Luận án hút huyết khối trong can thiệp nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên

Luận án nghiên cứu hiệu quả điều trị bệnh nhồi máu cơ tim cấp ST-chênh lên có và không có hút huyết khối chọn lọc trong can thiệp tim mạch.

Trường ĐH
Đại học Huế
Chuyên ngành

Nội khoa

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

158

Thời gian đọc

24 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan hút huyết khối trong nhồi máu cơ tim cấp

Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên là cấp cứu tim mạch hàng đầu. Bệnh xảy ra khi huyết khối làm tắc nghẽn động mạch vành. Cơ tim thiếu máu nuôi và hoại tử nhanh. Thời gian tái thông quyết định tiên lượng sống còn. Can thiệp mạch vành thì đầu là phương pháp điều trị chuẩn. Hút huyết khối chọn lọc bổ sung cho can thiệp này. Kỹ thuật giúp loại bỏ cục máu đông trước khi đặt stent. Mục tiêu là cải thiện dòng chảy mạch vành và tưới máu cơ tim. Nghiên cứu trên bệnh nhân tại Bệnh viện Chợ Rẫy so sánh hai nhóm. Một nhóm được hút huyết khối chọn lọc. Một nhóm chỉ can thiệp thông thường. Kết quả phản ánh hiệu quả thực tế của kỹ thuật. Tái tưới máu sớm làm giảm vùng nhồi máu. Chức năng thất trái được bảo tồn tốt hơn. Bài viết tổng hợp cơ sở khoa học và dữ liệu lâm sàng.

1.1. Định nghĩa nhồi máu cơ tim ST chênh lên

Nhồi máu cơ tim ST chênh lên là tổn thương cơ tim cấp. Đoạn ST trên điện tâm đồ chênh lên rõ. Men tim tăng cao kèm đau ngực điển hình. Nguyên nhân là tắc hoàn toàn động mạch vành. Huyết khối hình thành trên mảng xơ vữa vỡ. Bệnh cần tái thông mạch máu trong giờ vàng. Chẩn đoán dựa trên lâm sàng, điện tâm đồ và dấu ấn sinh học.

1.2. Vai trò can thiệp mạch vành thì đầu

Can thiệp mạch vành thì đầu mở thông động mạch tắc. Bóng nong và stent phục hồi dòng máu. Phương pháp vượt trội so với tiêu sợi huyết. Thời gian cửa-bóng càng ngắn càng tốt. Tái thông sớm cứu vùng cơ tim còn sống. Kỹ thuật giảm tỷ lệ tử vong và suy tim. Hiệu quả phụ thuộc gánh nặng huyết khối ban đầu.

1.3. Khái niệm hút huyết khối chọn lọc

Hút huyết khối chọn lọc loại bỏ cục máu đông bằng ống thông. Bác sĩ áp dụng khi gánh nặng huyết khối lớn. Kỹ thuật làm sạch lòng mạch trước khi đặt stent. Mục đích là giảm thuyên tắc đoạn xa. Dòng chảy và tưới máu cơ tim cải thiện. Lựa chọn ca phù hợp nâng cao hiệu quả điều trị.

II. Cơ chế gánh nặng huyết khối ảnh hưởng can thiệp mạch vành

Gánh nặng huyết khối là yếu tố then chốt trong can thiệp. Cục máu đông lớn cản trở dòng chảy mạch vành. Khi đặt stent, mảnh huyết khối có thể trôi xuống đoạn xa. Hiện tượng này gây thuyên tắc vi mạch. Cơ tim vẫn thiếu máu dù động mạch lớn đã thông. Tình trạng no-reflow làm giảm hiệu quả tái tưới máu. Tưới máu cơ tim kém kéo dài vùng hoại tử. Phân suất tống máu thất trái suy giảm theo. Gánh nặng huyết khối lớn liên quan tiên lượng xấu. Hút huyết khối chọn lọc giải quyết vấn đề này. Kỹ thuật giảm khối lượng huyết khối trước can thiệp. Nguy cơ thuyên tắc đoạn xa hạ thấp. Dòng chảy TIMI và chỉ số TMP tăng lên. Hiểu rõ cơ chế giúp chọn chiến lược can thiệp đúng. Đánh giá huyết khối qua chụp mạch vành định hướng quyết định.

