Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa, yếu tố liên quan và đánh giá điều trị ở cán bộ tỉnh ủy Cà Mau

Tìm hiểu hội chứng chuyển hóa ở cán bộ Cà Mau: nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị hiệu quả.

Chuyên ngành
Y tế công cộng
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án chuyên khoa cấp II

Năm xuất bản

Số trang

112

Thời gian đọc

17 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng mắc hội chứng chuyển hóa ở cán bộ Cà Mau
Số trang:
112 trang
Trường:
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành:
Y tế công cộng
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng mắc hội chứng chuyển hóa ở cán bộ Cà Mau

Hội chứng chuyển hóa đang trở thành thách thức sức khỏe cộng đồng lớn. Tình trạng này gia tăng nhanh tại các đô thị và cơ quan công quyền. Cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy Cà Mau quản lý đối mặt với nhiều áp lực công việc. Lối sống ít vận động và chế độ ăn uống giàu năng lượng làm tăng tỷ lệ mắc bệnh. Nghiên cứu cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng sức khỏe của nhóm đối tượng này. Dữ liệu thực tế phản ánh mối đe dọa từ các rối loạn chuyển hóa phức tạp. Việc phát hiện sớm mang ý nghĩa quyết định trong bảo vệ nguồn nhân lực. Các cơ quan y tế địa phương cần xây dựng kế hoạch quản lý chủ động. Kiểm soát tốt các rối loạn này giúp ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. Đây là cơ sở thực tiễn để triển khai can thiệp y tế hiệu quả.

1.1. Khái niệm và tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lý

Hội chứng chuyển hóa tập hợp nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch và chuyển hóa. Bản chất cốt lõi của bệnh liên quan mật thiết đến hiện tượng đề kháng insulin. Tiêu chuẩn chẩn đoán phổ biến hiện nay dựa trên hướng dẫn của NCEP-ATP III và IDF. Người bệnh cần có ít nhất ba trong năm yếu tố bất thường. Các yếu tố gồm vòng bụng lớn, đường huyết cao, huyết áp cao và mỡ máu bất thường. Tổ chức Y tế Thế giới nhấn mạnh vai trò của rối loạn lipid máu trong cơ chế bệnh sinh. Nhận diện chuẩn xác từng thành tố giúp bác sĩ phân loại bệnh nhân kịp thời. Quy trình sàng lọc định kỳ tại cơ quan tạo điều kiện chẩn đoán sớm. Việc chuẩn hóa tiêu chuẩn lâm sàng nâng cao độ chính xác của nghiên cứu tại Cà Mau.

1.2. Tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm cán bộ quản lý Cà Mau

Tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa ở cán bộ Cà Mau chiếm tỷ lệ đáng kể trong nghiên cứu. Nhóm tuổi trung niên và cao tuổi ghi nhận nguy cơ mắc bệnh cao nhất. Nam giới có xu hướng chiếm tỷ lệ áp đảo so với nữ giới trong mẫu khảo sát. Đặc thù công việc bàn giấy kéo dài khiến mức độ vận động thể lực suy giảm nghiêm trọng. Các buổi tiệc giao lưu và thói quen uống rượu bia làm tăng gánh nặng chuyển hóa. Số lượng cán bộ mang từ ba đến bốn thành tố bệnh lý chiếm tỷ trọng lớn. Nhiều trường hợp phát hiện bệnh tình cờ qua đợt khám sức khỏe định kỳ. Kết quả nghiên cứu gióng lên hồi chuông cảnh báo về sức khỏe cán bộ địa phương. Công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cần được củng cố mạnh mẽ hơn.

