Nghiên cứu thiếu máu thiếu sắt và kết quả điều trị bổ sung sắt ở phụ nữ mang thai tại Cà Mau
Nghiên cứu tình hình thiếu máu thiếu sắt, đánh giá hiệu quả điều trị bổ sung sắt cho phụ nữ mang thai tại huyện Trần Văn Thời, Cà Mau (2017-2018).
Luan An
Luận án chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản
Số trang
105
Thời gian đọc
16 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng thiếu máu thiếu sắt thai kỳ tại tỉnh Cà Mau
- Số trang:
- 105 trang
- Trường:
- Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Y tế công cộng
- Tác giả:
- Hà Thanh Sơn
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng thiếu máu thiếu sắt thai kỳ tại tỉnh Cà Mau
Thiếu máu thiếu sắt thai kỳ là vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng lo ngại tại Việt Nam. Tình trạng này xuất hiện phổ biến ở các vùng nông thôn và ven biển. Huyện Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau ghi nhận tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai ở mức cao. Nguyên nhân xuất phát từ chế độ ăn uống thiếu vi chất và điều kiện kinh tế khó khăn. Nhu cầu sắt của cơ thể tăng gấp đôi trong giai đoạn thai nghén. Lượng thức ăn hàng ngày khó đáp ứng đủ nhu cầu này. Tình trạng thiếu hụt kéo dài gây suy giảm sức khỏe của người mẹ. Chất lượng sống của thai phụ bị ảnh hưởng trực tiếp. Nghiên cứu thực địa giúp xác định quy mô bệnh lý. Đây là căn cứ khoa học quan trọng để xây dựng chính sách y tế can thiệp kịp thời. Việc tầm soát sớm giúp bảo vệ thai kỳ an toàn.
1.1. Tỷ lệ mắc bệnh ở phụ nữ mang thai 3 tháng giữa
Giai đoạn 3 tháng giữa thai kỳ có tốc độ tăng trưởng thai nhi rất nhanh. Thể tích máu của người mẹ mở rộng mạnh mẽ. Tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ mang thai trong giai đoạn này thường đạt đỉnh điểm. Nghiên cứu tại các xã Khánh Bình, Khánh Hưng và thị trấn Trần Văn Thời cho thấy nhiều thai phụ bị thiếu máu mức độ nhẹ đến trung bình. Phần lớn đối tượng không nhận biết được các triệu chứng ban đầu. Dấu hiệu mệt mỏi, hoa mắt thường bị nhầm lẫn với hiện tượng thai nghén thông thường. Nhiều phụ nữ mang thai lần đầu thiếu kiến thức tự chăm sóc. Khoảng cách giữa các lần sinh quá dày cũng làm tăng nguy cơ cạn kiệt nguồn sắt dự trữ. Tỷ lệ mắc bệnh cao phản ánh nhu cầu cấp thiết về chương trình can thiệp vi chất.
1.2. Các yếu tố dinh dưỡng thai kỳ tại Cà Mau ảnh hưởng
Chế độ dinh dưỡng thai kỳ tại Cà Mau còn phụ thuộc nhiều vào tập quán địa phương. Khẩu phần ăn hàng ngày của thai phụ thường thiếu các loại thịt đỏ và rau xanh giàu sắt. Việc sử dụng hải sản phong phú nhưng khả năng hấp thu sắt hữu cơ vẫn chưa đạt yêu cầu. Thói quen uống nước trà ngay sau bữa ăn cản trở quá trình hấp thu vi chất. Kiến thức về an toàn thực phẩm và cân bằng dưỡng chất còn hạn chế. Nhiều thai phụ kiêng khem quá mức trong thai kỳ. Sự thiếu hụt dinh dưỡng dẫn đến tình trạng suy nhược cơ thể kéo dài. Tình trạng kinh tế hộ gia đình tác động trực tiếp đến chất lượng bữa ăn. Nâng cao chất lượng bữa ăn là chìa khóa then chốt để cải thiện chỉ số vi chất.