2.1. Hình thành huyết khối trên mảng xơ vữa

Mảng xơ vữa vỡ phơi bày lớp dưới nội mạc. Tiểu cầu kết tập tức thì tại vị trí tổn thương. Dòng thác đông máu hoạt hóa mạnh. Huyết khối lớn dần và bít tắc lòng mạch. Cơ tim phía sau mất nguồn nuôi. Kích thước huyết khối phản ánh mức độ tổn thương. Yếu tố này định hướng kỹ thuật can thiệp.

2.2. Thuyên tắc đoạn xa và hiện tượng no reflow

Thao tác bóng nong đẩy mảnh huyết khối trôi đi. Vi mạch cơ tim bị tắc nghẽn. Máu không tưới được dù mạch lớn đã mở. Hiện tượng no-reflow làm cơ tim tiếp tục thiếu máu. Vùng hoại tử mở rộng nhanh chóng. Tiên lượng bệnh nhân xấu đi rõ rệt.

2.3. Tác động lên tưới máu cơ tim

Tưới máu cơ tim đánh giá qua chỉ số TMP. Huyết khối lớn làm điểm TMP thấp. Cơ tim không nhận đủ oxy và dưỡng chất. Chức năng co bóp suy giảm. Hút huyết khối cải thiện tưới máu vi mạch. Kết cục lâm sàng tốt hơn ở nhóm được hút.

III. Phân loại huyết khối theo thang điểm TIMI trong can thiệp

Phân loại huyết khối là bước quan trọng trước can thiệp. Thang điểm TIMI được áp dụng rộng rãi. Hệ thống chia huyết khối thành nhiều mức độ. Mức độ phản ánh kích thước và khối lượng cục máu. Huyết khối mức 5 là dạng tắc hoàn toàn. Phân loại giúp dự báo nguy cơ thuyên tắc đoạn xa. Bác sĩ chọn chiến lược dựa trên mức gánh nặng. Huyết khối lớn cần hút trước khi đặt stent. Huyết khối nhỏ có thể can thiệp trực tiếp. Hệ thống phân loại chuẩn hóa quyết định lâm sàng. Phiên bản hiệu chỉnh mới làm rõ mức TIMI 5. Cách phân hai mức độ đơn giản và thực dụng. Đánh giá chính xác nâng cao hiệu quả điều trị. Phân loại đúng giảm biến chứng thủ thuật. Dữ liệu nghiên cứu xác nhận giá trị tiên lượng của thang điểm.

3.1. Thang điểm huyết khối TIMI cơ bản

Thang điểm TIMI chia huyết khối từ mức 0 đến mức 5. Mức 0 không có huyết khối nhìn thấy. Mức cao phản ánh khối lượng lớn dần. Mức 5 là tắc nghẽn hoàn toàn dòng chảy. Phân độ dựa trên hình ảnh chụp mạch vành. Hệ thống đơn giản và dễ áp dụng lâm sàng.

3.2. Hiệu chỉnh mới cho mức TIMI 5

Mức TIMI 5 ban đầu khó đánh giá khối lượng thật. Tắc hoàn toàn che khuất huyết khối phía sau. Phiên bản hiệu chỉnh tái thông để đo lại. Bác sĩ đánh giá huyết khối sau khi dòng chảy phục hồi. Cách này phản ánh gánh nặng chính xác hơn. Quyết định hút huyết khối trở nên hợp lý.

3.3. Phân loại hai mức độ thực dụng

Phân loại hai mức chia huyết khối thành nhỏ và lớn. Huyết khối lớn cần can thiệp tích cực. Cách này rút gọn quyết định tại phòng thông tim. Bác sĩ chọn hút huyết khối nhanh chóng. Hệ thống phù hợp tình huống cấp cứu. Hiệu quả lâm sàng được duy trì.

