Luận án: Pháp luật BVMT hoạt động KKT Việt Nam - Nguyễn Sơn Hà, ĐH Huế
Luận án tiến sỹ luật học phân tích pháp luật bảo vệ môi trường tại các khu kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Năm xuất bản
Số trang
174
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Pháp luật bảo vệ môi trường trong khu kinh tế Việt Nam
Pháp luật đóng vai trò cốt lõi trong việc quản lý và bảo vệ môi trường tại các khu kinh tế Việt Nam. Các quy định pháp luật thiết lập khuôn khổ hành động cho doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Việc này nhằm đảm bảo phát triển kinh tế đi đôi với bền vững môi trường. Luật bảo vệ môi trường 2020 là văn bản pháp lý quan trọng nhất. Nó định hình các nguyên tắc và trách nhiệm cụ thể. Các khu kinh tế, khu công nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này. Điều này hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên và sức khỏe cộng đồng.
1.1. Khái niệm vai trò bảo vệ môi trường khu kinh tế
Khu kinh tế đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế. Tuy nhiên, hoạt động tại khu kinh tế tiềm ẩn nhiều rủi ro môi trường. Bảo vệ môi trường trong khu kinh tế là tổng thể các biện pháp pháp lý, kỹ thuật, kinh tế nhằm ngăn chặn, giảm thiểu, khắc phục ô nhiễm. Điều này duy trì và cải thiện chất lượng môi trường. Mục tiêu là phát triển bền vững. Pháp luật bảo vệ môi trường khu kinh tế tạo hành lang pháp lý vững chắc. Nó quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Pháp luật ngăn ngừa ô nhiễm, xử lý các sự cố môi trường. Bảo vệ môi trường đảm bảo sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái. Luật bảo vệ môi trường 2020 là nền tảng cốt lõi. Luật quy định chi tiết trách nhiệm các bên liên quan.
1.2. Nguyên tắc cốt lõi luật bảo vệ môi trường 2020
Luật bảo vệ môi trường 2020 thiết lập nhiều nguyên tắc cơ bản. Nguyên tắc phòng ngừa ô nhiễm là ưu tiên hàng đầu. Hoạt động sản xuất phải có kế hoạch bảo vệ môi trường ngay từ đầu. Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền áp dụng nghiêm ngặt. Doanh nghiệp gây ra tác động xấu môi trường phải chịu trách nhiệm chi phí khắc phục. Nguyên tắc phát triển bền vững kết hợp hài hòa kinh tế và môi trường. Bảo vệ đa dạng sinh học cũng là một nguyên tắc quan trọng. Quản lý môi trường dựa trên cộng đồng khuyến khích sự tham gia của người dân. Các khu kinh tế phải tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc này. Chúng đảm bảo phát triển kinh tế không đánh đổi môi trường.
II. Đánh giá tác động môi trường ĐTM và cấp phép đầu tư
Các dự án đầu tư trong khu kinh tế phải trải qua quy trình nghiêm ngặt trước khi triển khai. Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là bước không thể thiếu. Nó đảm bảo các rủi ro môi trường được nhận diện và kiểm soát sớm. Sau khi dự án được phê duyệt ĐTM, việc cấp giấy phép môi trường là điều kiện để đi vào hoạt động. Các thủ tục này nhằm quản lý chặt chẽ hoạt động của khu kinh tế. Mục tiêu là bảo vệ tài nguyên và môi trường một cách hiệu quả.
2.1. Quy định về ĐTM cho dự án khu kinh tế
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là bước pháp lý bắt buộc. ĐTM áp dụng cho các dự án đầu tư trong khu kinh tế, khu công nghiệp. Mục đích của ĐTM là nhận diện, dự báo các tác động môi trường tiềm ẩn. ĐTM đề xuất các biện pháp giảm thiểu tiêu cực. Báo cáo ĐTM phải được thẩm định, phê duyệt trước khi dự án triển khai. Luật bảo vệ môi trường 2020 quy định chi tiết đối tượng, nội dung, quy trình lập ĐTM. Các dự án có quy mô lớn, tiềm ẩn nguy cơ cao phải thực hiện ĐTM đầy đủ. Việc này đảm bảo tính bền vững của dự án. Nó ngăn ngừa rủi ro môi trường từ giai đoạn đầu.
