Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư dạ dày 1 phần 3 dưới bằng phẫu thuật triệt c
Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư dạ dày giai đoạn 1/3 dưới bằng phương pháp phẫu thuật.
Ngoại tiêu hóa
Luan An
Luận án tiến sĩ y học
Năm xuất bản
Số trang
167
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan ung thư dạ dày phần 3 dưới Dịch tễ và nguy cơ
Ưng thư dạ dày phần 3 dưới là một bệnh lý ác tính nghiêm trọng. Bệnh này ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe cộng đồng toàn cầu và ở Việt Nam. Tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư dạ dày vẫn còn cao, đặc biệt ở các nước đang phát triển. Việc nghiên cứu sâu về các yếu tố nguy cơ và phương pháp điều trị hiệu quả là cần thiết. Hiểu rõ về dịch tễ học giúp định hướng các chiến lược phòng ngừa. Nâng cao nhận thức về bệnh là một yếu tố quan trọng.
1.1. Tình hình ung thư dạ dày toàn cầu và Việt Nam
Ưng thư dạ dày vẫn là gánh nặng y tế lớn. Thống kê cho thấy tỷ lệ mắc bệnh cao ở nhiều quốc gia, bao gồm Việt Nam. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư. Các chương trình sàng lọc và phát hiện sớm có thể cải thiện kết quả. Nỗ lực phòng ngừa và điều trị sớm rất cần thiết.
1.2. Các yếu tố nguy cơ ung thư dạ dày 1 3 dưới
Nhiễm khuẩn Helicobacter pylori là nguyên nhân chính gây ung thư dạ dày. Hút thuốc lá, uống rượu bia, chế độ ăn nhiều muối, thịt đỏ làm tăng nguy cơ. Tiền sử gia đình và các tổn thương tiền ung thư cũng đóng vai trò quan trọng. Tiếp xúc với một số hóa chất nghề nghiệp có thể góp phần vào nguy cơ.
1.3. Giải phẫu bệnh lý ung thư hang vị môn vị
Ung thư dạ dày phần 3 dưới thường khu trú ở hang vị và môn vị. Phân loại mô học xác định loại và mức độ biệt hóa của khối u. Các loại thường gặp bao gồm adenocarcinoma. Đặc điểm giải phẫu bệnh lý này là cơ sở để đưa ra phác đồ điều trị phù hợp nhất. Sự khác biệt mô học có thể ảnh hưởng đến đáp ứng điều trị.
II. Phẫu thuật cắt dạ dày bán phần triệt căn Kỹ thuật D2
Phẫu thuật là trụ cột trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn sớm và khu trú. Phẫu thuật triệt căn nhằm loại bỏ hoàn toàn khối u và các hạch bạch huyết di căn tiềm ẩn. Cắt dạ dày bán phần là phương pháp phổ biến cho ung thư dạ dày phần 3 dưới. Việc thực hiện kỹ thuật này đòi hỏi sự chính xác cao. Đảm bảo bờ diện cắt âm tính là yếu tố tiên quyết cho tiên lượng tốt. Nạo vét hạch đóng vai trò sống còn trong việc kiểm soát bệnh.
2.1. Nguyên tắc phẫu thuật cắt dạ dày bán phần
Phẫu thuật triệt căn loại bỏ hoàn toàn khối u. Đảm bảo bờ diện cắt không còn tế bào ung thư (R0) là yếu tố quyết định. Cân bằng giữa bảo tồn chức năng và an toàn ung thư học là điều quan trọng. Điều này giúp giảm thiểu biến chứng sau phẫu thuật. Tái tạo đường tiêu hóa cần được cân nhắc kỹ lưỡng.
2.2. Phẫu thuật cắt dạ dày bán phần xa nạo vét hạch D2
Đây là kỹ thuật tiêu chuẩn cho ung thư dạ dày phần 3 dưới. Cắt bỏ hai phần ba dưới dạ dày. Nạo vét hạch D2 bao gồm các nhóm hạch dọc động mạch chính. Việc nạo vét hạch rộng rãi giúp cải thiện tỷ lệ sống thêm. Kỹ thuật này đòi hỏi kinh nghiệm phẫu thuật viên. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng trước mổ là cần thiết.
