Luận án Tiến sĩ: Trách nhiệm bồi thường Nhà nước theo pháp luật Việt Nam
Luận án tiến sĩ nghiên cứu trách nhiệm bồi thường của nhà nước theo pháp luật Việt Nam, phân tích các quy định và thực tiễn áp dụng.
Luật dân sự và tố tụng dân sự
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
248
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khái niệm bản chất trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
Chế định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (TNBTCNN) là một phần quan trọng của pháp luật Việt Nam. Chế định này xác lập nghĩa vụ của Nhà nước trong việc bồi thường các thiệt hại. Thiệt hại phát sinh từ hành vi trái pháp luật của công chức. Các hành vi này xảy ra trong quá trình thực hiện hoạt động công vụ. Mục tiêu chính là bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Chế định cũng khẳng định nguyên tắc pháp quyền của Nhà nước. Bản chất của trách nhiệm này là trách nhiệm pháp lý đặc thù. Nhà nước đứng ra chịu trách nhiệm thay cho người gây thiệt hại. Điều này nhằm đảm bảo công bằng và khôi phục thiệt hại cho người dân. Việc nghiên cứu sâu về khái niệm và bản chất giúp hiểu rõ hơn vai trò của Nhà nước.
1.1. Khái niệm chung về bồi thường nhà nước
Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước là một chế định pháp lý. Chế định này buộc Nhà nước phải bồi thường thiệt hại. Thiệt hại do công chức, viên chức gây ra trong khi thực hiện hoạt động công vụ. Thiệt hại gây ra cho cá nhân, tổ chức. Nguyên tắc bồi thường được quy định rõ. Bồi thường đảm bảo quyền lợi của người dân.
1.2. Bản chất và đặc điểm trách nhiệm bồi thường
Bản chất TNBTCNN là trách nhiệm pháp lý. Nhà nước đứng ra bồi thường thay cho người gây thiệt hại. Điều này bảo vệ quyền con người. Nó cũng đảm bảo tính thượng tôn pháp luật. Đặc điểm của TNBTCNN bao gồm: chủ thể đặc biệt (Nhà nước), nguồn gốc thiệt hại (hoạt động công vụ), cơ chế chi trả. Các đặc điểm này phân biệt TNBTCNN với các loại trách nhiệm bồi thường khác.
1.3. Ý nghĩa pháp lý của chế định này
Chế định TNBTCNN có ý nghĩa quan trọng. Nó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. Chế định nâng cao trách nhiệm của công chức. Đồng thời, góp phần củng cố lòng tin của nhân dân vào Nhà nước. Chế định cũng thúc đẩy Nhà nước thực hiện tốt hơn chức năng quản lý, hạn chế công chức gây thiệt hại.
II. Phát triển pháp luật về bồi thường nhà nước tại Việt Nam
Pháp luật Việt Nam về bồi thường nhà nước đã trải qua một quá trình hình thành và phát triển lâu dài. Từ những quy định sơ khai trong thời kỳ phong kiến, cho đến những văn bản pháp luật hiện đại, chế định này ngày càng được hoàn thiện. Sự ra đời của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2009 đánh dấu một bước ngoặt quan trọng. Đây là lần đầu tiên, TNBTCNN được quy định một cách đầy đủ và toàn diện ở cấp độ luật. Sau đó, Luật năm 2017 tiếp tục kế thừa và phát triển, khắc phục những hạn chế, đưa ra nhiều điểm mới tiến bộ hơn. Việc nghiên cứu quá trình này giúp đánh giá đúng đắn hiệu quả thực thi và định hướng hoàn thiện trong tương lai, đặc biệt đối với các trường hợp bồi thường oan sai.
2.1. Giai đoạn pháp luật trước Luật TNBTCNN 2009
Pháp luật về TNBTCNN đã có từ lâu. Ngay từ thời phong kiến, đã có quy định bồi thường do quan lại gây ra. Sau này, nhiều văn bản pháp luật khác cũng đề cập. Tuy nhiên, các quy định còn tản mác. Chưa có một đạo luật chuyên biệt. Việc bồi thường thường gặp khó khăn. Các trường hợp bồi thường oan sai cũng chưa được giải quyết triệt để.
2.2. Quy định trong Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009
Luật TNBTCNN 2009 đánh dấu bước tiến lớn. Đây là lần đầu tiên chế định được quy định toàn diện. Luật quy định các trường hợp bồi thường. Quy định rõ về chủ thể, phạm vi bồi thường. Luật đã trở thành công cụ pháp lý quan trọng. Giúp cá nhân, tổ chức bảo vệ quyền lợi. Tuy nhiên, sau hơn 6 năm thi hành, luật bộc lộ nhiều hạn chế về thủ tục và xác định mức bồi thường.