II. Phân tích chỉ số hemoglobin thai kỳ và nồng độ ferritin
Đánh giá chính xác tình trạng thiếu máu đòi hỏi sự kết hợp của nhiều xét nghiệm sinh hóa. Chỉ số hemoglobin thai kỳ phản ánh nồng độ huyết sắc tố lưu hành trong máu. Đây là tiêu chuẩn vàng để phân loại mức độ thiếu máu theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới. Bên cạnh đó, xét nghiệm nồng độ ferritin huyết thanh giữ vai trò cốt lõi trong đánh giá lượng sắt dự trữ tại gan và tủy xương. Sự suy giảm ferritin thường xuất hiện trước khi nồng độ hemoglobin tụt dốc. Phân tích đồng thời hai chỉ số này giúp bác sĩ chẩn đoán chính xác giai đoạn thiếu sắt. Việc xác định sớm giai đoạn cạn kiệt sắt dự trữ giúp điều trị can thiệp đạt hiệu quả cao nhất. Phương pháp này giảm thiểu chẩn đoán sai lệch do hiện tượng hòa loãng máu sinh lý.
2.1. Đánh giá nồng độ ferritin huyết thanh trong chẩn đoán
Nồng độ ferritin huyết thanh dưới 15 ng/ml là bằng chứng rõ ràng của tình trạng cạn kiệt sắt dự trữ. Ở phụ nữ mang thai, ngưỡng đánh giá có thể cần điều chỉnh linh hoạt theo từng giai đoạn. Nghiên cứu tại Cà Mau cho thấy nhiều trường hợp có hemoglobin bình thường nhưng ferritin đã ở mức báo động. Đây là giai đoạn thiếu sắt tiềm ẩn nhưng chưa biểu hiện triệu chứng lâm sàng. Nếu không được bổ sung kịp thời, cơ thể sẽ nhanh chóng chuyển sang giai đoạn thiếu máu toàn thể. Xét nghiệm ferritin hỗ trợ phân biệt thiếu máu do thiếu sắt với các bệnh lý huyết sắc tố khác. Việc xét nghiệm định kỳ giúp bác sĩ đưa ra phác đồ bổ sung vi chất chuẩn xác cho từng cá thể.
2.2. Biến thiên chỉ số hemoglobin qua các giai đoạn mang thai
Chỉ số hemoglobin thai kỳ thay đổi sinh lý liên tục theo tuổi thai. Trong 3 tháng giữa, thể tích huyết tương tăng nhanh hơn số lượng hồng cầu. Hiện tượng hòa loãng máu sinh lý khiến mức hemoglobin giảm nhẹ. Tiêu chuẩn chẩn đoán thiếu máu giai đoạn này là nồng độ hemoglobin dưới 10.5 g/dL. Khi nồng độ giảm sâu dưới 9.0 g/dL, người mẹ đối mặt với nguy cơ biến chứng nghiêm trọng. Các chỉ số hồng cầu khác như MCV và MCH cũng đồng thời suy giảm rõ rệt. Tế bào hồng cầu trở nên nhỏ dần và nhược sắc. Theo dõi sát sao đường biểu diễn hemoglobin giúp phát hiện sớm tình trạng suy giảm chức năng tạo máu. Bổ sung vi chất đúng thời điểm giúp phục hồi nhanh chóng chỉ số huyết học.
III. Tác hại nguy cơ sinh non và trẻ nhẹ cân do thiếu máu
Thiếu máu thai kỳ kéo dài gây ra nhiều hậu quả tiêu cực cho cả mẹ và thai nhi. Cơ thể người mẹ bị suy giảm lượng oxy cung cấp đến các mô và cơ quan. Hệ miễn dịch suy yếu làm tăng nguy cơ nhiễm trùng sản khoa. Tình trạng này trực tiếp dẫn đến nguy cơ sinh non và trẻ nhẹ cân tại cộng đồng. Sự phát triển thể chất và trí não của thai nhi bị gián đoạn nghiêm trọng. Quá trình chuyển dạ ở người mẹ thiếu máu thường kéo dài và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Nguy cơ băng huyết sau sinh do thiếu máu là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ. Việc kiểm soát tốt tình trạng thiếu máu đóng vai trò quyết định trong việc giảm thiểu tai biến sản khoa.
