Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ cacbon của loài keo lai trên đất xám nâ
Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ cacbon của loài keo. Phân tích sinh trưởng, trữ lượng carbon và tiềm năng trồng rừng.
Quản lý tài nguyên rừng
Luan An
Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản
Số trang
87
Thời gian đọc
14 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan nghiên cứu sinh khối keo lai hấp thụ carbon
Nghiên cứu về sinh khối và khả năng hấp thụ carbon của rừng trồng keo lai có vai trò quan trọng. Nhu cầu về năng lượng và vật liệu sinh khối gia tăng toàn cầu. Các quốc gia đầu tư mạnh vào việc nghiên cứu khả năng hấp thụ cacbon của các loài cây rừng. Keo lai được đánh giá cao về hiệu quả kinh tế và môi trường. Các phương pháp đo lường sinh khối và trữ lượng carbon rừng liên tục được cải tiến. Nghiên cứu này đóng góp vào dữ liệu toàn cầu về sinh khối acacia hybrid. Việt Nam sở hữu tiềm năng lớn về rừng trồng, đặc biệt là keo lai. Các nghiên cứu trong nước tập trung vào sinh khối, năng suất keo lai. Khả năng hấp thụ cacbon của keo lai cũng được quan tâm đặc biệt. Rừng trồng keo lai góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững. Keo lai là loài cây tăng trưởng nhanh, phù hợp cho rừng trồng thương mại. Keo lai có khả năng hấp thụ một lượng lớn cacbon dioxit từ khí quyển. Điều này góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính. Loài cây này còn giúp chống xói mòn, cải tạo đất. Phát triển bền vững rừng keo lai là giải pháp kép: kinh tế và môi trường. Rừng keo lai mang lại lợi ích kép cho cộng đồng và hệ sinh thái. Nghiên cứu này cung cấp số liệu cụ thể cho khu vực Đồng Nai, hỗ trợ quản lý tài nguyên rừng hiệu quả hơn.
1.1. Tình hình nghiên cứu sinh khối và carbon trên thế giới
Nhu cầu về năng lượng và vật liệu sinh khối gia tăng toàn cầu. Vai trò của rừng trong giảm thiểu biến đổi khí hậu được nhấn mạnh. Nhiều quốc gia đầu tư nghiên cứu khả năng hấp thụ cacbon của các loài cây rừng. Sinh khối keo lai được đánh giá cao về hiệu quả kinh tế và môi trường. Các phương pháp đo lường sinh khối và trữ lượng carbon rừng liên tục được cải tiến. Nghiên cứu này đóng góp vào dữ liệu toàn cầu về sinh khối acacia hybrid.
1.2. Nghiên cứu keo lai và hấp thụ carbon tại Việt Nam
Việt Nam sở hữu tiềm năng lớn về rừng trồng, đặc biệt là keo lai. Các nghiên cứu trong nước tập trung vào sinh khối, năng suất keo lai. Khả năng hấp thụ cacbon của keo lai cũng được quan tâm. Rừng trồng keo lai góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững. Nghiên cứu này cung cấp số liệu cụ thể cho khu vực Đồng Nai. Dữ liệu này hỗ trợ quản lý tài nguyên rừng hiệu quả hơn.
1.3. Vai trò của keo lai trong ứng phó biến đổi khí hậu
Keo lai là loài cây tăng trưởng nhanh, phù hợp cho rừng trồng thương mại. Keo lai có khả năng hấp thụ một lượng lớn cacbon dioxit từ khí quyển. Điều này góp phần giảm thiểu hiệu ứng nhà kính. Loài cây này còn giúp chống xói mòn, cải tạo đất. Phát triển bền vững rừng keo lai là giải pháp kép: kinh tế và môi trường. Rừng keo lai mang lại lợi ích kép cho cộng đồng và hệ sinh thái.