2.2. Thủ tục cấp giấy phép môi trường hoạt động
Giấy phép môi trường là điều kiện cần để dự án đi vào hoạt động. Giấy phép này tích hợp nhiều loại giấy phép con trước đây. Nó đơn giản hóa thủ tục hành chính. Giấy phép môi trường cấp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Giấy phép quy định cụ thể các yêu cầu về bảo vệ môi trường. Các yêu cầu bao gồm tiêu chuẩn phát thải, xử lý nước thải công nghiệp, quản lý chất thải rắn. Cơ sở phải đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành. Thủ tục cấp phép yêu cầu hồ sơ đầy đủ, minh bạch. Giấy phép môi trường giúp cơ quan quản lý dễ dàng giám sát. Nó đảm bảo các hoạt động tuân thủ pháp luật.
III. Quản lý chất thải nước thải công nghiệp tại khu kinh tế
Hoạt động công nghiệp tại khu kinh tế phát sinh nhiều loại chất thải. Quản lý hiệu quả nước thải công nghiệp, khí thải và chất thải rắn là nhiệm vụ trọng tâm. Các doanh nghiệp phải áp dụng công nghệ tiên tiến trong xử lý chất thải. Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn phát thải là bắt buộc. Việc này giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước, không khí và đất đai. Nó góp phần duy trì môi trường sống lành mạnh cho cộng đồng.
3.1. Quy định xử lý nước thải khí thải khu công nghiệp
Quản lý nước thải và khí thải là trọng tâm trong khu công nghiệp. Các doanh nghiệp phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải công nghiệp đạt chuẩn. Nước thải phải được xử lý trước khi thải ra môi trường. Tiêu chuẩn phát thải quy định giới hạn các chất ô nhiễm. Các hệ thống quan trắc tự động, liên tục được khuyến khích lắp đặt. Xử lý khí thải cũng cần được chú trọng. Các nguồn phát thải công nghiệp phải có hệ thống lọc, hấp thụ. Việc này giảm thiểu phát thải bụi, khí độc hại. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép giám sát chặt chẽ. Cơ quan quản lý thường xuyên kiểm tra chất lượng khí thải, nước thải.
3.2. Quản lý chất thải rắn và tiêu chuẩn phát thải
Chất thải rắn phát sinh từ khu kinh tế rất đa dạng. Nó bao gồm chất thải công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại. Quản lý chất thải rắn yêu cầu phân loại tại nguồn. Thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải phải tuân thủ quy định. Ưu tiên các giải pháp tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng. Chỉ chôn lấp khi không còn phương án xử lý nào khác. Các doanh nghiệp phải lập sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại. Tiêu chuẩn phát thải áp dụng cho tất cả các loại chất thải. Tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn này giúp giảm thiểu tác động môi trường. Nó bảo vệ tài nguyên và sức khỏe cộng đồng.
IV. Thanh tra xử lý vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường
Thực thi pháp luật môi trường đòi hỏi công tác thanh tra, kiểm tra chặt chẽ. Các cơ quan có thẩm quyền cần hoạt động hiệu quả để phát hiện và xử lý vi phạm. Sự phối hợp giữa các bên liên quan là yếu tố then chốt. Việc xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm sẽ tạo tính răn đe. Nó nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của các nhà đầu tư và doanh nghiệp. Mục tiêu là đảm bảo mọi hoạt động trong khu kinh tế diễn ra trong khuôn khổ pháp luật.
