Luận án Tiến sĩ: Phát hiện mất/suy thoái rừng Tây Nguyên bằng công nghệ địa không gian
Ứng dụng Địa Không Gian phát hiện mất/suy thoái rừng Tây Nguyên nhanh chóng, chính xác bằng công nghệ viễn thám tiên tiến.
Quản lý tài nguyên rừng
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
309
Thời gian đọc
47 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Ứng Dụng Địa Không Gian
Ứng dụng công nghệ địa không gian để phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng ở vùng Tây Nguyên, Việt Nam. Công nghệ địa không gian là một công cụ quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ rừng.
1.1. Giới Thiệu
Công nghệ địa không gian là một lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng công nghệ thông tin để thu thập, lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu địa lý.
1.2. Lợi Ích
Ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý rừng giúp phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng, từ đó có thể đưa ra các biện pháp bảo vệ và quản lý rừng hiệu quả.
II. Phát Hiện Mất Rừng
Phát hiện mất rừng và suy thoái rừng là một vấn đề quan trọng trong quản lý rừng. Công nghệ địa không gian giúp phát hiện sớm và chính xác các khu vực mất rừng và suy thoái rừng.
2.1. Phương Pháp
Phương pháp phát hiện mất rừng và suy thoái rừng sử dụng công nghệ địa không gian bao gồm việc thu thập và phân tích dữ liệu ảnh vệ tinh.
2.2. Ưu Điểm
Phương pháp này có ưu điểm là giúp phát hiện sớm và chính xác các khu vực mất rừng và suy thoái rừng, từ đó có thể đưa ra các biện pháp bảo vệ và quản lý rừng hiệu quả.
III. Quản Lý Rừng Tây Nguyên
Quản lý rừng ở vùng Tây Nguyên là một vấn đề quan trọng trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Công nghệ địa không gian giúp quản lý rừng hiệu quả và bảo vệ môi trường.
3.1. Địa Hình
Vùng Tây Nguyên có địa hình phức tạp, với nhiều khu vực rừng núi và thung lũng.
3.2. Loại Rừng
Vùng Tây Nguyên có nhiều loại rừng khác nhau, bao gồm rừng nhiệt đới, rừng thứ sinh và rừng trồng.
IV. Hệ Thống Thông Tin Địa Lý
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là một công cụ quan trọng trong quản lý rừng và bảo vệ môi trường. GIS giúp thu thập, lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu địa lý.
4.1. Chức Năng
GIS có nhiều chức năng, bao gồm việc thu thập và phân tích dữ liệu địa lý, hiển thị dữ liệu trên bản đồ.
4.2. Ứng Dụng
GIS được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, bao gồm quản lý rừng, bảo vệ môi trường, quy hoạch đô thị.
V. Bảo Vệ Rừng
Bảo vệ rừng là một vấn đề quan trọng trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Công nghệ địa không gian giúp bảo vệ rừng hiệu quả.
5.1. Biện Pháp
Biện pháp bảo vệ rừng bao gồm việc phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng, từ đó có thể đưa ra các biện pháp bảo vệ và quản lý rừng hiệu quả.
5.2. Vai Trò
Công nghệ địa không gian đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ rừng, giúp phát hiện sớm và chính xác các khu vực mất rừng và suy thoái rừng.
VI. Kết Luận
Kết luận, ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý rừng và bảo vệ môi trường là một vấn đề quan trọng và cần thiết. Công nghệ địa không gian giúp phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng, từ đó có thể đưa ra các biện pháp bảo vệ và quản lý rừng hiệu quả.
6.1. Hướng Tiếp Cận
Hướng tiếp cận trong ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý rừng và bảo vệ môi trường cần được tiếp tục nghiên cứu và phát triển.
