Nghiên cứu điều trị nội nha răng vĩnh viễn chưa đóng cuống bằng Mineral Trioxide Aggregate (MTA)
Luận án TS y học: MTA điều trị nội nha răng vĩnh viễn chưa đóng cuống. Nghiên cứu hiệu quả, an toàn.
Răng Hàm Mặt
Luan An
Luận án Tiến sĩ Y học
Năm xuất bản
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐÀO THỊ HẰNG NGA NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ NỘI NHA Ở RĂNG VĨNH VIỄN CHƯA ĐÓNG CUỐNG BẰNG MINERAL TRIOXIDE AGGREGATE (MTA) LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ĐÀO THỊ HẰNG NGA NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ NỘI NHA Ở RĂNG VĨNH VIỄN CHƯA ĐÓNG CUỐNG BẰNG MINERAL TRIOXIDE AGGREGATE (MTA) Chuyên ngành : Răng Hàm Mặt Mã số : 62720601 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Mạnh Hà 2. Trần Ngọc Thành HÀ NỘI - 2015 MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ .1 Mô phôi, giải phẫu răng liên quan chẩn đoán, điều trị nội nha răng vĩnh viễn chưa đóng cuống .1 Phôi thai học răng và vùng quanh răng .2 Giải phẫu răng và vùng quanh răng trưởng thành .3 Phân chia các giai đoạn hình thành răng vĩnh viễn và sự chuyển từ răng sữa sang răng vĩnh viễn .4 Một số lưu ý trong chẩn đoán và điều trị đóng cuống .2 Nguyên nhân, đặc điểm bệnh lý răng vĩnh viễn chưa đóng cuống tổn thương tủy .1 Nguyên nhân, cơ chế tổn thương tủy răng .2 Đặc điểm bệnh lý .3 Thuốc, vật liệu và các phương pháp điều trị đóng cuống .1 Phương pháp kích thích đóng cuống (Apexification) .2 Phương pháp tạo nút chặn cuống (Apical barier) .3 Phương pháp tái sinh mạch máu tủy răng (Revasculalizations).4 Hiệu quả đóng cuống sử dụng MTA trên thế giới và Việt Nam .1 Trên thế giới. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nghiên cứu trên thực nghiệm. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Quy trình tiến hành nghiên cứu. Đánh giá kết quả. Biến số nghiên cứu. Nghiên cứu trên lâm sàng.
Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Quy trình tiến hành nghiên cứu.
Đánh giá hiệu quả điều trị. Biến số nghiên cứu. Theo dõi, quản lý bệnh nhân và thu thập số liệu nghiên cứu. Biện pháp khắc phục sai số.
Xử lý số liệu. Đạo đức nghiên cứu. Đánh giá hiệu quả điều trị nội nha bằng MTA trên động vật thực nghiệm. Về mặt đại thể.
Về mặt vi thể. Nhận xét đặc điểm lâm sàng và X – quang ở các răng vĩnh viễn chưa đóng cuống trước điều trị. Đánh giá hiệu quả điều trị nội nha nhóm răng trên bằng MTA .1 Triệu chứng lâm sàng và chức năng ăn nhai sau điều trị .2 Sự thay đổi kích thước tổn thương sau điều trị .3 Sự hình thành hàng rào tổ chức cứng sau điều trị và hình thái .4 Kết quả điều trị chung .1 Hiệu quả điều trị nội nha bằng MTA trên động vật thực nghiệm. Về đại thể.
Về vi thể .2 Đặc điểm lâm sàng và X – quang ở những răng vĩnh viễn chưa đóng cuống trước điều trị nội nha .3 Đánh giá hiệu quả điều trị nội nha nhóm răng trên bằng MTA .1 Triệu chứng lâm sàng và chức năng ăn nhai sau điều trị .2 Sự thay đổi kích thước tổn thương sau điều trị .3 Sự hình thành hàng rào tổ chức cứng sau điều trị và hình thái .4 Kết quả điều trị chung .4 Điểm mới, tính giá trị và khả năng áp dụng điều trị đóng cuống bằng MTA của luận án. 136 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC HÌNH Hình 1. Sơ đồ hình thành răng. Sơ đồ hình thành chân răng của răng một chân và nhiều chân.
Sơ đồ vùng quanh răng của răng đang phát triển. Giải phẫu răng và vùng quanh răng. Năm giai đoạn hình thành chân răng theo Cvek. Xác định chiều dài làm việc bằng X quang thường quy.
Hai răng cửa giữa hàm trên bị chấn thương gây hoại tử tủy. Hình ảnh núm phụ ở mặt nhai răng hàm nhỏ hàm dưới. Một trường hợp răng trong răng. Răng số 6 hàm dưới bị sâu răng gây viêm tủy không hồi phục.
RHN thứ hai hàm dưới trái viêm quanh cuống, có lỗ rò mặt ngoài do núm phụ. Răng cửa giữa hàm trên bên phải bị đổi màu do tủy hoại tử. Mô phỏng tổn thương. Hình ảnh tổn thương tổ chức quanh cuống và chân răng chưa trưởng thành ở răng cửa giữa hàm trên phải.
Tạo hàng rào tổ chức cứng quanh cuống. Điều trị đóng cuống bằng Ca(OH)2. Điều trị đóng cuống bằng Ca(OH)2. Điều trị răng chưa đóng cuống bằng nút chặn cuống MTA.
Tái sinh mạch máu tủy răng với huyết tương giàu tiểu cầu. (b) Có hình thành HRTCC ở nhóm MTA sau 9 tuần. Một ca lâm sàng (a) Trước điều trị. (b) Sau điều trị 1 năm: chưa lành thương hoàn toàn.
(c) Sau 2 năm: lành thương hoàn toàn. Cuống răng tiếp tục phát triển. Vật liệu và dụng cụ điều trị. Bộ dụng cụ mang MTA và lèn nhiệt dọc (Dentsply).
Gây tê tại chỗ. Cắt ngắn thân răng. Xác định tổn thương quanh cuống. Đo chiều dài làm việc và tạo hình ống tủy.
Hàn ống tủy bằng GP nóng chảy. Tấm cản quang chia vạch sẵn. Đo đạc tổn thương thấu quang trên phim sau huyệt ổ răng. Đặt file chụp phim xác định chiều dài làm việc.
Cách ly răng. Sửa soạn ống tủy. Bơm rửa với NaOCl 0,5%. Đặt paste Ca(OH)2.
Phim sau đặt MTA. Hàn GP nóng chảy. Chụp phim kiểm tra. Lâm sàng và phản ứng màng xương của thỏ 2.
Lâm sàng và phản ứng màng xương của thỏ 5. Thỏ 1, nhóm MTA. Thỏ 2, nhóm Ca(OH)2. Sau chín tuần điều trị bằng MTA.
Sau chín tuần điều trị bằng Ca(OH)2. Sau điều trị bằng MTA sáu tuần trên khỉ. Sau điều trị bằng Ca(OH)2 sáu tuần trên khỉ. Sau điều trị bằng MTA chín tuần trên chó.
Sau điều trị bằng Ca(OH)2 chín tuần trên chó. Phân loại theo John I. Tính thấm của ngà răng sắp xếp từ trái qua phải:. HRTCC được hình thành (OC) sau 6 tháng sau điều trị bằng Ca(OH)2 trên khỉ.
HRTTC được hình thành (B) sau 5 tháng sau điều trị bằng MTA trên chó. Cấu trúc cuống răng mới hình thành. Bệnh nhân Nguyễn Thị H, 22 tuổi. Bệnh nhân nữ 21 tuổi.
125 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Các biến số nghiên cứu thực nghiệm. Tiêu chí đánh giá sau điều trị 3, 6, 12, 18 tháng. Các biến số nghiên cứu can thiệp lâm sàng.
Kết quả đại thể sau sáu tuần điều trị (sáu con thỏ). Kết quả đại thể sau chín tuần điều trị (bốn con thỏ). Kết quả vi thể sau 6 tuần. Kết quả vi thể sau 9 tuần.
Kết quả chung của nhóm MTA sau điều trị 6 và 9 tuần. Kết quả chung của nhóm Ca(OH)2 sau điều trị 6 và 9 tuần. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi và giới. Phân bố nguyên nhân gây tổn thương theo nhóm tuổi.
Phân bố nguyên nhân gây tổn thương theo giới. Phân bố nguyên nhân gây tổn thương theo vị trí. Phân bố dấu hiệu lâm sàng theo nhóm điều trị. Phân bố tình trạng bệnh lý theo nguyên nhân.
Phân bố nhóm điều trị theo nguyên nhân. Phân bố nhóm điều trị theo tuổi. Phân bố giai đoạn chân răng theo tuổi. Phân bố giai đoạn chân răng theo hình thái tổn thương.
Phân bố ranh giới theo nhóm TTQC. Phân bố hình thái tổn thương theo nhóm TTQC. Triệu chứng lâm sàng và chức năng ăn nhai sau điều trị. Sự thay đổi kích thước TTQC sau điều trị theo nhóm.
Sự hình thành HRTCC chung sau điều trị. Hình thái HRTCC theo tuổi sau 18 tháng điều trị. Kết quả điều trị sau 3 tháng theo nhóm. Kết quả điều trị sau 3 tháng theo tuổi.
Kết quả điều trị sau 3 tháng theo giới. Kết quả điều trị sau 3 tháng theo ranh giới tổn thương. Kết quả điều trị sau 6 tháng theo nhóm. Kết quả điều trị sau 6 tháng theo tuổi.
Kết quả điều trị sau 6 tháng theo giới. Kết quả điều trị sau 6 tháng theo ranh giới tổn thương. Kết quả điều trị sau 12 tháng theo nhóm. Kết quả điều trị sau 12 tháng theo tuổi.
Kết quả điều trị sau 12 tháng theo giới. Kết quả điều trị sau 12 tháng theo ranh giới tổn thương. Kết quả điều trị sau 18 tháng theo nhóm. Kết quả điều trị sau 18 tháng theo tuổi.
Kết quả điều trị sau 18 tháng theo giới. Kết quả điều trị sau 18 tháng theo ranh giới tổn thương. Kết quả điều trị chung. 94 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.
Phân bố lý do đến khám. Sự thay đổi kích thước TTQC theo nhóm. Sự thay đổi kích thước TTQC theo tuổi. Sự thay đổi kích thước TTQC theo giới.
Sự thay đổi kích thước TTQC theo ranh giới tổn thương. Sự hình thành HRTCC theo nhóm điều trị. Hình thành HRTCC theo tuổi. Hình thành HRTCC theo giới.
Hình thành HRTCC theo giai đoạn chân răng. Hình thành HRTCC theo ranh giới tổn thương. Kết quả điều trị theo nhóm. Kết quả điều trị theo tuổi.
Kết quả điều trị theo giới. Kết quả điều trị theo ranh giới. 96 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Trong lĩnh vực điều trị nội nha, các trường hợp răng vĩnh viễn chưa đóng cuống chiếm tỷ lệ khoảng 5% đến 10% và thường do các nguyên nhân chấn thương, bất thường cấu trúc răng (núm phụ), sâu răng [1],[2],[3]. Các răng vĩnh viễn này không chỉ giữ vai trò đảm bảo thẩm mỹ, ăn nhai mà còn rất quan trọng trong việc tạo lập khớp cắn, kích thích sự phát triển của xương hàm, do đó việc điều trị bảo tồn chúng rất quan trọng hay ít nhất là bảo tồn để giữ được thể tích xương đợi đến khi có giải pháp thay thế thích hợp.
Quy tắc vàng trong thực hành nội nha là làm sạch hoàn toàn khoang ống tủy và trám bít ống tủy kín khít theo ba chiều không gian trong một khoảng thời gian và số lần hẹn hợp lý cho bệnh nhân.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Điều trị nội nha răng vĩnh viễn chưa đóng cuống bằng MTA" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS y học: MTA điều trị nội nha răng vĩnh viễn chưa đóng cuống. Nghiên cứu hiệu quả, an toàn.
Luận án "Điều trị nội nha răng vĩnh viễn chưa đóng cuống bằng MTA" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Điều trị nội nha răng vĩnh viễn chưa đóng cuống bằng MTA" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Điều trị nội nha răng vĩnh viễn chưa đóng cuống bằng MTA" thuộc chuyên ngành Răng Hàm Mặt. Danh mục: Y Học.
Luận án "Điều trị nội nha răng vĩnh viễn chưa đóng cuống bằng MTA" có bao nhiêu trang?
Luận án "Điều trị nội nha răng vĩnh viễn chưa đóng cuống bằng MTA" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Điều trị nội nha răng vĩnh viễn chưa đóng cuống bằng MTA" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.