II. Yếu tố nguy cơ gây ra hội chứng chuyển hóa điển hình

Hội chứng chuyển hóa hình thành từ sự kết hợp của nhiều yếu tố sinh học và hành vi. Sự tương tác giữa gen di truyền và môi trường sống đóng vai trò chủ chốt. Căng thẳng công việc kéo dài gây rối loạn hệ thống nội tiết. Chế độ dinh dưỡng dư thừa calo nhưng thiếu hụt chất xơ làm suy giảm chức năng chuyển hóa. Thói quen sinh hoạt thiếu lành mạnh thúc đẩy bệnh lý phát triển nhanh chóng. Các biểu hiện ban đầu thường diễn tiến âm thầm, không triệu chứng rõ rệt. Nhận biết sớm các yếu tố nguy cơ giúp ngăn chặn tổn thương mạch máu lan rộng. Quản lý toàn diện từng yếu tố nguy cơ là chìa khóa bảo vệ sức khỏe lâu dài. Nghiên cứu làm rõ tác động tiêu cực của từng yếu tố lâm sàng cụ thể.

2.1. Tình trạng béo bụng và chỉ số BMI vượt ngưỡng chuẩn

Tình trạng béo bụng là tiêu chí nhân trắc học quan trọng hàng đầu trong chẩn đoán. Vòng eo lớn phản ánh lượng mỡ nội tạng tích tụ quá mức quanh các cơ quan quan trọng. Mỡ nội tạng tiết ra các chất gây viêm, làm suy giảm hoạt tính của insulin. Đi kèm với béo bụng là sự gia tăng đột biến của chỉ số BMI. Đa số cán bộ mắc bệnh có chỉ số BMI vượt ngưỡng bình thường theo chuẩn người châu Á. Tình trạng thừa cân và béo phì làm tăng áp lực lên hệ thống tuần hoàn. Vòng bụng lớn liên quan trực tiếp đến mức độ nghiêm trọng của tổn thương tim mạch. Việc kiểm soát cân nặng và giảm số đo vòng eo mang lại lợi ích lâm sàng to lớn.

2.2. Rối loạn lipid máu và hiện tượng đề kháng insulin

Hiện tượng đề kháng insulin là cơ chế bệnh sinh trung tâm của toàn bộ hội chứng. Khi tế bào giảm nhạy cảm với insulin, lượng đường trong máu không thể chuyển hóa tối ưu. Tình trạng này kích thích gan tăng sản xuất mỡ, dẫn đến rối loạn lipid máu nghiêm trọng. Bệnh nhân thường xuất hiện triệu chứng tăng triglyceride trong máu vượt mức an toàn. Đồng thời, nồng độ mỡ tốt giảm mạnh với hiện tượng giảm HDL-cholesterol rõ rệt. Sự mất cân bằng lipid huyết tương thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch diễn ra sớm. Các mảng xơ vữa làm hẹp lòng mạch, đe dọa lưu thông máu đến não và tim. Điều chỉnh mỡ máu và tăng nhạy cảm insulin là mục tiêu điều trị cốt lõi.

2.3. Tăng huyết áp và nguy cơ đái tháo đường type 2

Bệnh nhân hội chứng chuyển hóa thường xuyên đối mặt với biến chứng tăng huyết áp mạn tính. Áp lực máu dội lên thành mạch gây tổn thương nội mạc và suy tim dần theo thời gian. Sự kết hợp giữa tăng huyết áp và kháng insulin đẩy nhanh tiến trình bệnh lý. Tình trạng tăng đường huyết đói kéo dài là dấu hiệu cảnh báo tiền đái tháo đường rõ rệt. Nếu không can thiệp kịp thời, người bệnh sẽ tiến triển thành đái tháo đường type 2 thực sự. Khi đó, nguy cơ biến chứng trên thận, mắt và thần kinh tăng lên gấp nhiều lần. Kiểm soát đồng thời huyết áp và đường huyết giúp giảm tỷ lệ tử vong sớm. Bệnh nhân cần tuân thủ lịch đo chỉ số sinh tồn mỗi ngày.