IV. Hiệu quả hút huyết khối chọn lọc trong can thiệp thì đầu

Hút huyết khối chọn lọc mang lại nhiều lợi ích lâm sàng. Kỹ thuật áp dụng cho bệnh nhân có gánh nặng huyết khối lớn. Loại bỏ cục máu trước stent làm sạch lòng mạch. Dòng chảy TIMI sau can thiệp cải thiện rõ. Tưới máu cơ tim qua chỉ số TMP tăng lên. Nguy cơ thuyên tắc đoạn xa giảm đáng kể. Hiện tượng no-reflow ít xảy ra hơn. Vùng cơ tim được cứu nhiều hơn. Phân suất tống máu thất trái bảo tồn tốt. Nghiên cứu so sánh hai nhóm tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Nhóm hút huyết khối đạt kết quả tái tưới máu cao. Việc chọn lọc đúng ca là yếu tố quyết định. Hút đại trà không mang lại lợi ích vượt trội. Chiến lược chọn lọc cân bằng lợi ích và nguy cơ. Dữ liệu khẳng định vai trò của kỹ thuật trong can thiệp thì đầu.

4.1. Tiêu chí chọn lọc bệnh nhân phù hợp

Chọn lọc dựa trên gánh nặng huyết khối lớn. Bệnh nhân huyết khối mức cao hưởng lợi nhiều. Thời gian khởi phát triệu chứng được cân nhắc. Đặc điểm động mạch vành định hướng quyết định. Chọn ca đúng tránh thao tác không cần thiết. Chiến lược nâng cao hiệu quả và an toàn.

4.2. Cải thiện dòng chảy và tưới máu cơ tim

Hút huyết khối làm sạch lòng động mạch vành. Dòng chảy TIMI 3 đạt tỷ lệ cao hơn. Chỉ số tưới máu cơ tim TMP cải thiện rõ. Vi mạch nhận máu đầy đủ trở lại. Cơ tim phục hồi chức năng co bóp. Kết cục tái tưới máu vượt trội ở nhóm được hút.

4.3. So sánh kết quả hai nhóm nghiên cứu

Nghiên cứu chia bệnh nhân thành hai nhóm. Một nhóm hút huyết khối chọn lọc. Một nhóm can thiệp thông thường. Nhóm hút đạt tưới máu cơ tim tốt hơn. Phân suất tống máu thất trái cao hơn. Biến cố tim mạch sớm thấp hơn ở nhóm can thiệp tích cực.

V. Kết quả tưới máu cơ tim và biến cố tim mạch sau can thiệp

Kết quả can thiệp được đánh giá qua nhiều chỉ số. Dòng chảy TIMI phản ánh độ thông của động mạch. Chỉ số TMP đo mức tưới máu cơ tim thực sự. Phân suất tống máu thất trái cho biết chức năng tim. Men tim sau thủ thuật phản ánh mức hoại tử. Biến cố tim mạch theo dõi trong và sau nằm viện. Các biến cố gồm tử vong, suy tim và tái nhồi máu. Theo dõi kéo dài đến một năm sau xuất viện. Nhóm hút huyết khối cho tưới máu cơ tim tốt hơn. Tỷ lệ no-reflow giảm rõ rệt. Biến chứng thủ thuật ở mức chấp nhận được. Tử vong sớm thấp ở nhóm tái tưới máu tốt. Kết quả một năm ủng hộ chiến lược chọn lọc. Theo dõi dài hạn xác nhận lợi ích bền vững. Dữ liệu định hướng thực hành can thiệp mạch vành.

5.1. Chỉ số tưới máu cơ tim TMP sau can thiệp

Chỉ số TMP đánh giá tưới máu ở mức vi mạch. Điểm TMP 3 phản ánh tưới máu đầy đủ. Nhóm hút huyết khối đạt TMP cao hơn. Cơ tim nhận máu tốt sau tái thông. Tưới máu cải thiện liên quan tiên lượng tốt. Chỉ số là tiêu chí quan trọng đánh giá hiệu quả.