2.3. Vai trò của nạo vét hạch D1 D2 D3 trong điều trị
Nạo vét hạch D1 loại bỏ hạch quanh dạ dày. Nạo vét hạch D2 mở rộng đến hạch dọc các mạch máu lớn. Nạo vét hạch D3 được thực hiện trong các trường hợp chọn lọc, có chỉ định cụ thể. Mức độ nạo vét hạch ảnh hưởng đến giai đoạn bệnh và tỷ lệ sống thêm. Điều này giúp kiểm soát di căn hạch bạch huyết hiệu quả.
III. Hóa trị bổ trợ ung thư dạ dày Vai trò và phác đồ
Hóa trị bổ trợ là một phần không thể thiếu trong điều trị đa mô thức ung thư dạ dày. Nó được áp dụng sau phẫu thuật triệt căn. Mục tiêu chính là tiêu diệt các tế bào ung thư vi thể còn sót lại. Hóa trị bổ trợ giúp giảm nguy cơ tái phát và cải thiện kết quả điều trị lâu dài. Việc lựa chọn phác đồ hóa chất phù hợp dựa trên giai đoạn bệnh và tình trạng tổng thể của bệnh nhân. Quản lý tác dụng phụ là yếu tố quan trọng giúp bệnh nhân hoàn thành liệu trình.
3.1. Mục đích và vai trò của hóa trị ung thư dạ dày
Hóa trị bổ trợ diệt trừ các tế bào ung thư vi thể. Nó giúp tăng tỷ lệ sống thêm không bệnh (DFS) và sống thêm toàn bộ (OS). Hóa trị làm giảm nguy cơ tái phát tại chỗ và tái phát xa sau phẫu thuật triệt căn. Điều này cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.
3.2. Các phác đồ hóa chất phối hợp hiệu quả
Các phác đồ thường dùng chứa fluoropyrimidine, ví dụ S-1 hoặc capecitabine. Oxaliplatin thường kết hợp với fluoropyrimidine để tăng hiệu quả. Các thử nghiệm lâm sàng ACTS-GC và CLASSIC đã chứng minh lợi ích của hóa trị bổ trợ. Lựa chọn phác đồ tùy thuộc vào yếu tố bệnh nhân và vùng địa lý.
3.3. Tác dụng phụ và quản lý khi điều trị hóa chất
Hóa trị gây ra các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn, suy tủy. Mệt mỏi, rụng tóc và bệnh thần kinh ngoại biên cũng thường gặp. Quản lý triệu chứng giúp bệnh nhân dung nạp điều trị tốt hơn. Theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị là cần thiết để điều chỉnh liều kịp thời.
IV. Chẩn đoán phân giai đoạn ung thư dạ dày TNM
Chẩn đoán chính xác và phân giai đoạn bệnh là bước đầu tiên và quan trọng nhất. Điều này định hướng kế hoạch điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân. Các phương pháp chẩn đoán bao gồm cả lâm sàng và cận lâm sàng. Phân loại giai đoạn ung thư dạ dày TNM là hệ thống chuẩn quốc tế. Hệ thống này giúp đánh giá mức độ lan rộng của khối u một cách có hệ thống. Việc đánh giá cẩn thận đảm bảo phương pháp điều trị tối ưu.
4.1. Chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng ung thư dạ dày
Nội soi dạ dày với sinh thiết xác nhận chẩn đoán mô học. Chụp CT scan đánh giá mức độ lan rộng của khối u và tìm di căn hạch hoặc xa. PET scan có thể phát hiện các tổn thương di căn nhỏ hơn. Xét nghiệm máu và các dấu ấn ung thư hỗ trợ chẩn đoán.
4.2. Phân loại giai đoạn ung thư dạ dày TNM theo AJCC
Hệ thống phân loại TNM theo AJCC hướng dẫn lập kế hoạch điều trị và tiên lượng. T mô tả độ sâu xâm lấn của khối u nguyên phát vào thành dạ dày. N chỉ sự di căn hạch vùng, số lượng hạch bị ảnh hưởng. M biểu thị có di căn xa hay không. Đây là công cụ chuẩn hóa cho các bác sĩ.