4.1. Thẩm quyền thanh tra kiểm tra môi trường
Thanh tra, kiểm tra môi trường là hoạt động giám sát quan trọng. Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường là các đơn vị chính. Ban quản lý khu kinh tế cũng có vai trò quan trọng. Hoạt động thanh tra kiểm tra giúp phát hiện sớm các vi phạm. Nó đảm bảo tuân thủ luật bảo vệ môi trường 2020. Phạm vi thanh tra bao gồm việc tuân thủ ĐTM, giấy phép môi trường. Kiểm tra cả việc vận hành hệ thống xử lý chất thải. Các quy chuẩn kỹ thuật môi trường là căn cứ đánh giá. Hoạt động này cần minh bạch và hiệu quả.
4.2. Trách nhiệm phối hợp xử lý vi phạm
Sự phối hợp giữa các cơ quan là rất cần thiết. Các cơ quan quản lý môi trường, công an môi trường, chính quyền địa phương cùng tham gia. Phối hợp giúp tăng cường hiệu quả giám sát. Nó đảm bảo xử lý vi phạm một cách đồng bộ. Các hành vi vi phạm pháp luật môi trường sẽ bị xử lý nghiêm. Biện pháp xử lý bao gồm phạt hành chính, đình chỉ hoạt động. Có thể truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp nghiêm trọng. Buộc khắc phục hậu quả ô nhiễm là yêu cầu bắt buộc. Xử lý nghiêm minh tạo tính răn đe. Nó nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
V. Hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường khu kinh tế
Hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường tại khu kinh tế luôn cần được rà soát và hoàn thiện. Điều này nhằm thích ứng với sự phát triển kinh tế và những thách thức môi trường mới. Việc nâng cao hiệu quả thực thi Luật bảo vệ môi trường 2020 là trọng tâm. Nó bao gồm việc củng cố năng lực cán bộ, tăng cường công nghệ giám sát. Đồng thời, cần tạo ra các cơ chế khuyến khích và chế tài đủ mạnh. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một môi trường đầu tư bền vững.
5.1. Phương hướng hoàn thiện quy định pháp luật
Pháp luật bảo vệ môi trường cần được hoàn thiện liên tục. Mục tiêu là phù hợp với thực tiễn phát triển. Phương hướng bao gồm tăng cường tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật. Điều này loại bỏ các quy định chồng chéo. Cần bổ sung quy định cụ thể hơn về trách nhiệm. Đặc biệt là trách nhiệm của chủ đầu tư hạ tầng khu kinh tế. Nâng cao tính khả thi của các quy định là cần thiết. Khuyến khích áp dụng các công nghệ tiên tiến trong bảo vệ môi trường. Rà soát, cập nhật các quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Việc này giúp đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
5.2. Nâng cao hiệu quả thực thi luật bảo vệ môi trường 2020
Hiệu quả thực thi pháp luật là yếu tố then chốt. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý môi trường là ưu tiên. Đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thanh tra, kiểm tra. Trang bị phương tiện, thiết bị hiện đại cho công tác giám sát. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến luật bảo vệ môi trường 2020. Nâng cao nhận thức cộng đồng và doanh nghiệp. Thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý môi trường. Xây dựng cơ chế khuyến khích doanh nghiệp thực hiện tốt. Đồng thời, áp dụng chế tài xử phạt đủ mạnh. Việc này đảm bảo pháp luật đi vào cuộc sống. Nó góp phần bảo vệ môi trường bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (174 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT NGUYỄN SƠN HÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHU KINH TẾ Ở VIỆT NAM Ngành: Luật Kinh tế Mã số: 938 01 07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. VŨ THỊ DUYÊN THỦY 2. HÀ THỊ MAI HIÊN THỪA THIÊN HUẾ, 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Các số liệu trong Luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đúng theo quy định. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của Luận án này. Thừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 01 năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Sơn Hà MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Những đóng góp mới của Luận án.
Kết cấu của Luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án. Nhóm các công trình nghiên cứu những vấn đề lý luận về khu kinh tế.
Nhóm các công trình nghiên cứu những vấn đề về pháp luật bảo vệ môi trường trong hoạt động của các khu kinh tế. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án. Những thành tựu trong nghiên cứu mà luận án kế thừa và tiếp tục phát triển20 1. Các vấn đề còn bỏ ngỏ hoặc chưa được giải quyết thấu đáo cần tiếp tục nghiên cứu.