2.3. Điểm mới trong Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017
Luật TNBTCNN 2017 ra đời khắc phục hạn chế của Luật 2009. Luật mở rộng phạm vi bồi thường. Bổ sung các trường hợp bồi thường oan sai. Quy định rõ hơn về thủ tục bồi thường nhà nước. Tăng cường quyền yêu cầu bồi thường. Luật đảm bảo tính minh bạch, công bằng hơn trong giải quyết thiệt hại do cơ quan nhà nước gây ra.
III. Chủ thể căn cứ và phạm vi bồi thường nhà nước
Việc xác định rõ chủ thể có quyền yêu cầu bồi thường và chủ thể có trách nhiệm bồi thường là nền tảng cho việc thực thi pháp luật. Pháp luật quy định cụ thể về những người được bồi thường, bao gồm cá nhân và tổ chức bị thiệt hại trực tiếp. Đồng thời, các cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm bồi thường cũng được xác định rõ, thường là cơ quan quản lý trực tiếp công chức gây thiệt hại. Căn cứ để phát sinh trách nhiệm bồi thường là hành vi trái pháp luật của công chức trong hoạt động công vụ. Phạm vi bồi thường bao gồm cả thiệt hại vật chất và tinh thần. Việc này đảm bảo tính toàn diện trong việc khôi phục quyền lợi cho người bị thiệt hại, bao gồm cả bồi thường oan sai.
3.1. Người có quyền yêu cầu bồi thường
Cá nhân, tổ chức là người bị thiệt hại. Họ có quyền yêu cầu bồi thường theo pháp luật. Đại diện hợp pháp cũng có thể yêu cầu. Quyền này được luật pháp bảo vệ. Việc xác định đúng người bị thiệt hại rất quan trọng. Mọi công dân đều có quyền yêu cầu bồi thường khi có thiệt hại do cơ quan nhà nước gây ra.
3.2. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm bồi thường
Cơ quan nhà nước là chủ thể có trách nhiệm bồi thường. Cơ quan trực tiếp quản lý công chức gây thiệt hại. Hoặc cơ quan ra quyết định hành chính, tư pháp sai. Luật quy định rõ trách nhiệm của từng cơ quan. Việc này đảm bảo tính khả thi của việc bồi thường. Các công chức gây thiệt hại sẽ chịu trách nhiệm hoàn trả cho nhà nước sau đó.
3.3. Căn cứ phạm vi và thiệt hại được bồi thường
Căn cứ bồi thường là hành vi trái pháp luật của công chức. Hành vi gây thiệt hại trong hoạt động công vụ. Phạm vi bồi thường bao gồm thiệt hại vật chất và tinh thần. Thiệt hại vật chất như thu nhập bị mất, chi phí khắc phục. Thiệt hại tinh thần do danh dự, nhân phẩm bị xâm phạm. Việc xác định mức bồi thường phải dựa trên các quy định cụ thể, công bằng và minh bạch.
IV. Thủ tục kinh phí và quản lý bồi thường nhà nước
Quá trình giải quyết bồi thường nhà nước đòi hỏi một hệ thống thủ tục rõ ràng và nguồn kinh phí đảm bảo. Thủ tục bồi thường nhà nước được thiết kế để đơn giản hóa quy trình nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác và công bằng. Các bước từ nộp đơn, thụ lý, xác minh đến ra quyết định bồi thường đều được quy định chặt chẽ. Kinh phí bồi thường được cấp phát từ ngân sách nhà nước, thể hiện trách nhiệm của Nhà nước đối với công dân. Bên cạnh đó, công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động bồi thường là yếu tố then chốt. Quản lý tốt giúp nâng cao hiệu quả, giảm thiểu sai sót và đảm bảo quyền lợi cho người bị thiệt hại. Điều này bao gồm cả việc xác định mức bồi thường và giám sát việc chi trả.
4.1. Các bước thực hiện thủ tục bồi thường
Thủ tục bồi thường nhà nước được quy định chi tiết. Người bị thiệt hại nộp đơn yêu cầu bồi thường. Cơ quan có trách nhiệm thụ lý, giải quyết. Quá trình này bao gồm xác minh, thẩm định. Sau đó ra quyết định bồi thường. Các bước cần tuân thủ nghiêm ngặt. Điều này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình giải quyết.