III. Nghiên cứu điều trị hội chứng chuyển hóa tại Cà Mau

Đề tài can thiệp điều trị hội chứng chuyển hóa tại Cà Mau mang giá trị thực tiễn cao. Nghiên cứu xây dựng mô hình chăm sóc sức khỏe chuyên biệt cho cán bộ tỉnh. Quy trình điều trị kết hợp chặt chẽ giữa chuyên môn y tế và sự chủ động của người bệnh. Hoạt động quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử giúp theo dõi sát sao từng biến chuyển bệnh. Đội ngũ bác sĩ Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ đóng vai trò chủ lực. Kế hoạch can thiệp bao gồm tư vấn trực tiếp, hướng dẫn thực hành và đánh giá định kỳ. Phương pháp tiếp cận cá thể hóa giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị cho từng cá nhân. Mô hình này tạo tiền đề nhân rộng cho các cơ quan ban ngành khác.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng can thiệp y tế

Nghiên cứu áp dụng thiết kế can thiệp cộng đồng có đối chứng trước và sau điều trị. Đối tượng tham gia là cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy Cà Mau quản lý trong năm 2017-2018. Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm những người được chẩn đoán xác định mắc hội chứng chuyển hóa. Các trường hợp mắc bệnh nan y hoặc không thể theo dõi liên tục được loại trừ nghiêm ngặt. Quy trình thu thập số liệu tuân thủ chuẩn mực đạo đức y sinh học quốc gia. Mọi chỉ số nhân trắc học và xét nghiệm sinh hóa được đo lường bằng trang thiết bị chuẩn hóa. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê y học chuyên dụng. Độ tin cậy của kết quả nghiên cứu được kiểm định chặt chẽ.

3.2. Phác đồ điều trị kết hợp thay đổi lối sống khoa học

Phác đồ can thiệp đặt trọng tâm vào việc thay đổi lối sống toàn diện và khoa học. Người bệnh được hướng dẫn thực đơn giảm tinh bột tinh chế và chất béo bão hòa. Chế độ ăn tăng cường rau xanh, ngũ cốc nguyên hạt và cá giàu omega-3. Hoạt động thể lực được thiết kế phù hợp với lứa tuổi và tình trạng sức khỏe cụ thể. Mỗi cán bộ cam kết tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày, 5 ngày mỗi tuần. Trường hợp có chỉ số sinh hóa vượt ngưỡng cao được chỉ định dùng thuốc hạ áp và hạ lipid. Sự kết hợp giữa dinh dưỡng, vận động và dùng thuốc mang lại hiệu quả hiệp đồng. Ý thức tự giác của cán bộ quyết định mức độ thành công của phác đồ.

IV. Kết quả kiểm soát hội chứng chuyển hóa sau can thiệp

Sau 6 tháng can thiệp, nghiên cứu ghi nhận nhiều chuyển biến lâm sàng hết sức tích cực. Tỷ lệ mắc hội chứng chuyển hóa chung trong nhóm đối tượng giảm đi rõ rệt. Nhận thức của cán bộ về chế độ dinh dưỡng và vận động thể lực nâng cao vượt bậc. Hầu hết các chỉ số sinh học nguy cơ đều có xu hướng cải thiện về mức bình thường. Tình trạng béo bụng và thừa cân được kiểm soát hiệu quả qua từng tháng theo dõi. Tỷ lệ tuân thủ dùng thuốc và rèn luyện thể thao tăng cao đáng khích lệ. Kết quả này chứng minh tính đúng đắn của giải pháp can thiệp đã đề ra. Mô hình can thiệp tại Cà Mau cung cấp bài học kinh nghiệm quý báu cho y tế dự phòng.

4.1. Cải thiện tăng đường huyết đói và huyết áp tâm thu

Kết quả xét nghiệm sau can thiệp cho thấy tình trạng tăng đường huyết đói giảm rõ rệt. Đa số bệnh nhân duy trì nồng độ glucose máu trong giới hạn an toàn sau 6 tháng. Tỷ lệ cán bộ có nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường type 2 giảm xuống đáng kể. Bên cạnh đó, chỉ số huyết áp tâm thu và tâm trương đều hạ về ngưỡng mục tiêu. Tình trạng tăng huyết áp khó kiểm soát giảm hẳn nhờ chế độ ăn giảm muối và tập luyện đều đặn. Sự ổn định của huyết áp giúp bảo vệ hệ thống mạch máu não và tim mạch hiệu quả. Người bệnh giảm đáng kể triệu chứng đau đầu, hoa mắt và hồi hộp khi làm việc. Các chỉ số sinh tồn phản ánh sự phục hồi thể lực rõ ràng.