II. Phương pháp đánh giá sinh khối keo lai và trữ lượng carbon
Nghiên cứu tập trung vào rừng trồng keo lai. Đối tượng nghiên cứu là keo lai trên đất xám đen. Mục tiêu chính là xác định sinh khối của rừng. Nghiên cứu cũng nhằm tính toán khả năng hấp thụ cacbon. Khu vực nghiên cứu là Ban Quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc, Đồng Nai. Dữ liệu thu thập từ rừng keo lai 2, 4, 6 tuổi. Thu thập số liệu theo phương pháp ngoại nghiệp. Lập các ô tiêu chuẩn tại các khu rừng keo lai. Đo đạc đường kính ngang ngực (D1.3) và chiều cao vút ngọn (Hvn). Thu thập mẫu vật rơi rụng dưới tán rừng. Sử dụng phương pháp nội nghiệp để phân tích. Phân tích một số chỉ tiêu đặc điểm rừng trồng keo lai. Tính toán sinh khối từng thành phần cây. Sử dụng các hàm thích hợp để ước lượng sinh khối. Mối quan hệ giữa sinh khối với các biến điều tra A (tuổi) và D (đường kính) được thiết lập. Sinh khối tơi và sinh khối khô được tính toán riêng biệt. Từ sinh khối, khả năng hấp thụ cacbon được xác định. Công thức chuyển đổi sinh khối thành trữ lượng carbon được áp dụng. Phương pháp này đảm bảo tính chính xác khoa học trong đánh giá sinh khối keo lai và carbon sequestration acacia.
2.1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu rõ ràng
Nghiên cứu tập trung vào rừng trồng keo lai. Đối tượng nghiên cứu là keo lai trên đất xám đen. Mục tiêu chính là xác định sinh khối của rừng. Nghiên cứu cũng nhằm tính toán khả năng hấp thụ cacbon. Khu vực nghiên cứu là Ban Quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc, Đồng Nai. Dữ liệu thu thập từ rừng keo lai 2, 4, 6 tuổi.
2.2. Kỹ thuật thu thập số liệu thực địa và nội nghiệp
Thu thập số liệu theo phương pháp ngoại nghiệp. Lập các ô tiêu chuẩn tại các khu rừng keo lai. Đo đạc đường kính ngang ngực (D1.3) và chiều cao vút ngọn (Hvn). Thu thập mẫu vật rơi rụng dưới tán rừng. Sử dụng phương pháp nội nghiệp để phân tích. Phân tích một số chỉ tiêu đặc điểm rừng trồng keo lai. Tính toán sinh khối từng thành phần cây.
2.3. Mô hình tính toán sinh khối và khả năng hấp thụ carbon
Sử dụng các hàm thích hợp để ước lượng sinh khối. Mối quan hệ giữa sinh khối với các biến điều tra A (tuổi) và D (đường kính) được thiết lập. Sinh khối tơi và sinh khối khô được tính toán riêng biệt. Từ sinh khối, khả năng hấp thụ cacbon được xác định. Công thức chuyển đổi sinh khối thành trữ lượng carbon được áp dụng. Phương pháp này đảm bảo tính chính xác khoa học.
III. Đặc điểm rừng keo lai Đồng Nai trên nền đất xám đen
Khu vực nghiên cứu tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Nằm trong vùng Đông Nam Bộ Việt Nam. Vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và forest plantation Đồng Nai. Địa hình vùng bán bình nguyên, xen kẽ đồi thấp. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sinh trưởng keo lai. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình cao, lượng mưa khá. Điều kiện khí hậu thích hợp cho keo lai phát triển nhanh. Đất đai chủ yếu là đất xám đen. Đất xám đen có độ phì nhiêu nhất định. Thành phần cơ giới đất thuận lợi cho bộ rễ. Loại đất này phù hợp cho việc trồng rừng keo lai, thúc đẩy biomass acacia hybrid. Rừng trồng keo lai tại đây có các độ tuổi khác nhau. Phân bố mật độ cây khá đồng đều. Các chỉ tiêu lâm phần được ghi nhận chi tiết. Keo lai cho thấy khả năng sinh trưởng tốt trên đất xám đen. Đặc điểm lâm phần ảnh hưởng trực tiếp đến sinh khối và carbon sequestration acacia. Quản lý rừng hiệu quả cần dựa trên đặc điểm này.