4.2. Quy định về kinh phí và chi trả bồi thường
Kinh phí bồi thường được cấp từ ngân sách nhà nước. Việc chi trả phải kịp thời, đầy đủ. Luật quy định rõ cơ chế quản lý kinh phí này. Đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện bồi thường. Tránh tình trạng chậm trễ, khó khăn cho người bị thiệt hại. Quy định này củng cố trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
4.3. Quản lý nhà nước đối với bồi thường nhà nước
Nhà nước thực hiện quản lý thống nhất. Công tác quản lý bao gồm ban hành văn bản pháp luật. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát. Đồng thời, tổng kết, đánh giá hiệu quả. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả giải quyết bồi thường. Đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người dân. Công tác này giúp giám sát việc xử lý các thiệt hại do cơ quan nhà nước gây ra.
V. Hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước
Mặc dù pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước đã đạt được những thành tựu đáng kể, việc hoàn thiện vẫn là một yêu cầu cấp thiết. Các định hướng và giải pháp tập trung vào việc khắc phục những bất cập còn tồn tại. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả thực thi, đảm bảo quyền yêu cầu bồi thường được thực hiện một cách tốt nhất. Các kiến nghị bao gồm việc sửa đổi quy định, cải thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, và tăng cường tuyên truyền pháp luật. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một hệ thống pháp luật vững chắc hơn. Hệ thống này sẽ bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người dân và tăng cường trách nhiệm giải trình của Nhà nước.
5.1. Định hướng cho việc hoàn thiện pháp luật
Pháp luật về TNBTCNN cần tiếp tục hoàn thiện. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả thực thi. Đảm bảo công bằng, minh bạch. Định hướng tập trung vào việc mở rộng phạm vi. Đơn giản hóa thủ tục bồi thường nhà nước. Nâng cao năng lực cho cán bộ thực hiện. Đây là yếu tố then chốt để củng cố chế định trách nhiệm bồi thường.
5.2. Các kiến nghị cụ thể để hoàn thiện chế định
Cần rà soát, sửa đổi các quy định chưa phù hợp. Đặc biệt là quy định về xác định mức bồi thường. Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Nâng cao nhận thức về quyền yêu cầu bồi thường. Các kiến nghị này nhằm khắc phục những hạn chế thực tiễn.
5.3. Nâng cao hiệu quả áp dụng luật bồi thường nhà nước
Việc áp dụng luật cần được giám sát chặt chẽ. Đảm bảo mọi trường hợp đủ điều kiện được bồi thường. Hạn chế tình trạng công chức gây thiệt hại. Thúc đẩy văn hóa trách nhiệm trong hoạt động công vụ. Góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền. Mục tiêu là tăng cường niềm tin của người dân vào pháp luật.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (248 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƢ PHÁP TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ THÁI PHƢƠNG TRÁCH NHIỆM BỒI THƢỜNG CỦA NHÀ NƢỚC THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM LUÂN Á N TIẾ N SĨ HOC LUÂT HÀ NỘI – 2019 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƢ PHÁP TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI TRÁCH NHIỆM BỒI THƢỜNG CỦA NHÀ NƢỚC THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM Chuyên ngành: Luật dân sự và tố tụng dân sự Mã số: 62.03 NGƢỜ I HƢỚ NG DẪN KHOA HOC: 1.TS Bùi Đăng Hiếu 2. TS Lê Đình Nghị HÀ NỘI – 2019 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những phân tích, kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN 4 LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Người hướng dẫn, cùng các thầy giáo , cô giáo đã chỉ bảo tận tình; xin cảm ơn các anh , chị, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên , khuyến khích, giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu để tác giả hoàn thành bản Luận á n này. TÁC GIẢ LUẬN ÁN 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLDS : Bộ luật dân sự BLTTHS : Bộ luật tố tụng hình sự năm TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao THADS : Thi hành án dân sự THAHS : Thi hành án hình sự TNBTCNN : Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước TTDS : Tố tụng dân sự TTHC : Tố tụng hành chính TTHS : Tố tụng hình sự QLHC : Quản lý hành chính VKSNDTC : Viện kiểm sát nhân dân tối cao 6 MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 8 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 14 Chƣơng 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH 24 NHIỆM BỒI THƢỜNG CỦA NHÀ NƢỚC 1. Khái niệm, bản chất của trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 24 1. Khái niệm trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 24 1.