4.2. Giảm triglyceride và nâng cao chỉ số HDL cholesterol

Xét nghiệm lipid máu sau thời gian can thiệp phản ánh sự thay đổi tích cực của các chỉ số mỡ máu. Hiện tượng tăng triglyceride được kiểm soát tốt với tỷ lệ trở về bình thường rất cao. Đồng thời, tình trạng giảm HDL-cholesterol được khắc phục nhờ việc duy trì thể dục hàng ngày. Sự tăng trưởng của cholesterol tỷ trọng cao giúp vận chuyển mỡ dư thừa về gan đào thải. Nguy cơ vữa xơ động mạch và hình thành cục máu đông giảm đi rõ rệt. Chỉ số xơ vữa mạch máu toàn phần của nhóm cán bộ cải thiện đáng kể. Việc điều chỉnh thành công rối loạn lipid máu củng cố vững chắc sức khỏe tim mạch. Bệnh nhân có sự chuyển biến rõ rệt về chất lượng tuần hoàn máu.

4.3. Giải pháp duy trì sức khỏe bền vững cho cán bộ tỉnh

Duy trì thành quả can thiệp đòi hỏi sự phối hợp liên tục giữa cá nhân và cơ quan quản lý. Cán bộ cần giữ vững thói quen sinh hoạt lành mạnh và kiểm soát chỉ số BMI ổn định. Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cần duy trì khám định kỳ 6 tháng một lần. Việc theo dõi liên tục giúp phát hiện sớm các dấu hiệu đề kháng insulin tái phát. Các cơ quan hành chính nên tổ chức phong trào rèn luyện thể dục thể thao nội bộ thường xuyên. Bếp ăn tập thể cần bảo đảm tiêu chuẩn dinh dưỡng hợp lý, hạn chế dầu mỡ và đường. Đẩy mạnh truyền thông y tế giúp nâng cao ý thức tự bảo vệ sức khỏe cho đội ngũ cán bộ. Sức khỏe cán bộ ổn định là nền tảng nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát chung về hội chứng chuyển hóa
1.2. Đặc điểm của hội chứng chuyển hóa và chẩn đoán
1.3. Một số yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa
1.4. Nguy cơ của hội chứng chuyển hóa
1.5. Các biện pháp can thiệp và dự phòng hội chứng chuyển hóa
1.6. Tình hình mắc và nghiên cứu về hội chứng chuyển hóa
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn
2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.4. Thiết kế nghiên cứu
2.5. Phương pháp chọn mẫu
2.6. Nội dung nghiên cứu
2.7. Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu
2.8. Phương pháp hạn chế sai số hệ thống
2.9. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.10. Đạo đức trong nghiên cứu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.2. Xác định tỷ lệ, đặc điểm của hội chứng chuyển hóa
3.3. Các yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa
3.4. Đánh giá kết quả sau 6 tháng can thiệp hội chứng chuyển hóa
3.5. Tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa của mẫu nghiên cứu
3.6. Tuổi, giới đối tượng nghiên cứu
3.7. Chỉ số BMI của đố tượng nghiên cứu
3.8. Yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa liên quan đến thoái quen ăn uống, chế độ luyện tập thể lực
3.9. Đặc điểm các chỉ số sinh hóa
3.10. Đặc điểm về một số bệnh nội khoa đi kèm
3.11. Nhận định tỷ lệ, đặc điểm hội chứng chuyển hóa
3.12. Nhận định một số yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa
3.13. Đánh giá kết quả sau 6 tháng can thiệp hội chứng chuyển hóa
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu tình hình hội chứng chuyển hóa một số yếu tố liên quan và đánh giá kết quả sau can thiệp điều trị ở cán bộ thuộc diện tỉnh ủy cà mau quản lý năm 2017 2018