3.1. Nguy cơ sinh non và trẻ nhẹ cân do thiếu hụt vi chất
Sự thiếu hụt oxy tại bánh nhau kích thích cơ thể sản sinh các hormone gây co bóp tử cung sớm. Đây là cơ chế chính dẫn đến nguy cơ sinh non và trẻ nhẹ cân. Thai nhi không nhận đủ dưỡng chất cần thiết để phát triển toàn diện trong buồng tử cung. Trẻ sơ sinh nhẹ cân dưới 2500 gram có sức đề kháng yếu và dễ mắc các bệnh lý hô hấp. Tỷ lệ tử vong chu sinh ở nhóm trẻ này cao hơn hẳn so với trẻ bình thường. Trẻ sinh ra từ người mẹ thiếu sắt cũng có lượng sắt dự trữ sơ sinh rất thấp. Tình trạng này cản trở sự phát triển của hệ thần kinh trung ương trong những năm đầu đời. Can thiệp sớm giúp đảm bảo cân nặng tiêu chuẩn cho trẻ khi chào đời.
3.2. Hiểm họa băng huyết sau sinh do thiếu máu ở sản phụ
Băng huyết sau sinh do thiếu máu là biến chứng sản khoa đặc biệt nguy hiểm tại các cơ sở y tế tuyến huyện. Tình trạng thiếu máu mạn tính khiến cơ tử cung suy yếu và giảm khả năng co hồi sau khi sổ thai. Lượng máu mất trong cuộc sinh không được cầm lại kịp thời dẫn đến sốc giảm thể tích. Người mẹ thiếu máu có khả năng chịu đựng mất máu kém hơn phụ nữ khỏe mạnh. Tình trạng trụy mạch và rối loạn đông máu có thể diễn tiến rất nhanh. Việc cấp cứu truyền máu khẩn cấp tại vùng sâu vùng xa gặp nhiều khó khăn về nguồn máu dự trữ. Phòng ngừa thiếu máu từ sớm là giải pháp hữu hiệu nhất để triệt tiêu nguy cơ băng huyết.
IV. Giải pháp bổ sung viên sắt và acid folic cho thai phụ
Bổ sung viên sắt và acid folic là chiến lược y tế công cộng hiệu quả và tiết kiệm nhất. Phác đồ điều trị tiêu chuẩn bao gồm việc uống viên sắt hàng ngày trong suốt thai kỳ. Nghiên cứu can thiệp tại huyện Trần Văn Thời đã chứng minh hiệu quả vượt trội của biện pháp này. Sau thời gian dùng thuốc đều đặn, các chỉ số huyết học của thai phụ cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên, hiệu quả điều trị phụ thuộc chặt chẽ vào mức độ tuân thủ uống viên sắt của thai phụ. Nhân viên y tế cần hướng dẫn chi tiết về liều lượng và thời điểm sử dụng thuốc. Sự hỗ trợ từ phía gia đình cũng giúp thai phụ duy trì thói quen uống thuốc mỗi ngày.
4.1. Hiệu quả phục hồi chỉ số máu sau can thiệp điều trị
Kết quả can thiệp bổ sung viên sắt tại địa bàn nghiên cứu cho thấy sự gia tăng rõ rệt của nồng độ hemoglobin. Tỷ lệ phụ nữ phục hồi về mức huyết sắc tố bình thường đạt trên 80% sau liệu trình điều trị. Nồng độ ferritin huyết thanh cũng được bù đắp nhanh chóng. Tình trạng tế bào hồng cầu nhỏ nhược sắc dần biến mất trên tiêu bản máu ngoại vi. Thai phụ ghi nhận giảm hẳn các triệu chứng mệt mỏi, chóng mặt và khó thở khi gắng sức. Cân nặng của thai nhi khi sinh ra ở nhóm can thiệp đạt mức chuẩn cao hơn nhóm chứng. Kết quả thực nghiệm khẳng định việc bổ sung vi chất bằng đường uống là giải pháp can thiệp có tính khả thi cao tại cộng đồng.