Cơ sở lý thuyết nghiên cứu của đề tài Luận án. Câu hỏi nghiên cứu của đề tài. Lý thuyết nghiên cứu của đề tài. Giả thuyết nghiên cứu của đề tài.
Dự kiến những kết quả đạt được.24 Kết luận Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHU KINH TẾ. Quan niệm về khu kinh tế và bảo vệ môi trường trong hoạt động của khu kinh tế. Khái niệm, đặc điểm của khu kinh tế.
Khái niệm hoạt động của khu kinh tế. Khái niệm, đặc điểm của bảo vệ môi trường. Khái niệm, đặc điểm của bảo vệ môi trường trong hoạt động của khu kinh tế. Nhu cầu bảo vệ môi trường trong hoạt động của khu kinh tế.
Quan niệm về pháp luật bảo vệ môi trường trong hoạt động của khu kinh tế. Khái niệm, vai trò của pháp luật bảo vệ môi trường trong hoạt động của khu kinh tế 49 2. Nguyên tắc điều chỉnh pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động của khu kinh tế. Nội dung pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động của khu kinh tế.
Pháp luật bảo vệ môi trường trong hoạt động của các khu kinh tế của một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam.60 Kết luận Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHU KINH TẾ Ở VIỆT NAM. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng của các khu kinh tế. Quy định về trách nhiệm lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của chủ đầu từ vào KKT.
Giai đoạn thiết kế hạ tầng kỹ thuật của các khu kinh tế. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng của các khu kinh tế. Trách nhiệm thi công xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của các khu kinh tế. Trách nhiệm bảo vệ môi trường của nhà đầu tư trong quá trình giải phóng mặt bằng thi công xây dựng của các khu kinh tế.
Trách nhiệm bảo vệ môi trường của nhà đầu tư trong quá trình xây dựng hạ tầng kỹ thuật của các khu kinh tế. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong giai đoạn hoạt động của các khu kinh tế. Trách nhiệm vận hành, duy tu, bảo dưỡng và khắc phục ô nhiễm môi trường trong các khu kinh tế. Điều kiện bổ sung mới, mở rộng khu kinh tế trong giai đoạn hoạt động.
Hoạt động cấp phép cho nhà đầu tư vào hoạt động trong các khu kinh tế. Quy định về quản lý chất thải trong giai đoạn khu kinh tế đi vào hoạt động. Thực trạng pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động của các khu kinh tế. Thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường trong hoạt động của các khu kinh tế.
Trách nhiệm phối hợp thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong hoạt động của các khu kinh tế.99 Kết luận Chương 3. PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC KHU KINH TẾ Ở VIỆT NAM. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động của các khu kinh tế ở Việt Nam. Hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động của các khu kinh tế phải đảm bảo sự hiệu quả của nguồn vốn đầu tư từ Nhà nước.
Hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trương trong hoạt động các khu kinh tế phải đảm bảo tính chặt chẽ. Hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động các khu kinh tế phải đảm bảo tính hợp lý giữa sự kiểm soát của Nhà nước và coi trọng quyền tự quyết của chủ thể đầu tư. Hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động các khu kinh tế phải đảm bảo hoạt động quản lý tập trung nhưng có sự phối hợp thực hiện. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động của các khu kinh tế ở Việt Nam.
Giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng các khu kinh tế. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng các khu kinh tế. Giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường giai đoạn hoạt động các khu kinh tế. Hoàn thiện pháp luật về thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động của các khu kinh tế.
Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động của các khu kinh tế. Nâng cao trách nhiệm về bảo vệ môi trường của các chủ thể trong hoạt động của các khu kinh tế. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý của cơ quan nhà nước đối với quá trình xây dựng và vận hành công trình bảo vệ môi trường trong các khu kinh tế. Xây dựng nguồn kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường trong các khu kinh tế.126 Kết luận Chương 4.