6.2. Ứng Dụng
Ứng dụng công nghệ địa không gian trong quản lý rừng và bảo vệ môi trường cần được phổ biến và áp dụng rộng rãi.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (309 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP -------------------------- NGUYỄN QUỐC HIỆU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐỊA KHÔNG GIAN ĐỂ PHÁT HIỆN SỚM MẤT RỪNG, SUY THOÁI RỪNG Ở VÙNG TÂY NGUYÊN, VIỆT NAM NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG MÃ SỐ: 9620211 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐOÀN HOÀI NAM Hà Nội, 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Ứng dụng công nghệ địa không gian để phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng tại vùng Tây Nguyên, Việt Nam”, chuyên ngành: Quản lý tài nguyên rừng, mã ngành: 9620211 là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các tài liệu, số liệu mà luận án tham khảo đã được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2020 Tác giả Nguyễn Quốc Hiệu ii LỜI CẢM ƠN Luận án này được thực hiện và hoàn thành theo Chương trình đào tạo Tiến sĩ của Trường Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Hà Nội. Nhân dịp hoàn thành Luận án, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Phùng Văn Khoa, TS. Đoàn Hoài Nam là những người thầy hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình chỉ dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình tổ chức thực hiện và hoàn thành luận án.
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án, tác giả đã được Ban Giám hiệu, Khoa Quản lý Tài nguyên rừng và Môi trường, tập thể và lãnh đạo Phòng Đào tạo sau đại học Trường Đại học Lâm nghiệp, lãnh đạo Cục Kiểm lâm quan tâm giúp đỡ, chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận án. Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến sự giúp đỡ quý báu đó. Cũng nhân dịp này, xin được cảm ơn các lãnh đạo, cán bộ thuộc Chi cục Kiểm lâm các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đắk Nông đã giúp đỡ, tạo điều kiện hỗ trợ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu. Cuối cùng và rất quan trọng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả những người thân trong gia đình và các bạn hữu gần xa đã tận tình giúp đỡ tác giả cả tinh thần và vật chất để vượt qua những khó khăn trong cuộc sống và công việc trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do điều kiện nghiên cứu và năng lực chủ quan có hạn nên luận án không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp các nhà khoa học để hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2020 Tác giả Nguyễn Quốc Hiệu iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN……………………………………………………….ii MỤC LỤC…………………………………………………………….iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT.vi DANH MỤC CÁC BẢNG.vii DANH MỤC CÁC HÌNH. xi DANH MỤC PHỤ LỤC…………………………………………………….xv MỞ ĐẦU. 1 Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Định nghĩa về rừng, mất rừng và suy thoái rừng. Suy thoái rừng. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ địa không gian để xác định thay đổi rừng trên thế giới và Việt Nam. Xác định thay đổi rừng sử dụng kỹ thuật so sánh sau phân loại.
Xác định thay đổi rừng sử dụng thuật toán phát hiện thay đổi. Đánh giá và định hướng nghiên cứu. So sánh 2 hướng tiếp cận xác định thay đổi rừng. So sánh các thuật toán phát hiện thay đổi.
Định hướng nghiên cứu. 33 Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu cụ thể. 48 iv Chương 3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lý. Địa chất và thổ nhưỡng. Dân số, dân tộc. Cơ cấu các ngành kinh tế.
Đặc điểm rừng ở vùng Tây Nguyên. Diện tích và phân bố các loại rừng. Biến động rừng ở vùng Tây Nguyên. Đặc điểm ảnh vệ tinh vùng Tây Nguyên.
Ảnh vệ tinh Landsat 8. Ảnh vệ tinh Sentinel 2.75 Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Cơ sở khoa học ứng dụng chỉ số viễn thám trong phát hiện mất rừng, suy thoái rừng. Mối quan hệ giữa chỉ số viễn thám và trữ lượng rừng trên ảnh vệ tinh Landsat 8 và Sentinel 2.
Kiểm định sự khác biệt về chỉ số viễn thám giữa các trạng thái rừng trên ảnh Landsat 8 và Sentinel 2. Xác định ngưỡng chỉ số viễn thám đối với rừng không thay đổi trên ảnh Landsat 8. Xác định ngưỡng chỉ số viễn thám đối với rừng không thay đổi trên ảnh Sentinel 2. Xác định ngưỡng chỉ số tương đối phát hiện mất rừng, suy thoái v rừng ở vùng Tây Nguyên.