3.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khu vực Xuân Lộc
Khu vực nghiên cứu tại huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. Nằm trong vùng Đông Nam Bộ Việt Nam. Vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp. Địa hình vùng bán bình nguyên, xen kẽ đồi thấp. Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sinh trưởng keo lai.
3.2. Đặc điểm khí hậu đất đai hỗ trợ phát triển keo lai
Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình cao, lượng mưa khá. Điều kiện khí hậu thích hợp cho keo lai phát triển nhanh. Đất đai chủ yếu là đất xám đen. Đất xám đen có độ phì nhiêu nhất định. Thành phần cơ giới đất thuận lợi cho bộ rễ. Loại đất này phù hợp cho việc trồng rừng keo lai, thúc đẩy biomass acacia hybrid.
3.3. Hiện trạng rừng keo lai và đặc điểm lâm phần
Rừng trồng keo lai tại đây có các độ tuổi khác nhau. Phân bố mật độ cây khá đồng đều. Các chỉ tiêu lâm phần được ghi nhận chi tiết. Keo lai cho thấy khả năng sinh trưởng tốt trên đất xám đen. Đặc điểm lâm phần ảnh hưởng trực tiếp đến sinh khối và carbon sequestration acacia. Quản lý rừng hiệu quả cần dựa trên đặc điểm này.
IV. Kết quả sinh khối khả năng hấp thụ carbon rừng keo lai
Sinh khối được phân tích thành các thành phần cụ thể. Sinh khối trên mặt đất bao gồm thân, cành, lá. Sinh khối vật rơi rụng dưới tán rừng cũng được tính toán. Sinh khối tơi và sinh khối khô của từng thành phần được xác định. Cấu trúc sinh khối thay đổi theo tuổi cây. Sinh khối khô toàn lâm phần keo lai đạt mức đáng kể. Những số liệu này thể hiện rõ tiềm năng biomass acacia hybrid. Sinh khối tơi và khô có mối tương quan chặt chẽ với tuổi (A) và đường kính (D). Các hàm ước lượng sinh khối được thiết lập. Tuổi và đường kính là những biến dự đoán quan trọng. Đường kính cây tăng, sinh khối tăng. Tuổi rừng tăng, sinh khối cũng tăng. Mối tương quan này hỗ trợ việc dự báo sinh khối. Khả năng hấp thụ cacbon của rừng keo lai rất đáng kể. Trữ lượng carbon hấp thụ tăng theo tuổi rừng. Rừng keo lai 6 tuổi có lượng carbon hấp thụ cao hơn rừng 2 tuổi. Mỗi hecta rừng keo lai đóng góp vào việc giảm lượng khí thải. Đây là minh chứng cho hiệu quả carbon sequestration acacia. Dữ liệu này khẳng định giá trị môi trường của rừng keo lai, góp phần vào climate change mitigation.
4.1. Cấu trúc sinh khối của keo lai trên mặt đất vật rơi rụng
Sinh khối được phân tích thành các thành phần cụ thể. Sinh khối trên mặt đất bao gồm thân, cành, lá. Sinh khối vật rơi rụng dưới tán rừng cũng được tính toán. Sinh khối tơi và sinh khối khô của từng thành phần được xác định. Cấu trúc sinh khối thay đổi theo tuổi cây. Sinh khối khô toàn lâm phần keo lai đạt mức đáng kể. Những số liệu này thể hiện rõ tiềm năng biomass acacia hybrid.
4.2. Mối tương quan giữa sinh khối và các biến dự đoán
Sinh khối tơi và khô có mối tương quan chặt chẽ với tuổi (A) và đường kính (D). Các hàm ước lượng sinh khối được thiết lập. Tuổi và đường kính là những biến dự đoán quan trọng. Đường kính cây tăng, sinh khối tăng. Tuổi rừng tăng, sinh khối cũng tăng. Mối tương quan này hỗ trợ việc dự báo sinh khối.