4.2. Nâng cao mức độ tuân thủ uống viên sắt của thai phụ
Mức độ tuân thủ uống viên sắt của thai phụ thường bị ảnh hưởng bởi các tác dụng phụ như buồn nôn và táo bón. Để khắc phục vấn đề này, thai phụ nên uống viên sắt lúc bụng đói hoặc sau ăn 2 giờ cùng nước cam. Vitamin C giúp tăng cường hấp thu sắt vào cơ thể. Thai phụ không nên uống sắt chung với canxi, sữa hoặc trà đặc. Việc tư vấn trực tiếp từ cán bộ y tế giúp giải tỏa tâm lý lo lắng cho người bệnh. Hướng dẫn chế độ ăn giàu chất xơ giúp giảm thiểu triệu chứng táo bón khó chịu. Cung cấp miễn phí hoặc trợ giá viên sắt tại trạm y tế tạo điều kiện thuận lợi cho thai phụ nghèo duy trì điều trị liên tục.
V. Đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồng Cà Mau
Công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồng đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát bệnh thiếu máu. Tại Cà Mau, mạng lưới y tế cơ sở cần được củng cố toàn diện về năng lực chuyên môn và trang thiết bị. Việc phối hợp đồng bộ giữa chính quyền địa phương, hội phụ nữ và ngành y tế mang lại hiệu quả bền vững. Các chương trình khám thai định kỳ kết hợp cấp phát thuốc miễn phí cần được triển khai sâu rộng đến từng ấp. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về dinh dưỡng thai kỳ tại Cà Mau giúp cải thiện chất lượng giống nòi. Đầu tư cho sức khỏe bà mẹ và trẻ em là nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội lâu dài.
5.1. Vai trò của trạm y tế xã trong quản lý thai nghén
Trạm y tế xã là tuyến đầu trực tiếp tiếp cận và quản lý hồ sơ thai nghén của từng phụ nữ mang thai. Cán bộ y tế cơ sở tại các xã như Trần Hợi, Khánh Lộc thực hiện khám thai định kỳ và phát hiện sớm dấu hiệu thiếu máu. Việc đo nhanh huyết sắc tố tại trạm y tế giúp sàng lọc bệnh nhân chính xác ngay tại địa phương. Trạm y tế chịu trách nhiệm cấp phát viên sắt và acid folic theo đúng quy định chuyên môn. Nhân viên y tế thôn bản thực hiện thăm hộ gia đình để kiểm tra việc dùng thuốc. Sự tận tâm của cán bộ y tế cơ sở giúp nâng cao tỷ lệ quản lý thai nghén an toàn trên toàn địa bàn huyện.
