữa xuất huyết và hút thuốc lá, tiền sử bệnh kèm. Mối liên quan giữa xuất huyết và tiền sử nhồi máu cơ tim điều trị nội khoa và điều trị tái thông. Mối liên quan giữa biến cố xuất huyết và chẩn đoán lâm sàng. Mối liên quan giữa xuất huyết và các đặc điểm thủ thuật PCI.
Mối liên quan giữa xuất huyết và các thuốc chống huyết khối sử dụng trƣớc can thiệp. Mối liên quan giữa xuất huyết và các thuốc chống huyết khối sử dụng sau can thiệp. Mối liên quan giữa biến cố xuất huyết và yếu tố nguy cơ ở đối tƣợng nghiên cứu qua phân tích hồi quy logistic đa biến. Mối liên quan giữa biến cố xuất huyết và điểm nguy cơ NCDR CathPCI cùng một số yếu tố khác ở đối tƣợng nghiên cứu.
Điểm nguy cơ CRUSADE và NCDR CathPCI. Thang điểm CRUSADE và NCDR CathPCI theo giới tính, nhóm tuổi và thể lâm sàng. Giá trị của CRUSADE và NCDR CathPCI trong dự báo biến cố xuất huyết94 Bảng 3. Giá trị của thang điểm CRUSADE và thang điểm NCDR CathPCI để dự báo xuất huyết ở bệnh nhân có hội chứng động mạch vành cấp.
Giá trị dự báo xuất huyết của thang điểm CRUSADE và thang điểm NCDR CathPCI ở bệnh nhân có hội chứng động mạch vành mạn .96 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Hút thuốc lá và tiền sử bệnh %. Tỷ lệ suy tim. Phân bố chẩn đoán thể lâm sàng trƣớc can thiệp.
Các thuốc đƣợc điều trị trƣớc can thiệp. Tình trạng sử dụng kháng kết tập tiểu cầu kép ở các thể lâm sàng. Tình trạng sử dụng chống kháng tập tiểu cầu trƣớc can thiệp theo giới tính. Các thuốc đƣợc điều trị sau can thiệp.
Tình trạng sử dụng chống ngƣng tập tiểu cầu kép (DAPT) sau can thiệp theo giới tính. Giá trị của CRUSADE và NCDR CathPCI trong dự báo biến cố tử vong. Xác suất sống còn tích luỹ theo thời gian ở nhóm có và không có biến cố xuất huyết. Tỷ lệ xuất huyết theo 5 nhóm nguy cơ của thang điểm CRUSADE 93 Biểu đồ 3.
Tỷ lệ xuất huyết theo 3 nhóm nguy cơ của thang điểm NCDR- CathPCI. Đƣờng cong ROC của thang điểm CRUSADE và NCDR CathPCI trong dự báo xuất huyết. Đƣờng cong ROC của thang điểm CRUSADE và thang điểm NCDR CathPCI để dự báo xuất huyết ở hội chứng động mạch vành cấp. Đƣờng cong ROC của thang điểm CRUSADE và thang điểm NCDR CathPCI để dự báo xuất huyết ở bệnh nhân có hội chứng động mạch vành mạn .62 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.
Diễn tiến xơ vữa và tiến triển mảng xơ vữa động mạch vành .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu nguy cơ xuất huyết trong bệnh viện và sau xuất viện tại bệnh nhân được can thiệp động mạch vành qua da bằng thang điểm NCDR và CRUSADE."
Luận án "Nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da" thuộc chuyên ngành Nội khoa. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nguy cơ xuất huyết sau can thiệp động mạch vành qua da" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.