Bản chất của trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 32 1. Đặc điểm trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 38 1. Ý nghĩa của chế định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 41 1. Pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước của một số nước trên 43 thế giới KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 76 Chƣơng 2: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI 77 THƢỜNG CỦA NHÀ NƢỚC TẠI VIỆT NAM 2.
Sơ lược về sự hình thành và phát triển của pháp luật về trách nhiệm bồi 77 thường của Nhà nước tại Việt Nam 2. Pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trước khi có 78 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009 2. Pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước sau khi có Luật 82 Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2009 2. Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo quy định của Luật Trách 89 nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 2.
Người được bồi thường 82 2. Người có quyền yêu cầu bồi thường 90 2. Nguyên tắc bồi thường của Nhà nước 91 2. Quyền yêu cầu bồi thường 93 2.
Chủ thể có trách nhiệm bồi thường 96 2. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 99 2. Phạm vi trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 100 2. Thiệt hại được bồi thường 103 2.
Thủ tục giải quyết bồi thường 107 2. Kinh phí bồi thường và thủ tục chi trả tiền bồi thường 116 2. Quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước 120 7 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 124 Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP 126 LUẬT VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƢỜNG CỦA NHÀ NƢỚC 3. Một số quan điểm định hướng hoàn thiện các quy định pháp luật về trách 126 nhiệm bồi thường của Nhà nước 3.
Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm bồi thường của 134 Nhà nước KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 152 KẾT LUẬN CHUNG 153 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 - TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI PHỤ LỤC 2 - SỐ LIỆU VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM BỒI THƢỜNG CỦA NHÀ NƢỚC PHỤ LỤC 3 - MỘT SỐ VỤ VIỆC YÊU CẦU BỒI THƢỜNG VÀ GIẢI QUYẾT BỒI THƢỜNG 8 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Pháp luật về TNBTCNN ở Việt Nam có sự hình thành từ rất sớm. Ngay từ thời Phong kiến, pháp luật của Nhà nước Phong kiến đã có những quy định về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do quan lại gây ra. Kể từ khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cho đến nay, pháp luật về TNBTCNN cũng đã có một quá trình hoàn thiện và phát triển tương đối lâu dài.
Với nhiệm vụ “hoàn thiện chế định về bồi thường, bồi hoàn” [78, tr. 4] để hoàn thành mục tiêu của chiến lược cải cách tư pháp, đồng thời cũng là nhiệm vụ phải “khẩn trương ban hành Luật về bồi thường nhà nước” [79, tr. 5] để thực hiện định hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, ngày 18/6/2009, Luật TNBTCNN 2009 đã được thông qua tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa 12. Đây là lần đầu tiên, TNBTCNN được quy định một cách đầy đủ, toàn diện nhất và ở một văn bản tầm Luật.
Sau hơn 6 năm thi hành, Luật TNBTCNN năm 2009 đã trở thành công cụ pháp lý quan trọng để cá nhân, tổ chức bị thiệt hại sử dụng trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Trung bình hàng năm, có khoảng hơn 50 vụ việc yêu cầu bồi thường và giải quyết bồi thường (Chi tiết xin xem Phụ lục 2 của Luận án). Luật TNBTCNN năm 2009 đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết, thiếu sót lớn mà những khiếm khuyết, thiếu sót này là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng lớn đến quyền yêu cầu bồi thường của người bị thiệt hại, việc bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của họ cũng như gây khó khăn cho chính hoạt động giải quyết bồi thường. Những thiếu sót này thể hiện ở một số điểm chủ yếu, bao gồm: một là, những thiếu sót do không bảo đảm được sự cập nhật kịp thời của các quy định mới ban hành về quyền con người, quyền công dân như Hiến pháp 2013, BLDS 2015, BLHS 2015, Bộ luật TTDS 2015, Bộ luật TTHS 2015, Luật TTHC 2015…hai là, những thiếu sót của chính những quy định nội tại của Luật TNBTCNN đã tác động tiêu cực đến việc thi hành, làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại.
Trên cơ sở đó, ngày 20/6/2017, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật TNBTCNN 2017 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2018. Có thể nói, Luật TNBTCNN 2017 đã sửa đổi nhiều quy định của Luật TNBTCNN 2009 và sẽ góp phần bảo vệ tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của người bị thiệt hại. Tuy 9 nhiên, dù mới được ban hành cũng như mới có hiệu lực thi hành, nhưng đã ngay lập tức Luật TNBTCNN 2017 bộc lộ những hạn chế, thiếu sót mới cũng như còn nhiều nội dung hạn chế, bất cập của Luật TNBTCNN 2009 mà Luật năm 2017 chưa khắc phục được. Những hạn chế, bất cập này dự báo việc thi hành Luật TNBTCNN 2017 trên thực tiễn sẽ tiếp tục gặp khó khăn, cản trở.