5.2. Truyền thông giáo dục dinh dưỡng thai kỳ tại địa phương
Công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cần được đa dạng hóa bằng nhiều hình thức phong phú. Các buổi sinh hoạt câu lạc bộ bà mẹ mang thai cung cấp kiến thức thiết thực về dinh dưỡng thai kỳ tại Cà Mau. Nội dung truyền thông tập trung hướng dẫn cách lựa chọn thực phẩm tươi ngon, giá thành hợp lý và giàu vi chất. Hệ thống loa truyền thanh xã phát các bản tin ngắn về phòng chống thiếu máu thiếu sắt thai kỳ vào mỗi buổi sáng. Tài liệu truyền thông dạng tranh ảnh trực quan giúp người dân dễ dàng tiếp thu kiến thức. Sự tham gia của các thành viên trong gia đình tạo môi trường thuận lợi để người mẹ được chăm sóc chu đáo.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (105 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ HÀ THANH SƠN NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THIẾU MÁU THIẾU SẮT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRI ̣ BỔ SUNG VIÊN SẮT Ở PHỤ NỮ MANG THAI TẠI HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU NĂM 2017-2018 LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II CẦN THƠ – 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ HÀ THANH SƠN NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THIẾU MÁU THIẾU SẮT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRI ̣ BỔ SUNG VIÊN SẮT Ở PHỤ NỮ MANG THAI TẠI HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU NĂM 2017-2018 Chuyên ngành: Y tế Công cô ̣ng Mã số: 62.CK LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS ĐÀM VĂN CƯƠNG Cầ n Thơ – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Nếu có gì sai sót tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả Hà Thanh Sơn LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới: Trường Đại học Y- Dược Cần Thơ, khoa Y tế Công Cộng, quý Thầy Cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn làm luận án: P.TS Đàm Văn Cương người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Nhân dịp này tôi xin được chân thành cảm ơn đến GS.TS Phạm Văn Lình nguyên Hiệu trưởng trường, P.GS,TS Nguyễn Trung Kiên Hiệu trưởng trường Đại học Y-Dược Cần Thơ cùng tất cả các thầy cô giáo giảng viên trường … đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình nghiên cứu. Xin cảm ơn: - Ban giám đốc Trung tâm y tế huyệnTrần Văn Thời - Ban Giám đốc, viên chức bệnh viện đa khoa Trần Văn Thời đã chia sẻ kinh nghiệm, tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án này. - Lãnh đạo và viên chức các TrạmY tế: Khánh Bình, Khánh Bình Đông, TT.Trần Văn Thời, Khánh Lộc, Trần Hợi đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực hiện điều tra, phỏng vấn các phụ nữ mang thai.
- Các thai phụ tham gia nghiên cứu đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành bảng thu thập dữ liệu của luận án. Hà Thanh Sơn MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cám ơn Mục lục Danh mu ̣c chữ viế t tắ t Danh mu ̣c các bảng Danh mu ̣c biể u đồ ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Sắ t và sự sống trong cơ thể.
Mô ̣t số yế u tố liên quan đế n thiế u máu thiế u sắ t của phụ nữ mang thai. Các giải pháp phòng chố ng thiế u máu thiế u sắ t ở phu ̣ nữ mang thai. Tiǹ h hình nghiên cứu về thiế u máu thiế u sắ t trong thai kỳ ở Thế giới và Viê ̣t Nam. 19 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .Tiêu chuẩn chọn mẫu .Tiêu chuẩn loại trừ.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiế t kế nghiên cứu:. Phương pháp cho ̣n mẫu.
Nô ̣i dung nghiên cứu. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu. Phương pháp kiểm soát sai số. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu.
Đạo đức trong nghiên cứu. 37 Chương 3: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của phụ nữ mang thai. Tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai 3 tháng giữa.
Một số yếu tố liên quan đến thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai 3 tháng giữa. Đánh giá tình trạng thiếu máu thiếu sắt sau can thiệp. 54 Chương 4: BÀN LUẬN. Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu.