5.2. Biến cố tim mạch trong thời gian nằm viện

Biến cố nằm viện gồm tử vong và suy tim cấp. Tái nhồi máu và rối loạn nhịp được ghi nhận. Nhóm tái tưới máu tốt có ít biến cố hơn. Tai biến thủ thuật ở mức thấp. Theo dõi sát giúp can thiệp kịp thời. Kết quả phản ánh độ an toàn của kỹ thuật.

5.3. Theo dõi biến cố sau một năm xuất viện

Theo dõi kéo dài đến một năm sau can thiệp. Biến cố muộn gồm tử vong và suy tim mạn. Tái nhập viện do tim mạch được thống kê. Nhóm hút huyết khối duy trì kết quả tốt. Chức năng thất trái ổn định hơn. Lợi ích lâm sàng bền vững theo thời gian.

VI. Yếu tố liên quan kết quả điều trị nhồi máu cơ tim cấp

Nhiều yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị nhồi máu cơ tim cấp. Tuổi cao làm tăng nguy cơ biến cố. Đái tháo đường và tăng huyết áp là yếu tố nền. Rối loạn lipid máu thúc đẩy xơ vữa động mạch. Phân độ Killip phản ánh mức suy tim khi nhập viện. Thời gian từ khởi phát đến tái thông rất quan trọng. Gánh nặng huyết khối lớn liên quan tiên lượng xấu. Dòng chảy TIMI thấp trước can thiệp báo hiệu nguy cơ. Phân suất tống máu thất trái thấp tăng tử vong. Chức năng thận suy giảm làm nặng kết cục. Hút huyết khối chọn lọc cải thiện một số yếu tố. Kiểm soát yếu tố nguy cơ nâng cao hiệu quả. Phân tích đa biến xác định yếu tố độc lập. Hiểu rõ yếu tố liên quan giúp tiên lượng chính xác. Dữ liệu định hướng điều trị cá thể hóa.

6.1. Yếu tố nguy cơ tim mạch nền

Đái tháo đường làm tổn thương vi mạch cơ tim. Tăng huyết áp tăng gánh nặng cho tim. Rối loạn lipid máu thúc đẩy mảng xơ vữa. Hút thuốc lá làm nặng tổn thương động mạch. Béo phì liên quan nhiều yếu tố nguy cơ. Kiểm soát tốt cải thiện tiên lượng điều trị.

6.2. Phân độ Killip và chức năng thất trái

Phân độ Killip đánh giá mức suy tim khi nhập viện. Killip cao báo hiệu tiên lượng nặng. Phân suất tống máu thất trái phản ánh chức năng co bóp. EF thấp liên quan tử vong cao. Hai chỉ số định hướng chiến lược điều trị. Theo dõi sát giúp can thiệp kịp thời.

6.3. Thời gian tái thông và gánh nặng huyết khối

Thời gian từ khởi phát đến tái thông quyết định kết quả. Tái thông sớm cứu nhiều cơ tim. Gánh nặng huyết khối lớn làm tăng biến cố. Hút huyết khối giảm khối lượng cục máu. Dòng chảy phục hồi nhanh hơn. Hai yếu tố ảnh hưởng mạnh đến tiên lượng sống còn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu hiệu quả điều trị bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp st chênh lên có và không có hút huyết khối chọn lọc trong can thiệp thì đầu