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (112 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ VƯƠNG HỮU TIẾN NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ Ở CÁN BỘ THUỘC DIỆN TỈNH ỦY CÀ MAU QUẢN LÝ NĂM 2017-2018 LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II CẦN THƠ - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ VƯƠNG HỮU TIẾN NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ Ở CÁN BỘ THUỘC DIỆN TỈNH ỦY CÀ MAU QUẢN LÝ NĂM 2017-2018 Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG Mã số: 62.CK LUẬN ÁN CHUYÊN KHOA CẤP II Người hướng dẫn khoa học: PGS. ĐÀM VĂN CƯƠNG CẦN THƠ – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Người cam đoan VƯƠNG HỮU TIẾN LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy – Ban giám hiệu Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận án này.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể các thầy cô trong bộ môn Khoa Y tế công cộng của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy PGS. Đàm Văn Cương, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Y Dược Cần Thơ – người thầy đã hết lòng dìu dắt và tận tình chỉ bảo, hướng dẫn cho tôi phương pháp nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin chân trọng cẩm ơn quý thầy, cô trong hội đồng khoa, trường đã góp ý kiến quý báu cho tôi chỉnh sửa những thiếu sót của luận án.

Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo cùng tập thể các bác sĩ, y sĩ, kỹ thuật viên Ban Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh ủy Cà Mau đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thu thập số liệu và hoàn thành đề tài này. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của anh chị và các bạn đồng nghiệp lớp chuyên khoa II Y Tế công cộng khóa 2016 - 2018 đã tận tình giúp đỡ và nhắc nhỡ cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Cảm ơn tới người vợ thân yêu cùng các con đã luôn chăm sóc, chia sẻ cùng tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án. Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bệnh nhân đã tình nguyện tham gia nghiên cứu để tôi hoàn thành đề tài này.

Tôi chân trọng cảm ơn! Cà Mau, ngày 29 tháng 10 năm 2018 Vương Hữu Tiến MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, biểu đồ ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Khái quát chung về hội chứng chuyển hóa. Đặc điểm của hội chứng chuyển hóa và chẩn đoán.

Một số yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa. Nguy cơ của hội chứng chuyển hóa. Các biện pháp can thiệp và dự phòng hội chứng chuyển hóa. Tình hình mắc và nghiên cứu về hội chứng chuyển hóa.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn.

Tiêu chuẩn loại trừ. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.

Phương pháp chọn mẫu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu. Phương pháp hạn chế sai số hệ thống.

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu.

Xác định tỷ lệ, đặc điểm của hội chứng chuyển hóa. Các yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa. Đánh giá kết quả sau 6 tháng can thiệp hội chứng chuyển hóa. Tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hóa của mẫu nghiên cứu.

Tuổi, giới đối tượng nghiên cứu. Chỉ số BMI của đố tượng nghiên cứu. Yếu tố nguy cơ của hội chứng chuyển hóa liên quan đến thoái quen ăn uống, chế độ luyện tập thể lực ……………………………………… 68 4. Đặc điểm các chỉ số sinh hóa.

Đặc điểm về một số bệnh nội khoa đi kèm. Nhận định tỷ lệ, đặc điểm hội chứng chuyển hóa. Nhận định một số yếu tố liên quan đến hội chứng chuyển hóa. Đánh giá kết quả sau 6 tháng can thiệp hội chứng chuyển hóa.