4.3. Đánh giá mức độ xâm lấn và di căn hạch bạch huyết
Độ sâu xâm lấn của khối u nguyên phát ảnh hưởng trực tiếp đến giai đoạn bệnh. Tình trạng di căn hạch bạch huyết là yếu tố tiên lượng quan trọng. Số lượng hạch bạch huyết bị di căn ảnh hưởng đến tỷ lệ sống thêm của bệnh nhân. Nạo vét hạch đầy đủ cung cấp thông tin chính xác về tình trạng hạch.
V. Kết quả điều trị tỷ lệ sống thêm sau phẫu thuật
Đánh giá kết quả điều trị là yếu tố cốt lõi của bất kỳ nghiên cứu lâm sàng nào. Điều này bao gồm theo dõi tỷ lệ sống thêm không bệnh (DFS) và sống thêm toàn bộ (OS). Các yếu tố khác như tái phát bệnh và biến chứng cũng được ghi nhận. Việc phân tích kỹ lưỡng giúp xác định hiệu quả của phác đồ điều trị. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng để cải thiện thực hành lâm sàng. So sánh với các nghiên cứu khác giúp đặt kết quả vào bối cảnh rộng hơn.
5.1. Tỷ lệ sống thêm không bệnh DFS và sống thêm toàn bộ OS
DFS đo lường thời gian bệnh nhân sống mà không có dấu hiệu tái phát ung thư. OS đo lường tổng thời gian sống từ khi chẩn đoán. Đây là những chỉ số quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị. Cả hai chỉ số này đều cần được theo dõi dài hạn.
5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng sau phẫu thuật
Giai đoạn khối u (TNM) là yếu tố tiên lượng mạnh nhất. Tình trạng di căn hạch có ý nghĩa sống còn đối với bệnh nhân. Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn khối u (R0) là điều kiện tiên quyết cho tiên lượng tốt. Tuổi, tình trạng sức khỏe tổng quát cũng ảnh hưởng đến kết quả.
5.3. So sánh kết quả với các nghiên cứu tương tự
Nghiên cứu này so sánh kết quả điều trị với dữ liệu quốc tế và các nghiên cứu khác. Việc đánh giá giúp xác định vị trí của phương pháp điều trị hiện tại. Theo dõi dài hạn cung cấp bằng chứng vững chắc về hiệu quả điều trị. Sự khác biệt hoặc tương đồng được phân tích kỹ lưỡng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (167 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC NGUYEN QUANG BO NGHIEN CUU KET QUA DIEU TRI UNG THU DA DAY 1/3 DUOI BANG PHAU THUAT TRIET CAN CO KET HOP HOA CHAT LUAN AN TIEN SI Y HOC HUE - 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO DAI HOC HUE TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC NGUYEN QUANG BO NGHIEN CUU KET QUA DIEU TRI UNG THU DA DAY 1/3 DUOI BANG PHAU THUAT TRIET CAN CO KET HOP HOA CHAT LUAN AN TIEN Si Y HOC Chuyén nganh: NGOAI TIEU HOA Ma sé: 62.25 Người hướng dẫn: PGS.TS PHAM NHƯ HIỆP PGS.TS LÊ MẠNH HÀ HUE - 2017 Với tất cả tắm lòng và sự kính trọng, tôi xin chân thành cảm ơn: Ban Giảm hiệu Truong Dai hoc Y Dược Huế Ban giám đốc Bệnh viện Trung ương Huế Ban chủ nhiệm cùng qui thầy cô và cán bộ viên chức Bộ môn Ngoại trường Đại học Y Dược Huế Phong dao tao sau dai hoc trường Đại học Y Dược Hué Ban giam đóc và cán bộ Trung Tâm đào tạo, Khoa Ngoại Tiêu Hóa, Khoa Ngoại Nhi - Cấp Cứu Bung, Phong kế hoạch tổng hợp, phòng Y lý, Trung tâm ung bướu-BVTW Huế đã giúp đỡ và tạo mọi diéu kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập. Dac biét, toi xin bay to long biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Pham Như Hiệp, PGS.TS Lê Mạnh Hà là những người thay da tan tam, tan tinh , trực tiếp hướng dẫn, dìu dat toi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban lãnh đạo Sở Y tế Quảng Trị, Huyện