4.3. Lượng carbon hấp thụ của rừng keo lai theo tuổi
Khả năng hấp thụ cacbon của rừng keo lai rất đáng kể. Trữ lượng carbon hấp thụ tăng theo tuổi rừng. Rừng keo lai 6 tuổi có lượng carbon hấp thụ cao hơn rừng 2 tuổi. Mỗi hecta rừng keo lai đóng góp vào việc giảm lượng khí thải. Đây là minh chứng cho hiệu quả carbon sequestration acacia. Dữ liệu này khẳng định giá trị môi trường của rừng keo lai.
V. Giải pháp phát triển rừng keo lai bền vững tăng hấp thụ
Áp dụng kỹ thuật trồng và chăm sóc tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rừng keo lai. Lựa chọn giống keo lai năng suất cao, kháng bệnh tốt. Quản lý lâm sinh phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng. Tỉa thưa, bón phân hợp lý giúp cây phát triển tối ưu. Nâng cao chất lượng rừng keo lai sẽ tăng khả năng hấp thụ cacbon. Đầu tư vào kỹ thuật lâm nghiệp bền vững là cần thiết. Cần có chính sách khuyến khích trồng rừng keo lai. Chính sách ưu đãi cho các dự án rừng phòng hộ. Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho người dân, doanh nghiệp. Phát triển rừng phòng hộ giúp bảo vệ môi trường, sinh thái. Việc này cũng góp phần vào mục tiêu climate change mitigation quốc gia, tăng cường bền vững lâm nghiệp. Tiếp tục nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khối keo lai. Khảo sát khả năng hấp thụ carbon trên các loại đất khác nhau. Đánh giá dài hạn về chu trình carbon của rừng keo lai. So sánh hiệu quả hấp thụ của keo lai với các loài cây khác. Những nghiên cứu này sẽ mở rộng hiểu biết về phát triển rừng bền vững và quản lý tài nguyên rừng.
5.1. Nâng cao năng suất và chất lượng rừng keo lai
Áp dụng kỹ thuật trồng và chăm sóc tiên tiến. Lựa chọn giống keo lai năng suất cao, kháng bệnh tốt. Quản lý lâm sinh phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng. Tỉa thưa, bón phân hợp lý giúp cây phát triển tối ưu. Nâng cao chất lượng rừng keo lai sẽ tăng khả năng hấp thụ cacbon. Đầu tư vào kỹ thuật lâm nghiệp bền vững.
5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ phát triển rừng phòng hộ
Cần có chính sách khuyến khích trồng rừng keo lai. Chính sách ưu đãi cho các dự án rừng phòng hộ. Hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho người dân, doanh nghiệp. Phát triển rừng phòng hộ giúp bảo vệ môi trường, sinh thái. Việc này cũng góp phần vào mục tiêu climate change mitigation quốc gia. Tăng cường bền vững lâm nghiệp.