Sử dụng ảnh vệ tinh Landsat 8. Sử dụng ảnh vệ tinh Sentinel 2. Đề xuất hướng ứng dụng công nghệ địa không gian để phát hiện sớm mất rừng, suy thoái rừng ở vùng Tây Nguyên.134 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ. 145 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
148 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 130 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Ý nghĩa BNN&PTNTB ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc GEE Google Earth Engine GIS Hệ thống thông tin địa lý G-TN Gỗ - tre nứa GT Công nghệ địa không gian GPS Hệ thống định vị toàn cầu HG Hỗn giao KB Tên chỉ số tương đối KB(dNDVI) Giá trị KB tính theo chỉ số NDVI KB(dNBR) Giá trị KB tính theo chỉ số NBR IPCC Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu LS8 Ảnh Landsat 8 LRTX Lá rộng thường xanh LRNRL Lá rộng nửa rụng lá LRRL Lá rộng rụng lá LK Lá kim M Trữ lượng rừng (m3/ha) NDVI Chỉ số thực vật khác biệt chuẩn hóa NBR Chỉ số cháy chuẩn hóa NA Không phát hiện OTC Ô tiêu chuẩn RS Viễn thám S2 Ảnh Sentinel 2 SR Phản xạ phổ bề mặt TN-G Tre nứa – gỗ V Thể tích thân cây (m3) FCCC Công ước khung về Biến đổi Khí hậu vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Phân bố các mẫu điều tra rừng theo tỉnh và trạng thái rừng. Ảnh Landsat 8 được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa chỉ số viễn thám với trữ lượng rừng và kiểm định sự khác biệt về chỉ số viễn thám giữa các kiểu rừng.
Ảnh Sentinel 2 được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa chỉ số viễn thám với trữ lượng rừng và kiểm định sự khác biệt về chỉ số viễn thám giữa các kiểu rừng. Số lượng và phân bố mẫu rừng không đổi theo các kiểu rừng tại 5 tỉnh vùng Tây Nguyên. Ảnh Landsat 8 được sử dụng để xác định ngưỡng mất rừng, suy thoái rừng và đánh giá độ chính xác. Ảnh Sentinel 2 được sử dụng để xác định ngưỡng mất rừng, suy thoái rừng và đánh giá độ chính xác.
Dân số khu vực Tây Nguyên các năm 1999, 2009 và 2019. Cơ cấu các ngành kinh tế các tỉnh vùng Tây Nguyên năm 2018. Diện tích rừng và đất lâm nghiệp vùng Tây Nguyên năm 2015. Biến động diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng các tỉnh vùng Tây Nguyên giai đoạn 2015-2018.
Tổng hợp số vụ phá rừng trái phép theo các tháng trong 4 năm (2015- 2018) ở vùng Tây Nguyên. Ước lượng tham số các mô hình tương quan giữa trữ lượng rừng và chỉ số NDVI trên ảnh Landsat 8. Ước lượng tham số các mô hình tương quan giữa trữ lượng rừng và chỉ số NBR trên ảnh Landsat 8. Ước lượng tham số các mô hình tương quan giữa trữ lượng rừng và chỉ số NDVI trên ảnh Sentinel 2.
Ước lượng tham số các mô hình tương quan giữa trữ lượng rừng và chỉ số NBR trên ảnh Sentinel 2. Một số chỉ tiêu thống kê giá trị NDVI của các trạng thái rừng trên ảnh Landsat 8. Kết quả kiểm định bằng tiêu chuẩn Mann-Whitney cho từng cặp trạng thái rừng với chỉ số NDVI trên ảnh Landsat 8. Kết quả tính toán một số đặc trưng thống kê giá trị NDVI trên ảnh Landsat 8 với các nhóm kiểu rừng.
Kết quả kiểm định sự khác biệt chỉ số NDVI trên ảnh Landsat 8 với các nhóm kiểu rừng. Kết quả ước lượng ngưỡng giá trị NDVI trên ảnh Landsat 8 cho các nhóm kiểu rừng. Một số chỉ tiêu thống kê giá trị NBR của các trạng thái rừng trên ảnh Landsat 8. Kết quả kiểm định bằng tiêu chuẩn Mann-Whitney cho từng cặp trạng thái rừng với chỉ số NBR trên ảnh Landsat 8.