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (158 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC -------  ------- NGUYỄN TUẤN ANH NGHIÊN CỨU HIỆU QUÂ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP ST CHÊNH LÊN CÓ VÀ KHÔNG CÓ HÚT HUYẾT KHỐI CHỌN LỌC TRONG CAN THIỆP THÌ ĐẦU LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HUẾ – 2023 ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC -------  ------- NGUYỄN TUẤN ANH NGHIÊN CỨU HIỆU QUÂ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP ST CHÊNH LÊN CÓ VÀ KHÔNG CÓ HÚT HUYẾT KHỐI CHỌN LỌC TRONG CAN THIỆP THÌ ĐẦU LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngành: NỘI KHOA Mã số: 9 72 01 07 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. VÕ THÀNH NHÂN PGS. HOÀNG ANH TIẾN HUẾ – 2023 Lời Cảm Ơn T÷i xin chån thành câm ơn Ban Giám Đùc Đäi Höc Huế, Ban Giám Hiệu trường Đäi Höc Y - Dược, Đäi höc Huế, Phòng Đào täo sau đäi höc, Ban Giám Đùc Bệnh viện Chợ Rẫy, Khoa Tim mäch can thiệp Bệnh viện Chợ Rẫy, đã täo möi điều kiện thuận lợi cho t÷i trong suùt quá trình höc tập và hoàn thành luận án. T÷i cũng xin được bày tô lòng biết ơn và sự kính tröng tới GS.

Træn Văn Huy cùng toàn thể quý Thæy, C÷ Bộ m÷n Nội, Trường Đäi Höc Y Dược, Đäi höc Huế đã lu÷n quan tåm giúp đỡ t÷i trong quá trình höc tập và tận tình đóng góp cho t÷i nhiều ý kiến quý báu để luận án được tùt hơn. T÷i xin chån thành cám ơn GS. Huỳnh Văn Minh, PGS. Lê Thị Bích Thuận, TS.

Nguyễn Cửu Lợi, PGS. Nguyễn Anh Vũ, PGS.Nguyễn Thị Thúy Hằng, PGS. Nguyễn Tá Đ÷ng, PGS. Hoàng Anh Tiến, TS.

Hø Anh Bình, TS. Nguyễn Thượng Nghĩa, PGS. Huỳnh Văn Thưởng đã tận tình giúp đỡ hướng dẫn, sửa chữa rçt nhiều cho các chuyên đề và luận án. Đặc biệt t÷i xin bày tô lòng biết ơn såu sắc tới GS.

Võ Thành Nhân và PGS. Hoàng Anh Tiến, những người thæy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ t÷i trong suùt quá trình höc tập. T÷i xin chån thành câm ơn tçt câ các bệnh nhån đã tình nguyện tham gia nghiên cứu. Xin chån thành câm ơn các bän bè và đøng nghiệp và gia đình đã lu÷n động viên, khích lệ t÷i trong quá trình höc tập và nghiên cứu.

Huế, ngày 30 tháng 8 năm 2023 NCS. Nguyễn Tuấn Anh LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào khác. Tác giả Nguyễn Tuấn Anh DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt NMCT Nhồi máu cơ tim NMCTSTCL Nhồi máu cơ tim ST chênh lên NMCTKSTCL Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên ĐM Động mạch ĐMV Động mạch vành CTMVTĐ Can thiệp mạch vành thì đầu TBMMN Tai biến mạch máu não TIMI Thrombolysis in Nhóm nghiên cứu Tiêu sợi Myocardial Infarction huyết trong nhồi máu cơ tim TMP TIMI myocardial Chỉ số tưới máu cơ tim perfusion grading RLLM Rối loạn lipid máu THA Tăng huyết áp LVEF Left ventricular ejection Phân suất tống máu thất trái fraction MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Đại cương nhồi máu cơ tim cấp st chênh lên. Can thiệp mạch vành trong nhồi máu cơ tim cấp st chênh lên. Ảnh hưởng của gánh nặng huyết khối lên can thiệp mạch vành thì đầu.

Phân loại huyết khối. Các nghiên cứu huyết khối liên quan đến đề tài. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin. Định nghĩa các biến số nghiên cứu. Xử lý thống kê.

Đạo đức nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của mẫu nghiên cứu. Các kết quả can thiệp thì đầu, biến cố tim mạch và tử vong ở hai nhóm nghiên cứu tại các thời điểm lúc nằm viện và sau xuất viện 1 năm.