Chính vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu, làm rõ một số vấn đề lý luận đồng thời với việc đánh giá thực tiễn thi hành Luật TNBTCNN để đề xuất, kiến nghị hoàn thiện pháp luật vẫn còn tính cấp thiết. Đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu khoa học, bài viết của một số tác giả về vấn đề TNBTCNN, có thể kể đến như: Đề tài khoa học cấp Bộ “Các biện pháp bảo đảm thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước” do Cục Bồi thường nhà nước Bộ Tư pháp thực hiện; Luận án tiến sỹ luật học của tác giả Lê Mai Anh: “Bồi thường thiệt hại do người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng gây ra”; Luận văn thạc sĩ luật học của tác giả Lê Thái Phương: “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Nhà nước”; GS.TS Nguyễn Đăng Dung: “Bồi thường thiệt hại của lập pháp” Tại Hội thảo “Pháp luật và chính sách về trách nhiệm bồi thường nhà nước” - Trung tâm Thông tin thư viện và nghiên cứu khoa học Văn phòng Quốc hội, Hà Nội, 2007; GS.TS Phạm Hồng Thái: “Một số vấn đề về bồi thường nhà nước” tại Hội thảo “Pháp luật về bồi thường nhà nước” do Ủy ban Pháp luật của Quốc hội tổ chức, Quảng Ninh, 18, 19 tháng 12 năm 2008; PGS.TS Nguyễn Như Phát: “Một số vấn đề lý luận về trách nhiệm bồi thường nhà nước”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 4/2007; TS Trần Thái Dương: “Các yếu tố phát sinh trách nhiệm bồi thường nhà nước”, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật số 5/2009; PGS.TS Trịnh Đức Thảo: “Hai lý thuyết và hai loại trách nhiệm bồi thường nhà nước”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp số 1 (115), tháng 1/2008…… Trong những công trình nghiên cứu, bài viết, bài nghiên cứu nêu trên, có một số công trình đã nghiên cứu công phu vềTNBTCNN nhưng lại chưa toàn diện, còn lại, đa số các công trình, bài viết khoa học mới chỉ nghiên cứu về TNBTCNN ở những bình diện nhỏ lẻ, chưa có tính bao quát, toàn diện và cũng chưa có công trình nào đưa ra hướng sửa đổi, hoàn thiện những quy định pháp luật một cách tổng thể, có hệ thống. Trước thực tế trên cho thấy, việc tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện quy định của pháp luật về TNBTCNN là cần thiết cần 10 thiết, đặc biệt là trong bối cảnh mà Đảng và Nhà nước vẫn đang tiếp tục chủ trương hoàn thiện hơn nữa các cơ chế pháp lý phúc đáp và bảo đảm các quyền con người, quyền công dân nói chung cũng như quyền được Nhà nước bồi thường nói riêng. Với lẽ nêu trên, khẳng định, việc lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của Nhà nước theo pháp luật Việt Nam” sẽ có giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc.
Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài (nghiên cứu sinh sẽ trình bày cụ thể trong phụ lục) 3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài Đề tài “Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước theo pháp luật Việt Nam” là một đề tài rộng. Hiện nay, ngoài các quy định rải rác ở các Luật và một số văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định nền tảng, chủ đạo về TNBTCNN chủ yếu được đề cập trong BLDS 2015 và Luật TNBTCNN.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Trách nhiệm bồi thường Nhà nước theo pháp luật Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu trách nhiệm bồi thường của nhà nước theo pháp luật Việt Nam, phân tích các quy định và thực tiễn áp dụng.
Luận án "Trách nhiệm bồi thường Nhà nước theo pháp luật Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Trách nhiệm bồi thường Nhà nước theo pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Trách nhiệm bồi thường Nhà nước theo pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật dân sự và tố tụng dân sự. Danh mục: Nhi Khoa.
Luận án "Trách nhiệm bồi thường Nhà nước theo pháp luật Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Trách nhiệm bồi thường Nhà nước theo pháp luật Việt Nam" có 248 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Trách nhiệm bồi thường Nhà nước theo pháp luật Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.