ủy, UBND huyện Đakrông, Ban lãnh đạo và cản bộ Bệnh viện đa khoa Đakrông đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận an này. Cam on tat cả các bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu đã hợp tác, giúp đỡ tôi hoàn thành để tài này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến các quí bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học. Cuối cùng, tôi chân thành ghỉ nhớ tình cảm yêu thương nhất gia đình, vợ hai con, luôn luôn sát cánh động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu vừa qua. Xin gửi đến tất cả mọi người lòng chân thành biết ơn của tôi Tác giả luận án LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, chính xác, chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Nêu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Tác giả luận án Nguyễn Quang Bộ DANH MỤC CÁC DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT (American Joint Committee on Cancer) AJCC. Hiệp hội chông ung thu My (Adjuvant Chemotherapy Trial of TS-1 for Gastric Cancer) ACTS-GC | Ther nghiém didu tri bổ trợ thuốc TS-1 đối với ung thư dạ dày CagA (cytotoxin-associated gen A): Doc tô gây độc tê bào (Capecitabine and Oxaliplatin Adjuvant Study in Stomach Cancer) CLASSIC | Nghién ctru diéu tri ung thu da day bằng các thuốc mới: capcitabine và oxaliplatin CT (Computed Tomography): Chup cat lớp vi tính DFS (Disease-free survival): Sông thêm không bệnh ECOG (Eastern Rooysraitve Oncology Group): Chi sô hoạt động cơ thé theo thang diém ECOG COX (Japanese Gastric Cancer Association): Hiép hoi ung thu da day Nhat Ban TRSGC (Japanese Research Society for gastric cancer) Hiệp hội nghiên cứu ung thư dạ dày Nhật Ban NCCN (National Comprehensive Cancer Network) Mạng lưới ghi nhận ung thư quốc gia S-1(TS-1I) | Thuốc Tegafur phối hợp với muối Kali - Oxonat ued (Enon Tnteenationale Controle le Cancer) Uy ban phong chong ung thu thé gidi VagA (Vacuolating cytotoxin): Độc tô tạo không bào WHO (World Health Organization): Tô chức Y tê thê giới MỤC LỤC Trang ›7và⁄. TÔNG QUAN TÀI LIEU o.
DỊCH TẺ HỌC ƯNG THƯ DẠ DÀY. Tình hình ung thu da day trên thế giới và trong nước. Yếu tố nguy cơ của bệnh lý ung thư dạ dày. SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU DẠ DÀ Y.
Hình thể, cấu tạo và liên quan đến dạ ẦY sang ng ïg gu ggayngayng 8 1. Cầu tao ctta da Gay wees cessesssssesstssscssessesssesstssusssesstesneseseseessess 9 1.3, Mach Mawicua dad ay scsscsererwassvesmnssenmerreceeneamarecceeearesencees 9 1. Hệ thống thống bạch huyết đạ dày. GIẢI PHẪU BỆNH LÝ UNG THƯ DẠ DÀY PHÀN BA DƯỚI.
Phân loại giai đoạn của ung thư dạ dày. SỰ XÂM LÁN VÀ DI CĂN CỦA ƯNG THƯ DẠ DÀY. CHAN ĐOÁN UNG THƯ DẠ DÀY PHẢN BA DƯỚI.1 Chân đoán lâm sàng. Các phương pháp chân đoán cận lâm sàng.
PHẪU THUẬT TRIỆT CĂN UNG THƯ DẠ DÀY PHÀN BA DƯỚI22 1. Nguyên tắc chung. Phẫu thuật điều UT {TIỆẨ CĂHI. Phẫu thuật xâm nhập tối thiểu.
ĐIỀU TRỊ HÓA CHÁT TRONG UNG THƯ DẠ DÀY. Vài nét lịch sử điều trị hoá chất trong ung thư dạ dày. Vai trò hoá chất trong điều trị ung thư dạ dày. Các hóa chất điều trị ung thư dạ dày.--sc x9 x‡2kx921x91111112111211121E171E 171171 17Xerksrx 29 1.
Một số phác đồ phối hợp đa hoá chất .6 Một số tác dụng phụ của hoá chất.----- s- cszccsezzeszcrs 35 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tiêu chuẩn chọn bệnh:.