5.3. Hướng nghiên cứu tiếp theo về tiềm năng keo lai
Tiếp tục nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khối keo lai. Khảo sát khả năng hấp thụ carbon trên các loại đất khác nhau. Đánh giá dài hạn về chu trình carbon của rừng keo lai. So sánh hiệu quả hấp thụ của keo lai với các loài cây khác. Những nghiên cứu này sẽ mở rộng hiểu biết về phát triển rừng bền vững và quản lý tài nguyên rừng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (87 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA TÀ I NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG -------------***----------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU SINH KHỐI VÀ KHẢ NĂNG HẤP THỤ CARBON CỦA RỪNG TRỒNG KEO LAI TRÊN ĐẤT XÁM ĐEN TẠI BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÕNG HỘ XUÂN LỘC- HUYỆN XUÂN LỘC- TỈNH ĐỒNG NAI NGÀNH: Quản lý tài nguyên rừng MÃ SỐ: 52620211 Giảng viên hướng dẫn: Ths.Trần Thị Ngoan Sinh viên thực hiện: Quách Ngọc Hải Khóa học: 2014 - 2018 Đồng Nai - 2018 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành chƣơng trình đào tạo đại học khóa 2014 – 2018, mỗi sinh viên ra mỗi sinh viên khi ra trƣờng cần chuẩn bị cho mình lƣợng kiến thức chuyên môn vững vàng cùng với những kỹ năng chuyên môn cần thiết. Và thời gian thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian cần thiết để chúng em vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng phong cách làm việc khoa học của một kỹ sƣ Lâm nghiệp. Đƣợc sự nhất trí của Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp – Phân hiệu Miền Nam và dƣới sự hƣớng dẫn của Cô giáo Th.S Trần Thị Ngoan_Khoa tài nguyên và môi trƣờng, em thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “ Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ carbon của rừng trồng keo lai trên đất xám đen tại BQL rừng phòng hộ Xuân Lộc- huyện Xuân Lộc- tỉnh Đồng Nai” Trong thời gian thực tập đƣợc sự giúp đỡ và quan tâm của Ban Quản Lý rừng phòng hộ Xuân Lộc- huyện Xuân Lộc- tỉnh Đồng Nai cùng với sự cố gắng của bản thân khóa luận tốt nghiệp đã đƣợc hoàn thành. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Th.S Trần Thị Ngoan đã hƣớng dẫn tôi hoàn thành khóa luận.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trƣờng Đại học Lâm nghiệp, Ban Quản Lý rừng phòng hộ Xuân Lộc- huyện Xuân Lộc- tỉnh Đồng Nai đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài thực tập tốt nghiệp. Do còn nhiều hạn chế trong trình độ và kinh nghiệm thực tiễn cũng nhƣ thời gian có hạn, dù đã hết sức cố gắng nhƣng khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý, phê bình của các thầy cô giáo để khóa luận của tôi đƣợc hoàn thiện hơn. Đồng Nai, ngày 10 tháng 05 năm 2018 Sinh viên Quách Ngọc Hải i MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC CÁC BẢNG. v DANH MỤC CÁC HÌNH. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CƢ́U .1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
Nghiên cứu về sinh khối và khả năng hấp thụ carbon. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Nghiên cứu về sinh khối và hấp thụ carbon của rừng. Nghiên cứu về Keo lai.
Thảo luận chung. 10 CHƢƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Nô ̣i dung nghiên cƣ́u :. Xác định đƣợc sinh khối của rừng trồng keo lai.
Xác định đƣợc khả năng hấp thụ cacbon của rừng trồng keo lai. Phƣơng pháp thừa kế số liệu. Phƣơng pháp ngoại nghiệp .3 Phƣơng pháp nội nghiệp .1 Phân tích một số chỉ tiêu đặc điểm rừng trồng Keo lai .2 Tính sinh khối rừng trồng keo lai .3 Phƣơng pháp thiết lập mối quan hệ giữa sinh khối với các biến điều tra A và D. ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU.
Điề u kiê ̣n tƣ̣ nhiên. Vị trí địa lý. Khí hậu thời tiết. Đất đai và cơ cấu sử dụng:.
Hiện trạng rừng và đất rừng .2 Điều kiện kinh tế - xã hội. Đặc điểm về giao thông, thông tin liên lạc. Về kinh tế. Một số đăc điểm của rừng trồng Keo lai.
Sinh khối rừng trồng Keo lai. Sinh khối trên mặt đất của tầng cây cao. Sinh khối vật rơi rụng dƣới tán rừng Keo lai. Sinh khối tƣơi toàn lâm phần keo lai.
Sinh khối khô toàn lâm phần keo lai. Mối tƣơng quan giữa sinh khối với các biến dự đoán A, D. Mối tƣơng quan giữa sinh khối tƣơi với các biến dự đoán A (tuổi) và D (cm) .2 Mối tƣơng quan giữa sinh khối khô với các biến dự đoán A, D. Khả năng hấp thụ carbon của rừng trồng Keo lai.
Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển rừng tại khu vực nghiên cứu. 49 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ. 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 54 PHỤ LỤC BẢNG iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT KCN Khu công nghiệp CCN Cụm công nghiệp D1.3 Đƣờng kính ngang ngực Hvn Chiều cao vút ngọn OTC Ô tiêu chuẩn ODB Ô dạng bản N Mật độ tầng cây cao G Tiết diện ngang SKTVRR Sinh khối tƣơi vật rơi rụng SKKVRR Sinh khối khô vật rơi rụng Mk Sinh khối khô Mco2 Trữ lƣợng carbon hấp thụ N/D1.3 Phân bô số cây theo cấp đƣờng kính N/Hvn Phân bố số cây theo chiều cao STT Số thứ tự V Thể tích VRR Vật rơi rụng Bt Sinh khối tƣơi Bk Sinh khối khô iv DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1:Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp đến 30/8/2017 (theo biểu sau) 24 Bảng 3.2: Dân số các xã trong huyện .1: Các chỉ tiêu về lâm phần Keo lai tại khu vực nghiên cứu .2: Kết quả tƣơng quán giữa chiều cao và đƣờng kính (Hvn/D 1.3) của rừng trồng keo lai 2, 4, 6, tuổi tại khu vực nghiên cứu.3: Những hàm thích hợp thể hiện mối tƣơng quan D và H của rừng trồng Keo lai 2, 4, 6 tuổi tại khu vực nghiên cứu.4: Cấu trúc sinh khối tƣơi và khô của rừng trồng Keo lai tại Tại Ban Quản Lý Rừng Phòng Hộ Xuân Lộc .5: Sinh khối tƣơi và khô của vật rơi rụng dƣới tán rừng Keo lai .6: Cấu trúc sinh khối tƣơi toàn lâm phần keo lai .7: Sinh khối khô toàn lâm phần keo lai.
Những hàm ƣớc lƣợng sinh khối tƣơi với các biến dự đoán A. Những hàm ƣớc lƣợng sinh khối tƣơi với các biến dự đoán D. Những hàm ƣớc lƣợng sinh khối khô với các biến dự oan A .Mối tƣơng quan giữa sinh khối khô với các biến dự đoán D .12: Khả năng hấp thụ carbon toàn lâm phần keo lai. 47 v DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1: Vị trí các OTC tại khu vực nghiên cứu.
Sơ đồ bố trí OTC và ODB .1:Bản đồ hành chinh huyện Xuân Lộc – tỉnh Đồng Nai .1: Cấu trúc sinh khối tƣơi và khô của rừng trồng Keo lai tại .2: Biể u đồ sinh khối tƣơi và khô của vật rơi rụng dƣới tán rừng Keo lai tại Tại Ban Quản Lý Rừng Phòng Hộ Xuân Lộc .3: Biểu đồ cấu trúc sinh khối tƣơi toàn lâm phần Keo lai .4: Biều đồ thể hiện cấu trúc sinh khối khô toàn lâm phần Keo lai. Biểu đồ biểu thị mối tƣơng quan giữa sinh khối tƣơi với biến dự đoán A. Biểu đồ biểu thị mối tƣơng quan giữa sinh khối tƣơi với biến dự đoán D .7 Mối tƣơng quan giữa sinh khối khô với các biến dự đoán A .Mối tƣơng quan giữa sinh khối khô với các biến dự đoán D .9: Khả năng hấp thụ carbon toàn lâm phần keo lai. 48 vi ĐẶT VẤN ĐỀ Biến đổi khí hậu toàn cầu do sự gia tăng nồng độ CO2 trong khí quyển đã và đang gây nên những tác động tiêu cực về môi trƣờng sống nhƣ mực nƣớc biển dâng, hạn hán, lũ lụt,.