Kết quả tính toán một số đặc trưng thống kê giá trị NBR trên ảnh Landsat 8 với các nhóm kiểu rừng. Kết quả kiểm định sự khác biệt chỉ số NBR trên ảnh Landsat 8 với các nhóm kiểu rừng. Kết quả ước lượng ngưỡng giá trị NBR trên ảnh Landsat 8 cho các nhóm kiểu rừng. Một số chỉ tiêu thống kê giá trị NDVI của các trạng thái rừng.
Kết quả kiểm định bằng tiêu chuẩn Mann-Whitney cho từng cặp trạng thái rừng với chỉ số NDVI trên ảnh Sentinel 2. Kết quả tính toán một số đặc trưng thống kê giá trị NDVI trên ảnh Sentinel 2 với các nhóm kiểu rừng. Kết quả kiểm định sự khác biệt chỉ số NDVI trên ảnh Sentinel 2 với các nhóm kiểu rừng. Kết quả ước lượng ngưỡng giá trị NDVI trên ảnh Sentinel 2 cho các nhóm kiểu rừng.
Một số chỉ tiêu thống kê giá trị NBR của các trạng thái rừng trên ảnh Sentinel 2. Kết quả kiểm định bằng tiêu chuẩn Mann-Whitney cho từng cặp trạng thái rừng với chỉ số NBR trên ảnh Sentinel 2. Kết quả tính toán một số đặc trưng thống kê giá trị NBR trên ảnh Sentinel 2 cho các nhóm kiểu rừng. Kết quả kiểm định sự khác biệt giá trị NBR trên ảnh Sentinel 2 với các trạng thái rừng sau khi gộp nhóm.
Kết quả ước lượng ngưỡng giá trị NBR trên ảnh Sentinel 2 cho các nhóm kiểu rừng khác nhau. Kết quả xác định ngưỡng KB(dNDVI) phát hiện rừng không đổi trên ảnh Landsat 8. Kết quả xác định ngưỡng KB(dNBR) phát hiện rừng không đổi trên ảnh Landsat 8. Kết quả xác định ngưỡng KB(dNDVI) phát hiện rừng không đổi trên ảnh Sentinel 2.
Kết quả xác định ngưỡng KB(dNBR) phát hiện rừng không đổi trên ảnh Sentinel 2. Đánh giá mối quan hệ giữa trữ lượng rừng và chỉ số viễn thám theo các hàm tương quan. Xác định ngưỡng phát hiện mất rừng trên ảnh Landsat 8. Kết quả đánh giá độ chính xác phát hiện mất rừng trên ảnh vệ tinh Landsat 8.
Kết quả đánh giá độ chính xác phát hiện suy thoái rừng trên ảnh Landsat 8. Xác định ngưỡng phát hiện mất rừng trên ảnh Sentinel 2. Kết quả đánh giá độ chính xác phát hiện mất rừng trên ảnh vệ tinh Sentinel 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Ứng dụng Địa Không Gian phát hiện mất/suy thoái rừng Tây Nguyên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Ứng dụng Địa Không Gian phát hiện mất/suy thoái rừng Tây Nguyên nhanh chóng, chính xác bằng công nghệ viễn thám tiên tiến.
Luận án "Ứng dụng Địa Không Gian phát hiện mất/suy thoái rừng Tây Nguyên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Ứng dụng Địa Không Gian phát hiện mất/suy thoái rừng Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Ứng dụng Địa Không Gian phát hiện mất/suy thoái rừng Tây Nguyên" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng. Danh mục: Bảo Vệ Rừng.
Luận án "Ứng dụng Địa Không Gian phát hiện mất/suy thoái rừng Tây Nguyên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Ứng dụng Địa Không Gian phát hiện mất/suy thoái rừng Tây Nguyên" có 309 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Ứng dụng Địa Không Gian phát hiện mất/suy thoái rừng Tây Nguyên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.