130 KẾT LUẬN CHUNG. 131 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 133 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.134 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BVMT : Bảo vệ môi trường CCN : Cụm công nghiệp ĐKKT : Đặc khu kinh tế ĐMC : Đánh giá môi trường chiến lược ĐTM : Đánh giá tác động môi trường KKT : Khu kinh tế KKTCK : Khu kinh tế cửa khẩu KKTVB : Khu kinh tế ven biển KCN : Khu công nghiệp KCNC : Khu công nghệ cao KCX : Khu chế xuất NĐT : Nhà đầu tư ONMT : Ô nhiễm môi trường UBND : Ủy ban nhân dân NCS : Nghiên cứu sinh PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu Ô nhiễm môi trường ở Việt Nam những năm qua ngày càng tăng, trong đó có ONMT nước, ONMT không khí, ô nhiễm tiếng ồn.
Ô nhiễm môi trường đã để lại những hệ lụy cho sự phát triển kinh tế cũng như sức khỏe cộng đồng. Hiện nay, Việt Nam là một trong 10 quốc gia ô nhiễm không khí nhất thế giới [104]. Mỗi năm Việt Nam có thể phải chịu tổn thất do ONMT gây ra lên tới 5,5% GDP và thiệt hại hơn 780 triệu USD trong các lĩnh vực sức khỏe cộng đồng [102]. Trong những năm qua, tốc độ phát triển kinh tế ở Việt Nam ngày càng tăng, đã góp phần làm cho GDP theo bình quân đầu người tăng lên đáng kể.
Để đạt được kết quả đó, có thể kể đến vai trò và những đóng góp của mô hình KCN, KKT đã thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư cũng như tạo việc làm cho một lượng lớn lao động. Tính đến tháng 6 năm 2019, cả nước có 38 KKT được thành lập và đi vào hoạt động, trong đó có 18 KKTVB với tổng diện tích mặt đất và mặt nước khoảng hơn 845 nghìn ha, có 38 KCN nằm trong KKT với tổng diện tích khoảng 15,2 nghìn ha [105]. Một kết quả điều tra khác cho thấy, KKT đã thu hút hàng ngàn tỷ đồng đầu tư, tạo công ăn việc làm cho hơn 3,6 triệu lao động (kể cả làm việc tại các KCN, KKT) trên cả nước, trong đó số lao động nữ chiếm khoảng 60% [88]. Mục tiêu quan trọng nhất của việc xây dựng các KKT ở Việt Nam là để thử nghiệm các mô hình, thể chế và chính sách mới nhằm tạo ra các động lực phát triển có tính đột phá, nhờ đó đem lại sức sống, nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh xuất khẩu cho toàn nền kinh tế, gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ của địa phương mà còn là của vùng và cả nước.
Việc phát triển các KKT trên cả nước là chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta. Nhiệm vụ đặt ra là phát triển KKT phải dựa trên nguyên tắc phát triển bền vững. Tuy nhiên, do tập trung của nhiều nhà máy sản xuất công nghiệp cũng như các hoạt động kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt của dân cư nên hoạt động của các KKT đã tạo ra hàng loạt các chất thải, gây tác động xấu đến tài nguyên đất, nước, khoáng sản, gây tắc nghẽn dòng chảy, làm úng ngập, sạt lở, suy giảm đa dạng sinh học. Đặc biệt, các hoạt động trong 1 quá trình thi công xây dựng còn trực tiếp gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, tiếng ồn, độ rung do hoạt động của các loại máy thi công, khoan, lắp, nổ mìn, ép cọc, v.v, ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân xung quanh [25, tr.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Pháp luật bảo vệ môi trường tại khu kinh tế Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sỹ luật học phân tích pháp luật bảo vệ môi trường tại các khu kinh tế Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Luận án "Pháp luật bảo vệ môi trường tại khu kinh tế Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại đại học Huế. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Pháp luật bảo vệ môi trường tại khu kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Pháp luật bảo vệ môi trường tại khu kinh tế Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Pháp luật bảo vệ môi trường tại khu kinh tế Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Pháp luật bảo vệ môi trường tại khu kinh tế Việt Nam" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Pháp luật bảo vệ môi trường tại khu kinh tế Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.