86 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AACE : Hội các nhà nội tiết học lâm sàng Hoa Kỳ American Association of Clinical Endocrinogists BMI : Chỉ số khối cơ thể Body Mass Index ĐTĐ : Đái tháo đường EGIR : Nhóm nghiên cứu kháng insulin Châu Âu European Group for the study of Insulin Resistance HATT : Huyết áp tâm thu HATTr : Huyết áp tâm thu HCCH : Hội chứng chuyển hóa HDL- C : Cholesterol trong lipoprotein có tỷ trọng cao High Density Lipoprotein Cholesterol IDF : Liên đoàn đái tháo đường Quốc tế International Diabestes Federation IFG : Rối loạn đường huyết lúc đói Impaired Fasting Glucose IGT : Rối loạn dung nạp glucose Impaired Glucose Tolerance JNC : Uỷ ban quốc gia Hoa Kỳ Joint National Committee LDL- C : Cholesterol trong lipoprotein có tỷ trọng thấp Low Density Lipoprotein Cholesterol NCEP- ATP III : Chương trình giáo dục về cholesterol quốc gia Hoa Kỳ, thông báo lần thứ ba National Cholesterol Education program, Adult Treatmen Panel III NHANES – III : Điều tra cơ bản toàn quốc về sức khỏe và dinh dưỡng National Health and Nutrition Examination Survey THA : Tăng huyết áp VXĐM : Vữa xơ động mạch WHO : Tổ chức Y tế thế giới World Health Organization WHO : Tỷ lệ vòng bụng/vòng mông Waits/Hip Ration DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế thế giới năm 1999. Tiêu chuẩn hội chứng chuyển hóa của NCEP ATP III (2001)…. Đánh giá BMI áp dụng cho người Châu Á ……………….

Các biện pháp làm giảm các yếu tố nguy cơ của HCCH …. Phân độ huyết áp theo JNC VIII cho người ≥ 18 tuổi (2014)…. Đặc điểm tuổi của đối tượng nghiên cứu ………………. Đặc điểm chỉ số khối cơ thể (BMI) đối tượng nghiên cứu….

Đặc điểm béo bụng của đối tượng nghiên cứu………………… 43 Bảng 3. Đặc điểm tỷ số vòng bụng/vòng mông …………………. Đặc điểm về thói quen ăn uống của đối tượng nghiên cứu …. Đặc điểm về thói quen hút thuốc lá của đối tượng nghiên cứu.

Tình hình uống rượu bia của đối tượng nghiên cứu …. Đặc điểm vận động thể lực mức độ nhẹ đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm vận động thể lực mức độ trung bình và nặng của nhóm nghiên cứu …………………………………………………. Đặc điểm các chỉ số sinh hóa máu của đối tượng nghiên cứu.

Đặc điểm sinh hóa máu của đối tượng nghiên cứu theo giới…. Đặc điểm tiền sử bệnh nội khoa đang điều trị ……………. Tỷ lệ các thành tố trong HCCH ở đối tượng có HCCH ……. Tỷ lệ HCCH theo số thành tố ……………….

Tỷ lệ thành tố HCCH theo giới ………………………. Tỷ lệ thành tố HCCH theo đương chức và hưu trí ………. Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và đặc điểm chung 53 của đối tượng nghiên cứu………………………………. Mối liên quan giữa HCCH và thói quen uống ……….

Mối liên quan giữa HCCH và thói quen uống rượu bia và vận 55 động ……………………………………………………………. Đánh giá sự thay đổi các thành tố HCCH trước và sau can 56 thiệp ……………………………………. Thay đổi chỉ số khối cơ thể trước và sau can thiệp ………. Thay đổi chỉ số sinh hóa trước và sau can thiệp ………….

Sự thay đổi số lượng mắc các thành tố HCCH theo giới trước và sau can thiệp trên đối tượng can thiệp……………………………. Sự thay đổi số lượng mắc các thành tố HCCH trước và sau can thiệp trên đối tượng đương chức và hưu trí…………………………. Đánh giá sự thay đổi các dạng kết hợp của HCCH trước và sau can thiệp của đối tượng nghiên cứu…………………. Thói quen ăn uống của đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp………………………………………………….