Tiêu chuẩn loại tTỪ:. -- tk Et+31E21EEEEEkEEEerkeEkerkereerre 36 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu đặc điêm chung.
Nghiên cứu một số đặc điểm về tiền sử. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm 0. Nghiên cứu một số đặc điểm cận lâm sàng. Kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật 2.
Phương pháp phẫu thuật cắt bán phan xa da dày + vét hạch D2. Phương pháp điều trị hóa chất. Tác dụng phụ do điều trị hóa chất.----¿2cs¿©cs2©cse+csecrs 46 2. Nghiên cứu tình trạng thé lực trước mỗi đợt điều trị hóa chất:.
Đánh giá kết quả tái khám. Các biện phấp theo đõi. Đánh giá kết quả xa 2. Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật.
Xử lý sỐ liệu. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu.---¿s¿se+se+rsezrs 53 Chương 3. KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU.--22©2222+22E2ez+Ecscc+e 54 kIN?7\e20i 00. 54 kh cố nha.
Phân bố theo địa dư. -- tk + Et+E1EEEkEEEEEkEEESrkerkerkereerre 54 3. Phân bố theo nghề nghiệp. ĐẶC DIEM TIEN SỬ.
LY dO sa. Thời gian phát hiện bệnh. ĐẶC ĐIÊM LÂM SÀNG. Triệu chứng CƠ nắNE.-- -- 5< + t1 nh nh rig 56 3.
Triệu chứng thực thê. ĐẶC ĐIỄM CẬN LÂM SÀNG.- 2-5 St tk E211 crkcrreeg 57 3. Phan nhém mau theo hé ABO. Đặc điểm tồn thương trên siéu 4m 6 bung.
Đặc điểm tôn thương trên CT ổ bụng. Đặc điểm tổn thương trên nội soi dạ dày. Kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật. KET QUA DIEU TRI CUA PHAU THUAT CAT DA DAY BAN PHAN XA + VET HACH D2 uneseccccsecsccsseescssseccessssssseecersvecesssesessuseesttesenees 63 3.
KEt qua trong MO. Kết quả sớm sau mé 3. ĐÁNH GIÁ KÉT QUẢ ĐIÊU TRỊ HÓA CHÁT BỒ TRỢ SAU PHẪU I)?197. Một số tác dụng phụ hóa chất theo phác đồ ECX.
Đánh giá tình trạng thể lực của bệnh nhân dựa vào chí số Kamofsky. Đánh giá thay đôi chất chỉ điểm khối u.------¿-s G7 ki coi bi hố. Nghiên cứu tình hình tái phát và di căn. Nghiên cứu thời gian sống thêm sau điều trị.
Đánh giá chất lượng cuộc sống theo thang điểm Spitzer. ĐẶC ĐIỄM CHUNG .----:©2t+5ESEEEE12E32E1217E2127E1712EEE2EEEEeErrrrer 77 4. VG tdi VA GiGi ccc ceccescsessssssesssssesssessecssecssesssecasecasesssessseceseceseesseeeseees 77 4. Về địa dư và nghé nghiép.
Về lý do vào viện và thời gian khởi bệnh. ĐẶC ĐIÊM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG. Triệu chứng cơ năng. Triệu chứng thực thỂ.
Xét nghiệm nhốm mu. Đặc điểm tôn thương trên siêu âm ổ bụng. Đặc điểm tôn thương đạ dày trên CT ổ bụng. Đặc điểm tổn thương trên nội soi dạ dày.
KÉT QUẢ GIẢI PHẪU BỆNH SAU PHẪU THUẬTT. Đặc điểm vi thể của ung thư hang môn vị dạ dày 4. Đối chiếu phù hợp giữa kết quá nội soi, nội soi sinh thiết và mô bệnh học sau phẫu thuật.-- 2-2 2 s22 +£Et+k22E+£EE££Se+Eserrerxerrxee 87 4. Đặc điểm về xâm lắn của KNOG: U.
Đặc điểm di căn hạch vùng. Dac diém giai đoạn lâm sang theo UICC (2000). Một số đặc điểm liên quan đến giải phẫu bệnh. ĐẶC ĐIỄM TRONG VÀ SAU PHẪU THUẬT.