Một số yếu tố liên quan đến kết quả can thiệp thì đầu, biến cố tim mạch và tử vong ở đối tượng nghiên cứu. Bàn luận về các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của mẫu nghiên cứu. Bàn luận so sánh kết quả can thiệp thì đầu, biến cố tim mạch và tử vong ở hai nhóm nghiên cứu tại các thời điểm lúc nằm viện và sau xuất viện 1 năm. Các yếu tố liên quan kết quả can thiệp thì đầu, các biến cố tim mạch và tử vong ở hai nhóm nghiên cứu .117 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƢỚNG CẢI THIỆN .118 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG Bảng 1.

Các ước lượng tỷ lệ bệnh nhân NMCTSTCL. Thang điểm dự báo nguy cơ thuyên tắc đoạn xa. Lợi ích của hệ thống phân loại huyết khối. Phân độ huyết khối theo thang điểm TIMI.

Phân độ huyết khối ở mức 5 theo thang điểm TIMI. Hiệu chỉnh mới của phân loại huyết khối theo mức độ TIMI 5. Phân độ huyết khối hai mức độ theo thang điểm TIMI. Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì của WHO cho các nước Châu Á 48 Bảng 2.

Các tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo ADA. Phân độ Killip trong NMCTSTCL. Phân độ dòng chảy TIMI. Phân độ tưới máu cơ tim theo thang điểm TMP.

Đặc điểm nhân khẩu học. Tiền sử bệnh tim mạch. Các yếu tố nguy cơ mạch vành. Đặc điểm lâm sàng khi nhập viện.

Đặc điểm cận lâm sàng cơ bản của đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm chức năng thận, men tim trước và sau thủ thuật can thiệp. Phân suất tống máu thất trái trên siêu âm. Kết quả chụp mạch vành.

Đặc điểm thủ thuật can thiệp. Đặc điểm về stent sử dụng. Kết quả sớm sau can thiệp. Các biến cố tim mạch trong thời gian nằm viện.

Các tai biến của thủ thuật. Các biến cố tim mạch sau thời gian 12 tháng theo dõi. Một số yếu tố liên quan đến sự hồi phục của ST chênh lên sau can thiệp. Một số yếu tố liên quan đến tái tưới máu mô TMP = 3 sau can thiệp.

Một số yếu tố liên quan đến hình ảnh dưới tối ưu sau can thiệp 75 Bảng 3. Một số yếu tố liên quan đến biến cố tim mạch chính ở đối tượng nghiên cứu trong thời gian nằm viện. Một số yếu tố liên quan đến biến cố tim mạch chính ở đối tượng nghiên cứu tính đến thời điểm 12 tháng sau khi xuất viện. Một số yếu tố liên quan đến biến cố tử vong ở đối tượng nghiên cứu trong thời gian nằm viện.

Một số yếu tố liên quan đến biến cố tử vong ở đối tượng nghiên cứu tính đến thời điểm 12 tháng sau khi xuất viện. So sánh mức giảm chênh của đoạn ST trong các nghiên cứu. So sánh tỷ lệ dòng chảy TIMI và thuyên tắc đoạn xa sau can thiệp giữa các nghiên cứu. So sánh chỉ số tưới máu mô cơ tim của các nghiên cứu.

So sánh tỷ lệ tử vong giữa các nghiên cứu. 110 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3. Các thuốc được sử dụng điều trị. 70 DANH MỤC HÌNH Hình 1.

Sơ đồ sự tiến triển hoại tử cơ tim sau khi ĐMV bị tắc. Hệ thống máy chụp mạch vành tại phòng thông tim bệnh viện Chợ Rẫy. Bộ dụng cụ hút huyết khối Eliminate. Dụng cụ hút huyết khối Thrombuster.

Dụng cụ hút huyết khối ASAP. Bộ dụng cụ hút huyết khối Export. Minh họa kỹ thuật hút huyết khối. Minh họa phân độ dòng chảy TIMI.