Tình trạng thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai 3 tháng giữa. Các yếu tố liên quan đến thiếu máu thiếu sắt ở phụ nữ mang thai 3 tháng giữa thai kỳ. Kết quả điều trị bổ sung viên sắt ở phụ nữ mang thai 3 tháng giữa. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
1 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT HC Hồng cầu KTC Khoảng tin cậy PNMT Phụ nữ mang thai TH Tiểu học THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TM Thiếu máu TMTS Thiếu máu thiếu sắt Hb Hemoglobin Hct Hematocrite (Dung tích hồng cầu) MCH Mean Corpuscular Hemoglobin (Huyết sắc tố trung bình hồng cầu) MCHC Mean Corpuscular Hemoglobin Concentration (Nồng độ huyết sắc tố trung bình của hồng cầu) MCV Mean Corpuscular volume (Thể tích trung bình hồng cầu) WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới) DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1: Tỷ lệ thiếu máu thai kỳ ở các vùng trên thế giới. 2: Tình hình thiếu máu ở phụ nữ tại các khu vực trên thế giới .1: Số phu ̣ nữ mang thai 3 tháng giữa của các xã thi ̣trấ n.2: Cỡ mẫu nghiên cứu của từng xa,̃ thi ̣trấ n .1: Đă ̣c điể m số lầ n mang thai .2: Tỷ lệ uống viên thuốc sắt.3: Cách uống viên sắt .4:Tỷ lệ uống viên sắt đúng .5: Thời điể m uố ng viên sắ t .6: Tình trạng ăn uống lúc mang thai .7:Tiền sử kinh nguyệt trước khi mang thai .8:Tiền sử phá thai .9: Đặc điểm về tiền sử sẩy thai .10: Các chỉ số huyết học của phụ nữ mang thai .11: Mối liên quan giữa nhóm tuổi với tình trạng TMTS trong thai kỳ .12: Mối liên quan giữa nghề nghiệp với tình trạng thiếu máu thiếu sắt .13: Mối liên quan giữa trình độ học vấn với tình trạng TMTS .14: Mối liên quan giữa kinh tế hộ gia đình với tình trạng thiếu máu thiếu sắt trong thai kỳ .15: Mối liên quan giữa số lần mang thai với tình trạng thiếu máu thiếu sắt trong thai kỳ .16: Mối liên quan giữa uống sắt đúng với tình trạng thiếu máu thiếu sắt trong thai kỳ .17: Mối liên quan giữa ăn uống lúc mang thai với tình trạng thiếu máu thiếu sắt trong thai kỳ .18: Mối liên quan giữa tiền sử kinh nguyệt với tình trạng thiếu máu thiếu sắt trong thai kỳ .19: Mối liên quan giữa tiền sử phá thai với tình trạng thiếu máu thiếu sắt trong thai kỳ .20: Mối liên quan giữa sẩy thai với tình trạng thiếu máu thiếu sắt .21: Phân bố theo nhóm tuổi của phụ nữ mang thai TMTS .22:Tỷ lệ phụ nữ mang thai TMTS uống sắt đủ liều. 23: Sự thay đội của Hb và Ferritin trung bình của phụ nữ mang thai TMTS sau can thiệp .24: Tỷ lệ phụ nữ mang thai TMTS hế t thiế u máu .25: Tỷ lệ phụ nữ mang thai TMTS hế t thiế u sắ t sau can thiệp.26: Kết quả kiểm soát TMTS sau can thiệp .27: Phân bố tỷ lệ kiểm soát được TMTS theo nhóm tuổi thai phụ .28: Phân bố tỷ lệ kiểm soát được TMTS theo nghề nghiệp .29: Tỷ lệ kiểm soát được TMTS theo tình trạng ăn uống thai phụ .30: Tỷ lệ kiểm soát TMTS theo tình trạng uống thuốc sắt. 1: Tỷ lệ thiếu máu thai phụ với các tác giả trong nước.
2: Tỷ lệ thiếu máu thai phụ với các tác giả nước ngoài. 3: So sánh tỷ lệ thai phụ TMTS cải thiện sau can thiệp theo các tác giả trong nước. 79 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ nhóm tuổi .2: Tỷ lệ nghề nghiệp .3: Tỷ lệ trình độ học vấn.4: Tỷ lệ về kinh tế gia đình .5: Tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt của thai phụ 3 tháng giữa. 46 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Tổ chức Y tế Thế giới báo cáo rằng 23% phụ nữ mang thai từ các nước phát triển bị thiếu máu.
Thiếu máu do thiếu sắt là một trong những bệnh thiếu máu dinh dưỡng phổ biến nhất trên thế giới [38], [66]. Thiếu máu thiếu sắt trong thai kỳ, một vấn đề sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, thiếu máu đã góp phần trực tiếp hay gián tiếp với một tỷ lệ đáng kể dẫn đến tử vong mẹ. Theo thống kê của WHO năm 2008 (1993 -2005), tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt thai kỳ trên toàn thế giới trung bình khoảng 41,8% (39,9 – 43,8%) [38], [41], [55]. Thiếu máu thiếu sắt trong thai kỳ là một trong những lý do đưa đến sẩy thai, sanh non, suy dinh dưỡng bào thai, băng huyết sau sanh, nhiễm trùng hậu sản, gây tử vong cho mẹ và thai.