Các loại phẫu thuật được áp dụng. Đặc điểm nạo vét hạch trong THỖ. St 3 EE2EE1EE22E2E122E2E32EexE2 94 4. Các phương pháp tái lập lưu thông tiêu hóa sau phẫu thuật.
Vị trí tôn thương dạ dày trong phẫu thuật. Kích thước tôn thương dạ day trong phẫu thuật. Tổn thương đại thé dạ dày trong phẫu thuật. Tình trạng tốn thương dạ dày trong phẫu thuật.
Các tai biến, biến chứng trong và sau phẫu thuật 4. Thời gian phẫu thuật và thời gian hậu phẫu. ĐÁNH GIA KET QUA DIEU TRI HOA CHAT BO TRG SAU PHẪU THUAT. Tác dụng phụ hóa trị toàn thân phác đồ ECX trên lam sang.
Tác dụng phụ hóa trị toàn thân phác đồ ECX trên chức năng gan thận. Tác dụng phụ hóa trị toàn thân phác đồ ECX trên cơ quan tạo huyét. Tình trạng thể lực của bệnh nhân dựa vào chỉ số Karnofsky trước mỗi đợt điều trị hóa chất.---2--2-©22+++++2E++EE122212223222Ae22AEcrxeerkee 108 4. Đánh giá thay đổi chất chỉ điểm khối u.
KẾT QUẢ XA.- 6 ©tS St EkSSk SE 1111111111111 1111111 cEEe re. Thời gian sống thêm. 123 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BÓ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Phân loại theo TNM của UICC (2009).
Phân loại giai đoạn theo TNM của UICC(2009). VỊ trí của UTDD và tương ứng nhóm hạch di căn theo phân loại của hiệp hội nghiên cứu ƯTDD Nhật Bản. Một số hoá chất và tác dụng phu. Phân độ một số tác dụng phụ biểu hiện trên lâm sàng.
Phân độ tác dụng phụ trên huyết học và chức nang gan - than. Chỉ số KarnofSky. Bảng đánh giá chất lượng cuộc sông theo thang điểm SpI(Z€T. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuôi, giới tính.
Tỷ lệ bệnh nhân theo nghề nghiệp. Tỷ lệ bệnh nhân theo lý do vào viện.Thời gian xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi nhập viện. Tỷ lệ xuất hiện triệu chứng cơ năng. Tỷ lệ xuất hiện triệu chứng thực thể trên lâm Sằng.
Tỷ lệ các nhóm mu.-- --- «+ «s++x+vx+sxsx+ Bảng 3. Tổn thương dạ dày qua hình ảnh siêu âm ô bụng Bảng 3. Tổn thương đạ dày trên hình ảnh CT ô bụng. Hình ảnh đại thể tổn thương dạ dày trên nội soi Bảng 3.
Đặc điểm mô bệnh học ung thư hang - môn vi dạ dày. Phân loại theo độ biệt hóa ung thư hang — môn vị dạ dày. Đối chiếu kết quá nội soi với mô bệnh học sau mỗ. Đối chiếu kết quá nội soi kết hợp sinh thiết với mô bệnh học sau mé.
Phân loại theo TNM- DICC(2000). Phân loại giai đoạn bệnh của ung thư dạ dày theo TNM- UICC(009). Liên quan giữa mức độ xâm lắn của khối u và di căn hạch vùng 61 Bảng 3. Liên quan giữa độ biệt hoá và vị trí tổn thương đạ dày.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư dạ dày 1 phần 3 dưới bằn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư dạ dày giai đoạn 1/3 dưới bằng phương pháp phẫu thuật.
Luận án "Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư dạ dày 1 phần 3 dưới bằn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Huế. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư dạ dày 1 phần 3 dưới bằn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư dạ dày 1 phần 3 dưới bằn" thuộc chuyên ngành Ngoại tiêu hóa. Danh mục: Nội Khoa.
Luận án "Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư dạ dày 1 phần 3 dưới bằn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư dạ dày 1 phần 3 dưới bằn" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu kết quả điều trị ung thư dạ dày 1 phần 3 dưới bằn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.