Minh họa mức độ tưới máu cơ tim theo thang điểm TMP. 57 ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng vành cấp là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại các nước phương Tây cũng như Việt Nam. Hội chứng vành cấp xảy ra khi có sự mất ổn định đột ngột mảng xơ vữa đang ổn định trước đó trong lòng mạch vành, thường do vỡ hoặc xói mòn mảng xơ vữa dẫn đến thiếu máu cơ tim cục bộ cấp tính. Hội chứng vành cấp được chia thành cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không ST chênh lên và nhồi máu cơ tim ST chênh lên.

Ngoại trừ trường hợp đột tử thì nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên (NMCTSTCL) là thể nặng nhất trong hội chứng vành cấp do cơ chế huyết khối bít tắc hoàn toàn lòng động mạch vành, cắt đứt sự tưới máu lên vùng chi phối của động mạch bị tắc và dẫn đến sự chênh lên của đoạn ST trên điện tâm đồ. Nghiên cứu GUSTO IIb trên 12142 bệnh nhân bị hội chứng vành cấp cho thấy nhóm có ST chênh lên có tỷ lệ tử vong 30 ngày cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không có ST chênh lên (6. Bởi vì huyết khối trong mạch vành xảy ra đột ngột, cơ sở điều trị hợp lý nhất sẽ là thực hiện tái tưới máu sớm bao gồm bằng thuốc hay biện pháp cơ học để loại bỏ huyết khối gây tắc nghẽn với mục tiêu phục hồi sớm nhất dòng chảy của nhánh động mạch bị nhồi máu. Điều trị tái tưới máu đúng lúc sẽ giúp cứu được lượng cơ tim hoại tử, ổn định hoạt động điện, và giảm tần suất các rối loạn nhịp thất nguy hiểm trong giai đoạn cấp cũng như bảo tồn chức năng thất trái và cải thiện sống sót dài hạn cũng như ngắn hạn.

Hiện nay, điều trị tái tưới máu được chỉ định cho tất cả các bệnh nhân nhồi máu cơ tim ST chênh lên trong vòng 12 giờ sau khi khởi phát triệu chứng (mức khuyến cáo IA theo hướng dẫn về tái thông mạch vành của ESC/EACTS 2018). Huyết khối đóng một vai trò trung tâm trong sinh lý bệnh học của nhồi máu cơ tim có ST chênh lên, nhận định và xử trí huyết khối góp phần quan 1 trọng giúp tối ưu hóa thời gian cửa bóng trong can thiệp cấp cứu nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên. Cho dù là can thiệp theo chương trình, xử trí huyết khối vẫn là một thách thức đối với các bác sĩ tim mạch can thiệp. Gánh nặng huyết khối không chỉ làm tăng nguy cơ tắc mạch cấp, giảm khả năng thành công của thủ thuật, tăng tỷ lệ biến chứng trong thời gian nằm viện, bao gồm tử vong và nhồi máu cơ tim mà còn làm tăng tỷ lệ phải mổ bắc cầu mạch vành cấp cứu [117].

Hút huyết khối trước khi đặt stent mạch vành là một phương pháp đơn giản nhưng hữu hiệu để giảm bớt gánh nặng huyết khối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hiệu quả hút huyết khối trong can thiệp nhồi máu cơ tim cấp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu hiệu quả điều trị bệnh nhồi máu cơ tim cấp ST-chênh lên có và không có hút huyết khối chọn lọc trong can thiệp tim mạch.

Luận án "Hiệu quả hút huyết khối trong can thiệp nhồi máu cơ tim cấp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Hiệu quả hút huyết khối trong can thiệp nhồi máu cơ tim cấp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hiệu quả hút huyết khối trong can thiệp nhồi máu cơ tim cấp" thuộc chuyên ngành Nội khoa. Danh mục: Nội Khoa.

Luận án "Hiệu quả hút huyết khối trong can thiệp nhồi máu cơ tim cấp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hiệu quả hút huyết khối trong can thiệp nhồi máu cơ tim cấp" có 158 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hiệu quả hút huyết khối trong can thiệp nhồi máu cơ tim cấp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter