Luận án tiến sĩ: Độ bền sinh học gỗ Sa mộc xử lý nhiệt-cơ (Nguyễn Thị Tuyên)
Luận án nghiên cứu tính toán thừa số đa cực cho hạt nhân nhẹ trong tán xạ electron ở năng lượng cao, mở ra hướng đi mới trong vật lý hạt nhân.
Kỹ thuật Chế biến Lâm sản
Luan An
Luận án Tiến sĩ Kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Độ bền sinh học gỗ Sa mộc xử lý nhiệt cơ
Nghiên cứu đánh giá tác động của xử lý nhiệt-cơ học đến độ bền sinh học của gỗ Sa mộc (Cunninghamia lanceolata). Các yếu tố như nhiệt độ, tỷ suất nén và thời gian xử lý ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống chịu sinh học của gỗ. Kết quả cho thấy xử lý nhiệt-cơ làm giảm hàm lượng tinh bột và hemicellulose, đồng thời tăng cường cấu trúc cellulose, giúp gỗ chống lại nấm mục và mối xylophage hiệu quả hơn.
1.1. Cơ chế biến tính gỗ qua xử lý nhiệt cơ
Xử lý nhiệt-cơ kết hợp gia nhiệt và nén tạo ra phản ứng hóa học trong cấu trúc gỗ. Nhiệt độ cao phá vỡ liên kết hydro, làm giảm độ ẩm tự nhiên và tăng tính ổn định sinh học. Quá trình này làm giảm khả năng hấp thụ nước, hạn chế môi trường phát triển của nấm và mối. Tỷ suất nén ảnh hưởng đến mật độ gỗ, quyết định mức độ kháng sinh học.
1.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý đến độ bền sinh học
Nhiệt độ xử lý từ 160-200°C tạo ra mức độ biến tính tối ưu. Nhiệt độ cao phá hủy các hợp chất dễ phân hủy như tinh bột, hemicellulose, đồng thời tăng cường liên kết cellulose-crystal. Gỗ xử lý ở 180°C cho thấy khả năng chống nấm mục trắng cao hơn 30% so với gỗ chưa xử lý. Tuy nhiên, nhiệt độ quá cao (220°C) có thể gây rạn nứt bề mặt và giảm độ bền cơ học.
II. Ứng dụng thực tiễn của gỗ Sa mộc xử lý nhiệt cơ
Gỗ Sa mộc sau xử lý nhiệt-cơ phù hợp cho các công trình ngoài trời như hàng rào, sàn gỗ, và vật liệu xây dựng. Khả năng chống mối xylophage và nấm biến màu giúp kéo dài tuổi thọ sản phẩm đến 15-20 năm. Chi phí xử lý thấp hơn 40% so với phương pháp hóa chất, đáp ứng nhu cầu xanh và bền vững.
2.1. So sánh với phương pháp xử lý truyền thống
Xử lý nhiệt-cơ không sử dụng hóa chất độc hại, giảm rủi ro môi trường. Khác với ngâm hóa chất, phương pháp này tạo độ bền sinh học tự nhiên thông qua thay đổi cấu trúc gỗ. Tuy nhiên, yêu cầu thiết bị chuyên dụng để kiểm soát nhiệt độ và áp suất, tăng chi phí đầu tư ban đầu.
2.2. Tiềm năng phát triển ngành công nghiệp gỗ Việt Nam
Việt Nam có nguồn gỗ Sa mộc dồi dào, phù hợp cho xử lý nhiệt-cơ. Nghiên cứu này mở ra hướng sản xuất vật liệu gỗ bền vững, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu gỗ quý. Các doanh nghiệp lâm sản có thể áp dụng quy trình này để tăng giá trị sản phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu.
III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả chính
Nghiên cứu sử dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm để xác định thông số tối ưu. Gỗ Sa mộc được xử lý ở nhiệt độ 160-200°C và tỷ suất nén 1,2-1,8. Kết quả cho thấy mẫu xử lý ở 180°C với tỷ suất nén 1,5 có khả năng chống nấm mục trắng cao nhất, giảm 55% tổn thất khối lượng so với mẫu chứng. Khả năng chống mối đạt 90% so với gỗ chưa xử lý.
3.1. Quy trình xử lý nhiệt cơ chuẩn hóa
Gỗ được sấy khô ở 80°C trong 24 giờ trước khi xử lý. Quy trình bao gồm gia nhiệt từ 100-200°C trong 2 giờ, sau đó nén ở áp suất 5-8 MPa. Thời gian xử lý nhiệt 4-6 giờ đảm bảo phản ứng hóa học hoàn thiện. Mẫu gỗ được bảo quản ở điều kiện 65% độ ẩm để kiểm tra độ bền sinh học.
3.2. Phân tích thành phần hóa học sau xử lý
Xử lý nhiệt-cơ làm giảm hàm lượng hemicellulose từ 28% xuống 15%, đồng thời tăng tỷ lệ cellulose từ 45% lên 60%. Lignin giữ nguyên ở mức 25%, đóng vai trò chất kết dính tự nhiên. Những thay đổi này làm giảm khả năng hấp thụ nước, hạn chế hoạt động của nấm và mối.
IV. Tác động của xử lý nhiệt cơ đến môi trường
Xử lý nhiệt-cơ giảm phát thải hóa chất và khí CO₂ so với phương pháp truyền thống. Quá trình sản xuất không tạo ra chất thải độc hại, phù hợp với tiêu chuẩn xanh. Tuy nhiên, cần tối ưu hóa năng lượng để giảm tiêu thụ nhiệt và điện, hướng tới công nghệ xử lý gỗ tiết kiệm năng lượng.
4.1. So sánh vân tay carbon
Xử lý nhiệt-cơ có vân tay carbon thấp hơn 30% so với ngâm hóa chất. Nguồn năng lượng tái tạo như khí sinh học có thể được áp dụng để giảm tác động môi trường. Việc tái chế gỗ xử lý sau sử dụng cần được nghiên cứu để hoàn thiện vòng đời sản phẩm.
4.2. Tiêu chuẩn và chứng nhận bền vững
Sản phẩm gỗ xử lý nhiệt-cơ đáp ứng tiêu chuẩn FSC và PEFC về sản xuất bền vững. Chứng nhận FSC giúp tăng giá trị xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị trường châu Âu. Các nhà sản xuất cần xây dựng hệ thống theo dõi carbon để đạt chứng chỉ ESG.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT Bang bieu Error! No text of specified style in document.1 TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN THỊ TUYÊN ĐỘ BỀN SINH HỌC CỦA GỖ SA MỘC (Cunninghamia lanceolata Lamb. Hook) XỬ LÝ BẰNG PHƢƠNG PHÁP NHIỆT - CƠ Ngành: Kỹ thuật Chế biến Lâm sản Mã số: 9549001 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Phạm Văn Chƣơng 2. Vũ Kim Dung Hà Nội – 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận án Tiến sỹ kỹ thuật: “Độ bền sinh học của gỗ Sa mộc (Cunninghamia lanceolata Lamb.
Hook) xử lý bằng phƣơng pháp nhiệt – cơ” mã số 9549001 là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác dưới mọi hình thức. Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận án Tiến sĩ về lời cam đoan của mình. Hà Nội, ngày….tháng năm 2023 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Tuyên Xác nhận duyệt luận án của ngƣời hƣớng dẫn Ngƣời hƣớng dẫn 1 Ngƣời hƣớng dẫn 2 GS.
Phạm Văn Chƣơng TS. Vũ Kim Dung ii LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành luận án Tiến sĩ mang tên “Độ bền sinh học của gỗ Sa mộc (Cunninghamia lanceolata Lamb. Hook) xử lý bằng phƣơng pháp nhiệt – cơ” mã số 62.301, Tôi xin đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn GS. Phạm Văn Chương, TS.
Vũ Kim Dung đã tận tình hướng dẫn và cung cấp nhiều tài liệu có giá trị khoa học và thực tiễn để tôi hoàn thành Luận án. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Viện Công nghiệp gỗ và Nội thất, Trung tâm Thí nghiệm và Phát triển công nghệ, Thư viện, các thầy cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp đã tận tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và các thầy cô trong khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong thời gian tôi thực hiện Luận án. Tôi xin cảm ơn Viện nghiên cứu công nghiệp rừng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian tôi thực hiện Luận án.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, lòng biết ơn tới toàn thể người thân trong gia đình, đồng nghiệp đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, tinh thần cho tôi trong suốt thời gian qua. Hà Nội, ngày….tháng năm 2023 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Tuyên iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT……………………….……………………………vi DANH MỤC CÁC BẢNG………………………………………………….……vii DANH MỤC CÁC HÌNH…………………………………………….ix TRANG THÔNG TIN VỀ NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN…….xii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Khái niệm xử lý gỗ bằng phương pháp nhiệt - cơ.
Tổng quan về nghiên cứu xử lý gỗ bằng phương pháp nhiệt – cơ. Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam. Nghiên cứu về ảnh hưởng của xử lý nhiệt – cơ đến độ bền sinh học của gỗ.
Nghiên cứu trên thế giới về ảnh hưởng của xử lý nhiệt - cơ đến độ bền sinh học của gỗ. Nghiên cứu tại Việt Nam về ảnh hưởng của xử lý gỗ bằng phương pháp nhiệt - cơ đến độ bền sinh học của gỗ. Kết luận rút ra từ tổng quan. Ưu nhược điểm của xử lý nhiệt - cơ.
Các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của xử lý nhiệt-cơ đến độ bền sinh học của gỗ. Khoảng trị số (nhiệt độ, thời gian, tỷ suất nén) các công trình đã công bố. Định hướng nghiên cứu của luận án. Cách tiếp cận nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. 22 iv Chƣơng 2. Lý thuyết về gỗ. Cấu trúc của gỗ.
Thành phần hóa học của gỗ. Lý thuyết về xử lý nhiệt - cơ. Các chuyển hoá trong gỗ khi xử lý bằng phương pháp nhiệt - cơ. Sự biến đổi thành phần hóa học và ảnh hưởng của nó đến tính chất gỗ xử lý nhiệt.
Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng gỗ xử lý bằng phương pháp nhiệt - cơ. Mốt số yếu tố ảnh hưởng của xử lý nhiệt – cơ đến độ bền sinh học của gỗ. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ bền sinh học của gỗ. Ảnh hưởng của tỷ suất nén đến độ bền sinh học của gỗ.
Nấm hại gỗ. Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của nấm. Phân loại nấm. Một số loại nấm hại gỗ.
Hệ enzym thủy phân của nấm. Tổng quan về mối. Đặc tính sinh vật học của mối. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nội dung nghiên cứu. Ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt – cơ đến độ bền sinh học của gỗ Sa mộc. Ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt - cơ đến một số tính chất vật lý, cơ học của gỗ Sa mộc. Vật liệu nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm. Các bước thực nghiệm. Kiểm tra tính chất vật lý và cơ học của gỗ sau khi xử lý nhiệt – cơ.
Phương pháp xác định khả năng kháng nấm mục của gỗ sau khi xử lý nhiệt – cơ. Phương pháp xác định khả năng kháng nấm biến màu trong điều kiện phòng thí nghiệm. Phương pháp xác định khả năng chống mối của gỗ Sa mộc sau khi được xử lý nhiệt – cơ. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt – cơ đến độ bền sinh học của gỗ Sa mộc. Ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt – cơ đến khả năng kháng nấm mục trắng của gỗ Sa mộc. Ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt – cơ đến khả năng kháng nấm mục nâu của gỗ Sa mộc.
Ảnh hưởng của các thông số xử lý nhiệt - cơ đến khả năng kháng nấm biến màu của gỗ Sa mộc. Thành phần hóa học của gỗ Sa mộc xử lý nhiệt – cơ ………………. Thành phần hóa học của gỗ Sa mộc xử lý nhiệt – cơ sau khi thử nghiệm với nấm……………………………. Ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt – cơ đến khả năng kháng mối của gỗ Sa mộc.
Ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt – cơ đến một số tính chất vật lý của gỗ Sa mộc. Ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt – cơ đến độ ẩm của gỗ Sa mộc. Ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt – cơ đến khối lượng riêng của gỗ Sa mộc. Ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt – cơ đến khả năng chống hút nước của gỗ Sa mộc.
Ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt – cơ đến một số tính chất cơ học của gỗ Sa mộc. Ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt – cơ đến độ bền nén dọc của gỗ Sa mộc. Ảnh hưởng của chế độ xử lý nhiệt – cơ đến độ bền uốn tĩnh của gỗ Sa mộc. 127 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
132 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 135 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 136 PHỤ LỤC vii BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Ý nghĩa Đơn vị ASTM American Society for Testing and Materials /Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ ASE Khả năng chống trương nở % BĐ Ban đầu C(%) Hàm lượng cellulose % ĐC Đối chứng H Tỷ 1ệ tổn hao khối lượng của mẫu theo công thức % m Khối lượng g MOR Độ bền uốn tĩnh MPa MC Độ ẩm % OHT Gỗ xử lý nhiệt bằng dầu (Oil-Heat treated Wood) PDA Potato Dextrose Agar SD Độ lệch chuẩn Tép Thời gian ép Phút/mm chiều dày o Tg Nhiệt độ chuyển trạng thái C TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TN Thí nghiệm WRE Khả năng chống hút nước Khối lượng riêng g/cm3 Độ bền nén dọc thớ MPa viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Thông số cấu tạo của gỗ Sa mộc [2].
Một số tính chất vật lý, cơ học, hóa học của gỗ Sa mộc [2]. Phân loại nấm hại gỗ theo đặc tính gây hại. Các thông số thực nghiệm với 3 yếu tố ảnh hưởng đến biến tính nhiệt – cơ. Tiêu chuẩn kiểm tra.
Tỷ lệ hao hụt khối lượng trung bình của gỗ khi thử nghiệm với nấm. Kết quả phân tích ANOVA tối ưu hoá chế độ xử lý ảnh hưởng đến tỷ lệ hao hụt khi thử nghiệm với Nấm Lentinula edodes. Tỷ lệ hao hụt khối lượng trung bình của gỗ khi thử nghiệm với nấm Ganoderma lucidum. Kết quả phân tích ANOVA tối ưu hoá chế độ xử lý ảnh hưởng đến tỷ lệ hao hụt khi thử nghiệm với Nấm G.
Tỷ lệ hao hụt khối lượng trung bình của gỗ khi thử nghiệm với nấm Trametes versicolor. Kết quả phân tích ANOVA tối ưu hoá chế độ xử lý ảnh hưởng đến tỷ lệ hao hụt khi thử nghiệm với Nấm Trametes versicolor. Tỷ lệ hao hụt khối lượng mẫu gỗ sau thử nghiệm với nấm mục nâu (Coniophora puteana M1). Kết quả phân tích ANOVA tối ưu hoá chế độ xử lý ảnh hưởng đến tỷ lệ hao hụt khi thử nghiệm với Nấm mục nâu.
Tỷ lệ mốc của gỗ Sa mộc xử lý nhiệt – cơ khi thử nghiệm với nấm A. Kết quả phân tích ANOVA tối ưu hoá chế độ xử lý ảnh hưởng đến tỷ lệ biến màu khi thử nghiệm với A. Kết quả phân tích thành phần hóa học các mẫu gỗ Sa mộc xử lý nhiệt – cơ. Kết quả phân tích thành phần hóa học các mẫu gỗ Sa mộc xử lý nhiệt – cơ trước và sau thử nghiệm với nấm mục trắng.
Thành phần hóa học mẫu gỗ sau phơi nhiễm nấm C. Kết quả thử khả năng kháng mối của gỗ Sa mộc xử lý nhiệt - cơ. Độ ẩm của gỗ Sa mộc sau khi xử lý nhiệt - cơ. Kết quả phân tích ANOVA tối ưu hoá chế độ xử lý ảnh hưởng độ ẩm gỗ.
Khối lượng riêng của gỗ Sa mộc sau khi xử lý nhiệt - cơ. Kết quả phân tích ANOVA tối ưu hoá chế độ xử lý ảnh hưởng đến khối lượng riêng của gỗ. Khả năng chống nước của gỗ Sa mộc sau khi xử lý nhiệt - cơ. Kết quả phân tích ANOVA tối ưu hoá chế độ xử lý ảnh hưởng đến khả năng chống hút nước của gỗ.
Độ bền nén dọc thớ của gỗ Sa mộc xử lý nhiệt – cơ .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu độ bền sinh học gỗ Sa mộc xử lý nhiệt-cơ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu tính toán thừa số đa cực cho hạt nhân nhẹ trong tán xạ electron ở năng lượng cao, mở ra hướng đi mới trong vật lý hạt nhân.
Luận án "Nghiên cứu độ bền sinh học gỗ Sa mộc xử lý nhiệt-cơ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nghiên cứu độ bền sinh học gỗ Sa mộc xử lý nhiệt-cơ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu độ bền sinh học gỗ Sa mộc xử lý nhiệt-cơ" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Chế biến Lâm sản. Danh mục: Vật Lý Nguyên Tử Hạt Nhân.
Luận án "Nghiên cứu độ bền sinh học gỗ Sa mộc xử lý nhiệt-cơ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu độ bền sinh học gỗ Sa mộc xử lý nhiệt-cơ" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu độ bền sinh học gỗ Sa mộc xử lý nhiệt-cơ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.