ảnh hƣởng rất lớn tới đời sống của con ngƣời và trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội. Với hàng loạt các sự kiện nhƣ phê chuẩn Công ƣớc biến đổi khí hậu (năm 1994), ký Nghị định thƣ Kyoto (năm 2002) và thành lập Ban Tƣ vấn và Điều hành quốc gia về CDM (năm 2003) cho thấy, Việt Nam đã có những hoạt động tích cực để góp phần ngăn chặn sự nóng lên của trái đất trên phạm vi toàn cầu. Tiếp đó, REDD đã mở ra cơ hội lớn đầy triển vọng cho ngành lâm nghiệp trong việc chi trả các dịch vụ môi trƣờng rừng, đặc biệt là khả năng lƣu giữ carbon của hệ sinh thái rừng. Tuy nhiên, những nghiên cứu về lƣợng giá các giá trị của rừng thƣờng chỉ tập trung vào các giá trị kinh tế, phòng chống xói mòn, điều tiết nƣớc của rừng,…mà chƣa quan tâm đúng mức đến giá trị dịch vụ môi trƣờng rừng, đặc biệt là khả năng hấp thụ carbon.
Vì vậy, việc định lƣợng khả năng hấp thụ carbon làm cơ sở xác định giá trị thƣơng mại carbon là việc làm cần thiết. Đứng trƣớc thách thức đó, chính phủ Việt Nam đã thực hiện nhiều chƣơng trình bảo vệ và phát triển rừng nhƣ chƣơng trình 327. Chƣơng trình trồng mời 5 triệu ha và các chƣơng trình khác nhằm phát triển tài nguyên rừng. Trong đó nghiên cứu sinh khối và hấp thụ carbon của rừng là một trong những lĩnh vực quan trọng trong hoạt động lâm nghiệp.
Nắm đƣợc đặc điểm cấu trúc và sinh khối, ngƣời kinh doanh có thể phác họa một bức tranh toàn cảnh về hiện trạng cũng nhƣ sức sản xuất của rừng ở những thời điểm nhất định, từ đó chủ động xây dựng các kế hoạch và biện pháp kinh doanh rừng, nhằm sử dụng tài nguyên rừng hợp lý. Tuy nhiên điều đáng quan tâm hiện nay là làm thế nào ƣớc lƣợng khả năng hấp thụ cacbon của rừng. Trong những thời gian gần đây, những nghiên cứu về cấu trúc và khả năng hấp thụ carbon của rừng trên thế giới cũng nhƣ ở 1 nƣớc ta đã đƣợc quan tâm chú ý nhiều hơn và bƣớc đầu cũng đạt đƣợc một số kết quả đáng khích lệ. Tại BQL rừng phòng hộ Xuân Lộc- huyện Xuân Lộc- tỉnh Đồng Nai, rừng trồng Keo lai đƣợc trồng tập trung với tổng diện tích khoảng hơn 9000 ha.
Thế nhƣng, hiện nay thực tiễn vẫn còn thiếu những thông tin về sinh khối và hấp thụ các bon đối với rừng trồng Keo lai thuộc những cấp tuổi khác nhau. Điều đó đã gây ra những khó khăn cho việc quản lý rừng và tính toán chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng. Xuất phát từ thực tế trên nên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ carbon của rừng trồng keo lai trên đất xám đen tại BQL rừng phòng hộ Xuân Lộc- huyện Xuân Lộc- tỉnh Đồng Nai ”. 2 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CƢ́U 1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 1.
Nghiên cứu về sinh khối và khả năng hấp thụ carbon Ƣớc lƣợng chính xác sinh khối rừng có ý nghĩa quan trọng trong đánh giá chu trình carbon toàn cầu, quản lý rừng, lập kế hoạch và sử dụng rừng một cách có hiệu quả (Chavé và ctv, 2005).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ cacbon của loài keo" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ cacbon của loài keo. Phân tích sinh trưởng, trữ lượng carbon và tiềm năng trồng rừng.
Luận án "Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ cacbon của loài keo" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ cacbon của loài keo" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ cacbon của loài keo" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng. Danh mục: Khoa Học Đất.
Luận án "Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ cacbon của loài keo" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ cacbon của loài keo" có 87 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ cacbon của loài keo" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.