Ngoài ra, trẻ sinh ra có nguy cơ cao bị thiếu máu nhất là trong những năm đầu tiên của cuộc sống [38], [55]. Ở Việt Nam, thiếu máu bà mẹ và trẻ em được xác định là vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng. Điều tra quốc gia vi chất dinh dưỡng 2014-2015 của Viện Dinh dưỡng cho thấy tỷ lệ thiếu máu thiếu sắt trong độ tuổi sinh đẻ và phụ nữ có thai đều khá cao (25,5% và 32,8%) [5]. Nguyên nhân chính của thiếu máu phụ nữ Việt Nam cũng là do thiếu sắt, chiếm từ 22%-86,3% ở một số vùng nông thôn và miền núi [32].
Hậu quả của thiếu máu thiếu sắt rất nặng nề đối với sức khỏe và sự phát triển của trẻ em và năng suất lao động người lớn. Thiếu máu ở phụ nữ cũng làm tăng nguy cơ tai biến và tử vong mẹ trong cả thời kỳ mang thai và sinh nở [68]. Với các ảnh hưởng nặng nề của thiếu máu do thiếu sắt, việc phòng ngừa, phát hiện sớm và có kế hoạch điều trị kịp thời sẽ là can thiệp có hiệu quả trong việc nâng cao sức khỏe và giảm tỷ lệ tử vong ở bà mẹ và trẻ em. 2 Thiế u máu thiế u sắ t ở phu ̣ nữ mang thai diễn tiế n tăng dầ n theo sự phát triể n của bào thai, mức đô ̣ thiế u máu tăng dầ n từ 3 tháng đầ u tới 3 tháng giữa và nă ̣ng nhấ t ở 3 tháng cuố i [36], [38], [68].
Trong những thập kỷ gần đây, việc cải thiện chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ mang thai, sử dụng viên sắt dự phòng đã góp phần giảm tần suất thiếu máu thiếu sắt [46], [63]. Đánh giá đúng và đầ y đủ tình tra ̣ng thiế u máu và thiế u sắ t ở phu ̣ nữ mang thai ta ̣i cô ̣ng đồ ng là rấ t cầ n thiế t để thực hiêṇ chương trình phòng chố ng thiế u máu thiế u sắ t ở phu ̣ nữ mang thai.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hà Thanh Sơn (2018). Thiếu máu thai kỳ: Tình hình và kết quả bổ sung sắt tại Cà Mau [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/nghien-cuu-thieu-mau-thieu-sat-phu-nu-mang-thai-ca-mau
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thiếu máu thai kỳ: Tình hình và kết quả bổ sung sắt tại Cà Mau" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tình hình thiếu máu thiếu sắt, đánh giá hiệu quả điều trị bổ sung sắt cho phụ nữ mang thai tại huyện Trần Văn Thời, Cà Mau (2017-2018).
Luận án "Thiếu máu thai kỳ: Tình hình và kết quả bổ sung sắt tại Cà Mau" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Thiếu máu thai kỳ: Tình hình và kết quả bổ sung sắt tại Cà Mau" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thiếu máu thai kỳ: Tình hình và kết quả bổ sung sắt tại Cà Mau" thuộc chuyên ngành Y tế Công cộng. Danh mục: Y Học.
Luận án "Thiếu máu thai kỳ: Tình hình và kết quả bổ sung sắt tại Cà Mau" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thiếu máu thai kỳ: Tình hình và kết quả bổ sung sắt tại Cà Mau" có 105 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thiếu máu thai kỳ: Tình hình và kết quả bổ sung sắt tại Cà Mau" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.