Thói quen vận động của đối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp……………………………………. 63 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Trang Hình 1. Các thuốc điều trị HA theo Hội tim mạch Việt Nam …. Sơ đồ các bước điều trị đái tháo đường ……………….

Sơ đồ các bước điều trị rối loạn lipid máu ………………… 20 Sơ đồ 2. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu………………………………………… 40 Biểu đồ 3. Tỷ lệ giới của đối tượng nghiên cứu ……………. Tỷ lệ HCCH của đối tượng nghiên cứu ……….………… 50 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng chuyển hóa (HCCH) là hội chứng mà đặc trưng là sự hiện diện đồng thời các triệu chứng như béo phì, rối loạn lipid máu, tăng đường huyết và tăng huyết áp.

Nhiều nghiên cứu cho thấy hội chứng chuyển hóa có mối liên quan chặt chẽ đến bệnh tim mạch và bệnh đái tháo đường týp 2, là một yếu tố nguy cơ cao liên quan đến tử vong và tàn phế, làm tăng ngày nằm viện, tăng chi phí điều trị và là một gánh nặng lớn cho gia đình người bị bệnh cũng như cho xã hội. Sự xuất hiện của hội chứng chuyển hóa có liên quan đến chế độ ăn uống, rèn luyện thể lực và yếu tố gen [1], [3], [10], [22]. Tỷ lệ người có hội chứng chuyển hóa ngày càng gia tăng, cùng với sự xuất hiện nhiều các bệnh thuộc về chuyển hóa và tim mạch. Ở châu Âu, tỷ lệ hội chứng chuyển hóa khoảng 24% và gia tăng theo tuổi với 40% dân số trên 50 tuổi.

Tại Trung Quốc và Nhật tỷ lệ hội chứng chuyển hóa lứa tuổi trên 40 là 28% [70]. Tại Việt Nam, các nghiên cứu đánh giá tỷ lệ hội chứng chuyển hóa ở đối tượng cán bộ, công chức là không nhiều. Một số nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Đức Công (2013), Nguyễn Văn Thành (2013) và Trang Mộng Hải Yến (2014) cho thấy tỷ lệ cán bộ có hội chứng chuyển hóa dao động trong khoảng 24% đến 55,8%, tùy vào tiêu chuẩn đánh giá hội chứng chuyển hóa mà các nghiên cứu sử dụng, thông thường theo tiêu chuẩn IDF 2005 và tiêu chuẩn NCEP-ATPIII [23], [26], [36]. Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa ở đối tượng cán bộ công chức là việc làm rất quan trọng trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cán bộ nhằm phòng chống một số bệnh liên quan đến hội chứng chuyển hóa, từ đó đưa ra giải pháp và kiến nghị phù hợp, hiệu quả trong công tác bảo vệ 2 và chăm sóc sức khỏe cán bộ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Vương Hữu Tiến (2018). Hội chứng chuyển hóa ở cán bộ Cà Mau: Nghiên cứu và điều trị [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/nghien-cuu-hoi-chung-chuyen-hoa-can-bo-ca-mau

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hội chứng chuyển hóa ở cán bộ Cà Mau: Nghiên cứu và điều trị" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tìm hiểu hội chứng chuyển hóa ở cán bộ Cà Mau: nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị hiệu quả.

Luận án "Hội chứng chuyển hóa ở cán bộ Cà Mau: Nghiên cứu và điều trị" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Hội chứng chuyển hóa ở cán bộ Cà Mau: Nghiên cứu và điều trị" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hội chứng chuyển hóa ở cán bộ Cà Mau: Nghiên cứu và điều trị" thuộc chuyên ngành Y tế công cộng. Danh mục: Y Học.

Luận án "Hội chứng chuyển hóa ở cán bộ Cà Mau: Nghiên cứu và điều trị" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hội chứng chuyển hóa ở cán bộ Cà Mau: Nghiên cứu và điều trị" có 112 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hội chứng chuyển hóa ở cán bộ Cà Mau: Nghiên cứu và điều trị" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter